Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chế biến thủy sản tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tạo việc làm cho hàng triệu lao động và mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn. Tính đến năm 2024, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn thứ ba thế giới (chiếm khoảng 7% thị phần toàn cầu, xếp sau Trung Quốc và Na Uy), đạt kim ngạch xuất khẩu 10 tỷ USD, tăng trưởng 12,7% so với năm 2023. Tuy nhiên, hoạt động chế biến thủy sản đi kèm với những hệ lụy môi trường nghiêm trọng: trung bình sản xuất 1 tấn thành phẩm tôm thải ra môi trường khoảng 0,75 tấn phế thải. Khảo sát của Viện Nghiên cứu Hải sản trên 402 cơ sở chế biến quy mô công nghiệp trên toàn quốc cho thấy có 64 doanh nghiệp (chiếm 15,92%) chưa có hệ thống xử lý nước thải; tính chung toàn ngành có khoảng 16% cơ sở chế biến tập trung chưa trang bị hệ thống này.

Trong bối cảnh đó, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (TNHH) Đông Phương – doanh nghiệp được thành lập từ năm 2000 tại Khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc (tỉnh Quảng Nam), chuyên chế biến và xuất khẩu thủy sản, bánh nhân thủy sản và nông sản sang các thị trường yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe như Nhật Bản, Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU), Úc và Hàn Quốc – đang vận hành theo các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế như HACCP, ISO 9001:2000, ISO 14001:2004, ISO 22000:2018, BRC, HALAL và Sedex-SMETA. Dù ban lãnh đạo đã ban hành nhiều chính sách môi trường, việc thực thi "hành vi xanh" của người lao động trong công việc hàng ngày vẫn đối mặt với nhiều bất cập và chưa được làm rõ một cách toàn diện.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Nguyễn Thị Hiền (sinh viên ngành Quản trị nhân lực, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi xanh của nhân viên tại Công ty TNHH Đông Phương" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ánh Dương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi xanh của nhân viên tại Công ty TNHH Đông Phương; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hành vi xanh của người lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hành vi xanh cùng các yếu tố tác động đến hành vi xanh của nhân viên trong doanh nghiệp.
    • Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi xanh của nhân viên tại Công ty TNHH Đông Phương.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy hành vi xanh của nhân viên tại công ty trong giai đoạn định hướng đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi xanh của nhân viên tại Công ty TNHH Đông Phương và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi này.
  • Đối tượng khảo sát: Tập trung chủ yếu vào khối nhân viên văn phòng tại công ty do đây là lực lượng có mức độ tiếp cận trực tiếp, thường xuyên với các chủ trương, chính sách quản trị môi trường và quy trình làm việc nội bộ.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đông Phương (Lô số 3, Khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc, phường Điện Nam Bắc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 11/11/2024 đến ngày 02/03/2025; các giải pháp ứng dụng được định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố quản trị nhân lực xanh và môi trường làm việc tác động trực tiếp đến hành vi xanh của người lao động tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nền tảng là Lý thuyết Khả năng – Động lực – Cơ hội (Ability – Motivation – Opportunity: AMO) của Jabbour & de Sousa Jabbour (2016) và Kim et al. (2017). Theo mô hình này, hành vi xanh của nhân viên (Green Employee Behavior – GEB) đạt hiệu quả cao nhất khi tổ chức phát triển đồng thời ba khía cạnh: nâng cao khả năng (thông qua đào tạo), kích thích động lực (thông qua đãi ngộ và văn hóa) và tạo cơ hội thực thi (thông qua cơ sở hạ tầng và công nghệ). Bên cạnh đó, khái niệm hành vi xanh được kế thừa từ các công trình của Ones & Dilchert (2012, 2013) và Norton et al. (2015), phân định rõ giữa hành vi công dân xanh tự nguyện và hành vi xanh chính thức theo nhiệm vụ.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: Văn hóa tổ chức xanh (ký hiệu: VH), Động lực xanh (ĐL), Đãi ngộ nhân lực xanh (ĐN), Đào tạo nhân lực xanh (ĐT), Công nghệ xanh (CN).
  • Biến phụ thuộc: Hành vi xanh của nhân viên (HV).
  • Hệ thống giả thuyết: Gồm 5 giả thuyết từ H1 đến H5, đều kỳ vọng mối quan hệ tác động thuận chiều (+) giữa từng yếu tố độc lập lên hành vi xanh.

Hệ thống thang đo được thiết kế theo thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1 = "Hoàn toàn không đồng ý" đến 5 = "Hoàn toàn đồng ý"), bao gồm 22 biến quan sát cho các nhân tố độc lập và 5 biến quan sát cho nhân tố phụ thuộc, được trích xuất từ các nghiên cứu quốc tế và trong nước đã kiểm chứng:

Yếu tố Số biến quan sát Mã biến Nguồn tham khảo thang đo
Văn hóa tổ chức xanh 5 VH1 - VH5 Nile & Abdel-shakoor (2022); Lange & Dewitte; Peng et al.
Động lực xanh 5 ĐL1 - ĐL5 Ha Junsheng, Muhammad Mehedi Masud, Rulia Akhtar Md.
Đãi ngộ nhân lực xanh 4 ĐN1 - ĐN4 Mỹ Trân, Thùy Linh, Thư, Thủy Tiên, Phương Chi & Mỹ Tiên (2022)
Đào tạo nhân lực xanh 4 ĐT1 - ĐT4 Mỹ Trân, Thùy Linh, Thư, Thủy Tiên, Phương Chi & Mỹ Tiên (2022)
Công nghệ xanh 4 CN1 - CN4 Rahman & Post (2012)
Hành vi xanh của nhân viên 5 HV1 - HV5 Okumus et al.; Robertson & Barling (2012); Zhang & Huang

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý cấp trung và lãnh đạo phòng ban (theo danh sách tại Phụ lục 2) nhằm hiệu chỉnh thang đo và đảm bảo các biến quan sát phù hợp với thực tiễn sản xuất tại Công ty TNHH Đông Phương.
  • Phương pháp định lượng và quy mô mẫu:
    • Tổng số lao động toàn công ty tại thời điểm khảo sát là 512 người.
    • Cỡ mẫu tối thiểu theo tiêu chuẩn hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991): $n \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu (với $m=5$ biến độc lập).
    • Cỡ mẫu tối thiểu theo phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair et al. (2010): tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($22 \times 5 = 110$ mẫu).
    • Tác giả đã phát ra 160 phiếu khảo sát thông qua kết hợp điều tra trực tiếp và trực tuyến; thu về 150 phiếu hợp lệ đạt yêu cầu phân tích (đạt tỷ lệ 92,35%).
    • Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện có phân bổ đại diện theo phòng ban: Phòng Kinh doanh tổng hợp (50%), Phòng Nhân sự (15%), Phòng Vận hành (15%), Phòng Kế toán (15%) và các bộ phận khác (5%).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có Sig. < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi xanh của nhân viên tại Công ty TNHH Đông Phương

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Phân tích các định nghĩa học thuật về hành vi xanh của nhân viên (GEB) theo Ones & Dilchert (2012, 2013) và phân loại hành vi làm việc xanh của Norton et al. (2015) thành 3 nhóm: hành vi công dân xanh của tổ chức, hành vi công dân xanh giữa các cá nhân và hành vi xanh chính thức theo phận sự.
  • Làm rõ nội hàm 5 nhân tố tác động:
    • Văn hóa tổ chức xanh: Các giá trị, niềm tin và giả định môi trường được chia sẻ theo lý thuyết của Edgar Schein và Roscoe et al. (2019).
    • Động lực xanh: Nguồn lực thôi thúc bên trong và bên ngoài theo thuyết tự quyết của Deci & Ryan (1985) và nghiên cứu của Kamilia & Nawangsari (2023).
    • Đãi ngộ nhân lực xanh: Hệ thống đãi ngộ tài chính và phi tài chính ghi nhận đóng góp sinh thái theo Jabbour et al. (2013).
    • Đào tạo nhân lực xanh: Hoạt động nâng cao tri thức, nhận thức và năng lực xử lý vấn đề môi trường theo Bansal & Roth (2000) và Tang et al. (2017).
    • Công nghệ xanh: Việc ứng dụng công nghệ sạch, trang thiết bị tiết kiệm tài nguyên theo định nghĩa của Shakeel & Juszczyk (2019).
  • Hệ thống hóa các công trình thực nghiệm liên quan ở nước ngoài (Geetha, 2021; Robertson & Barling, 2012; Zansari et al., 2020) và trong nước (Lữ Thị Thúy Diệu, 2023 tại Dệt May Huế; Hoàng Trọng Hùng et al., 2024 trong ngành khách sạn Thừa Thiên Huế; Hồ Thị Thúy Nga & Lê Ngọc Hậu, 2021 tại Đà Nẵng).
  • Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất và chi tiết hóa thang đo với 22 biến quan sát độc lập và 5 biến quan sát phụ thuộc.

Chương 2: Ảnh hưởng của hành vi xanh đến môi trường làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH Đông Phương

Chương này trình bày bức tranh thực trạng về tổ chức, tình hình lao động, tài chính và phân tích dữ liệu khảo sát tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Đông Phương (tiền thân là Công ty TNHH Minh Quang thành lập năm 2000, đổi tên năm 2001) hoạt động tại KCN Điện Nam – Điện Ngọc trên diện tích 17.000 m², sở hữu 3 nhà xưởng có tổng công suất 6.000 tấn/năm. Doanh nghiệp vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty Phạm Văn Quang.
  • Biến động nguồn nhân lực (2022 – 2024): Quy mô lao động suy giảm từ 612 người (năm 2022) xuống 607 người (năm 2023, giảm 0,82%) và tiếp tục giảm xuống còn 512 người vào năm 2024 (giảm 95 người, tương đương 15,65% do điều chuyển nhân sự sang cơ sở mới thành lập). Cơ cấu lao động thể hiện tính đặc thù của ngành thủy sản với lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 58% - 61%) và trình độ học vấn chủ yếu là lao động phổ thông, dưới 12/12.
Tiêu chí phân loại Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (Người) Cơ cấu 2024 (%)
Tổng số lao động 612 100,00 607 100,00 512 100,00
Theo giới tính:
- Nam 252 41,18 249 41,02 197 38,48
- Nữ 360 58,82 358 58,98 315 61,52
Theo trình độ:
- Đại học 28 4,58 - - - -
- Tốt nghiệp THPT 260 42,48 - - - -
- Trình độ < 12/12 284 46,41 - - - -
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2022 – 2024): Tình hình tài chính của doanh nghiệp ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc trong năm 2024, đặc biệt là ở các chỉ tiêu sinh lời cốt lõi:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 (Tr.đ) Năm 2023 (Tr.đ) Năm 2024 (Tr.đ) Chênh lệch 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (%)
Tổng doanh thu bán hàng 255.521 - - - -
Lợi nhuận bán hàng 46.800 45.567 79.367 -2,63 +74,18
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 742 1.514 3.934 +104,22 +160,00
Chi phí khác 74 407 81 +448,95 -80,00
Lợi nhuận sau thuế 525 733 3.892 +39,62 +431,00
  • Thực trạng và kết quả kiểm định mô hình: Dữ liệu từ 150 mẫu khảo sát được phân tích thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Mô hình hồi quy khẳng định mức độ tác động cụ thể của từng biến độc lập (Văn hóa tổ chức xanh, Động lực xanh, Đãi ngộ nhân lực xanh, Đào tạo nhân lực xanh, Công nghệ xanh) lên biến phụ thuộc Hành vi xanh của nhân viên tại Công ty TNHH Đông Phương.

Chương 3: Định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện của nhân viên tại Công ty TNHH Đông Phương

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp tương ứng với các biến số nghiên cứu nhằm hoàn thiện hành vi xanh đến năm 2030:

  • Định hướng chung của công ty: Tiếp tục duy trì mục tiêu tăng trưởng gắn với chất lượng sản phẩm chuẩn quốc tế, hoàn thiện hệ sinh thái khép kín đáp ứng các rào cản kỹ thuật của thị trường nhập khẩu (Mỹ, Nhật, EU).
  • Các giải pháp cụ thể:
    • Giải pháp về văn hóa tổ chức xanh: Đẩy mạnh truyền thông nội bộ, niêm yết các tiêu chuẩn xanh tại các bảng thông tin, tích hợp trách nhiệm bảo vệ môi trường vào giá trị cốt lõi của doanh nghiệp.
    • Giải pháp về động lực xanh: Khuyến khích sự tham gia chủ động của nhân viên thông qua diễn đàn sáng kiến, trao quyền cho nhân viên cấp cơ sở trong việc giám sát lãng phí tài nguyên.
    • Giải pháp về đãi ngộ nhân lực xanh: Hoàn thiện cơ chế khen thưởng định kỳ (tài chính và phi tài chính) cho các cá nhân/nhóm có giải pháp tiết kiệm nguyên vật liệu; xây dựng quy chế chế tài rõ ràng đối với các hành vi xâm phạm quy định môi trường.
    • Giải pháp về đào tạo nhân lực xanh: Thiết lập chương trình đào tạo thường xuyên cho cả khối văn phòng và nhà xưởng về quy trình phân loại rác, tiết kiệm năng lượng, an toàn hóa chất.
    • Giải pháp về công nghệ xanh: Tiếp tục đầu tư nâng cấp công nghệ sản xuất tiết kiệm năng lượng, ưu tiên bao bì tự phân hủy và tối ưu hóa hệ thống xử lý chất thải sau chế biến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra và mang lại những kết quả cụ thể:

  1. Kết quả phân tích định lượng:
    • Xác định được thực trạng đánh giá của nhân viên khối văn phòng tại Công ty TNHH Đông Phương đối với 5 khía cạnh: Văn hóa tổ chức xanh, Động lực xanh, Đãi ngộ nhân lực xanh, Đào tạo nhân lực xanh và Công nghệ xanh.
    • Kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu trên tập mẫu $N=150$ qua phần mềm SPSS 20.0, chứng minh các biến độc lập đều có mối quan hệ tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê đối với Hành vi xanh của nhân viên.
    • Thống kê mô tả chỉ ra sự thay đổi trong kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2022 – 2024: lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt mức tăng trưởng 431% so với năm 2023; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 160%, khẳng định tiềm lực kinh tế vững chắc để doanh nghiệp đầu tư cho các dự án xanh.
  2. Hệ thống giải pháp ứng dụng:
    • Đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên sâu thuộc chức năng quản trị nhân lực xanh, bám sát các khâu: đào tạo, tạo động lực, khen thưởng đãi ngộ, xây dựng văn hóa và đầu tư hạ tầng công nghệ.
    • Kiến nghị các giải pháp phối hợp giữa doanh nghiệp với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng thuộc tỉnh Quảng Nam trong công tác giám sát, hỗ trợ thực thi chính sách bảo vệ môi trường tại KCN Điện Nam – Điện Ngọc.
  3. Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn:
    • Vận dụng thành công mô hình AMO và lý thuyết quản trị nhân sự xanh vào bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp chế biến thủy sản tại miền Trung Việt Nam.
    • Cung cấp bộ thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và tính hợp lệ thực tế, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi môi trường của người lao động trong ngành công nghiệp thực phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số giới hạn nghiên cứu chính xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Hạn chế về quy mô và đối tượng khảo sát: Do hạn chế về thời gian và đặc thù vận hành ca kíp của nhà máy, nghiên cứu mới chỉ khảo sát thuận tiện được 150 mẫu hợp lệ và tập trung chủ yếu vào khối nhân viên văn phòng (các phòng ban: Kinh doanh, Nhân sự, Vận hành, Kế toán). Khối lao động trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất chưa được khảo sát đồng đều dù đây là bộ phận phát sinh lượng chất thải lớn.
  • Hạn chế về không gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện duy nhất tại Công ty TNHH Đông Phương tại tỉnh Quảng Nam, do đó khả năng suy rộng kết quả nghiên cứu cho toàn ngành chế biến thủy sản tại các vùng miền khác có thể bị hạn chế do sự khác biệt về văn hóa vùng miền và quy mô doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi mẫu khảo sát sang lực lượng công nhân sản xuất trực tiếp trên dây chuyền chế biến để có góc nhìn đa chiều giữa các bộ phận.
    • Mở rộng phạm vi không gian sang nhiều doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu khác trên địa bàn miền Trung hoặc cả nước để so sánh thực nghiệm.
    • Bổ sung thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như sự gắn kết của nhân viên, cam kết môi trường, phong cách lãnh đạo chuyển đổi xanh) nhằm làm sâu sắc hơn cơ chế hình thành hành vi xanh.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến Quản trị nhân lực xanh (Green HRM) hoặc Hành vi tổ chức. Cung cấp quy trình nghiên cứu chuẩn mực từ lý thuyết AMO, xây dựng bảng hỏi, thiết kế thang đo cho đến kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, One-Sample T-Test).
  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp cho ban lãnh đạo Công ty TNHH Đông Phương và các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất/chế biến thủy sản một góc nhìn định lượng về mức độ quan tâm của nhân viên đối với các chính sách môi trường; từ đó có căn cứ điều chỉnh quy chế tiền lương, chính sách khen thưởng phi tài chính và kế hoạch đào tạo nội bộ phù hợp nhằm đạt chuẩn các chứng nhận quốc tế (ISO 14001, BRC, Sedex-SMETA).

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết nền tảng nào được khóa luận sử dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận sử dụng Lý thuyết Khả năng – Động lực – Cơ hội (AMO) của Jabbour & de Sousa Jabbour (2016) và Kim et al. (2017) kết hợp với các định nghĩa về hành vi xanh của người lao động (GEB) theo Ones & Dilchert (2012, 2013) và Norton et al. (2015).

2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được phân bổ theo tỷ lệ nào?
Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 160, thu về 150 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 92,35%). Mẫu điều tra được chọn theo phương pháp thuận tiện phân bổ qua các phòng ban: Phòng Kinh doanh tổng hợp (50%), Phòng Nhân sự (15%), Phòng Vận hành (15%), Phòng Kế toán (15%) và các phòng ban còn lại (5%).

3. Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH Đông Phương giai đoạn 2022 – 2024 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động giảm từ 612 người (năm 2022) xuống 512 người (năm 2024) do việc điều chuyển nhân sự sang đơn vị thành lập mới. Cơ cấu lao động mang tính đặc thù ngành chế biến thủy sản khi lao động nữ luôn chiếm đa số (năm 2024 chiếm 61,52% so với 38,48% lao động nam) và phần lớn lao động có trình độ phổ thông hoặc dưới 12/12.

4. Kết quả kinh doanh năm 2024 của Công ty TNHH Đông Phương có những chỉ tiêu tăng trưởng nào đáng chú ý?
Năm 2024, lợi nhuận bán hàng tăng thêm 33.800 triệu đồng (tăng 74% so với năm 2023); lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng thêm 2.420 triệu đồng (tăng 160%); lợi nhuận sau thuế đạt 3.159 triệu đồng, tăng trưởng 431% so với năm 2023.

5. Mô hình nghiên cứu gồm những biến độc lập nào và được kiểm định bằng phần mềm gì?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập: Văn hóa tổ chức xanh, Động lực xanh, Đãi ngộ nhân lực xanh, Đào tạo nhân lực xanh và Công nghệ xanh tác động lên biến phụ thuộc Hành vi xanh của nhân viên. Dữ liệu khảo sát được phân tích và kiểm định trên phần mềm SPSS 20.0.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã giải quyết thấu đáo câu hỏi nghiên cứu về các yếu tố tác động đến hành vi xanh của nhân sự tại Công ty TNHH Đông Phương thông qua khung lý thuyết AMO vững chắc và quy trình phân tích định lượng bài bản. Các phân tích thực trạng về nhân sự và tài chính giai đoạn 2022 – 2024 phản ánh rõ nét bối cảnh chuyển đổi và năng lực mở rộng sản xuất của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản sang các thị trường tiêu chuẩn cao. Kết quả kiểm định trên tập dữ liệu khảo sát cùng hệ thống 5 nhóm giải pháp nhân sự xanh được đề xuất đến năm 2030 là cơ sở khoa học và thực tiễn hữu ích giúp ban lãnh đạo công ty nâng cao ý thức trách nhiệm môi trường của người lao động, hướng đến sự phát triển bền vững lâu dài.