Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng giữ vai trò thúc đẩy lưu thông hàng hóa và tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi tư duy của người dân từ phương thức tích lũy truyền thống sang tiêu dùng trước, chi trả sau. Tại Việt Nam, theo báo cáo của FiinGroup, tỷ trọng tín dụng tiêu dùng chiếm khoảng 20,5% tổng dư nợ nền kinh tế (tăng gấp 2,5 lần so với năm 2012, tăng trưởng bình quân khoảng 20%/năm). Dù vậy, tỷ lệ này khi so sánh với một số quốc gia trong khu vực như Malaysia (15%), Thái Lan (17%), Indonesia (22,7%) hay Hàn Quốc (35%) vẫn còn khiêm tốn. Theo đánh giá từ FE Credit và Financial Times Confidential Research (FTCR), chỉ khoảng 15–20% dân số Việt Nam tiếp cận dịch vụ từ các tổ chức tín dụng chính thức; gần một nửa cư dân thành thị năm 2018 không có khoản nợ nào do thủ tục phức tạp và tâm lý e ngại.
Bối cảnh dịch bệnh Covid-19 làm gia tăng nhu cầu vay tiêu dùng nhằm giải quyết khó khăn tài chính trước mắt nhưng cũng làm tăng nguy cơ nợ xấu. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) tăng cường kiểm soát thông qua Thông tư số 18/2019/TT-NHNN nhằm siết chặt hạn mức giải ngân trực tiếp đối với các công ty tài chính (tính đến cuối năm 2020 chỉ có 16 công ty tài chính được cấp phép). Sự thiếu hụt độ bao phủ của hệ thống tín dụng chính thống dẫn đến nguy cơ người dân tìm đến các hình thức tín dụng đen. Do đó, việc xác định các nhân tố thúc đẩy ý định vay tiêu dùng tại địa bàn đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến ý định vay tiêu dùng của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đo lường và kiểm định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định vay tiêu dùng của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm tăng cường, thúc đẩy ý định vay tiêu dùng của người tiêu dùng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập...) của người tiêu dùng ảnh hưởng đến ý định vay tiêu dùng như thế nào?
- Mức độ tác động của các yếu tố Chính sách cho vay, Lợi ích tài chính, Chuẩn chủ quan, Sự thuận tiện, Kiểm soát hành vi đối với ý định vay tiêu dùng của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh ra sao?
- Những hàm ý quản trị nào giúp các tổ chức tài chính tại Việt Nam đưa ra giải pháp nâng cao ý định và quyết định vay tiêu dùng của khách hàng trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định vay tiêu dùng của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh đã biết đến hoạt động vay tiêu dùng và có ý định vay tiêu dùng.
- Phạm vi không gian: Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, kết hợp khảo sát trực tuyến trên toàn thành phố và khảo sát trực tiếp tại quận Bình Thạnh, Gò Vấp.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021. Các dữ liệu và số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2018–2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và ý định hành vi:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích hành vi con người dựa trên thái độ và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung nhân tố kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived Behavioral Control - PBC).
- Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Kế thừa mô hình nghiên cứu của Nguyễn Phương Mai (2019) về ý định vay của sinh viên; Phan Quan Việt và cộng sự (2020) tại BIDV Bình Thuận; Christos C. Frangos và cộng sự (2012) tại Hy Lạp; Naja Fatah (2018) tại Iraq; Bożena Frączek và Monika Klimontowicz (2015).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc thông qua các giả thuyết từ $H_1^+$ đến $H_5^+$:
| Nhóm nhân tố |
Mã biến |
Nội dung biến quan sát |
Nguồn kế thừa |
| Chính sách cho vay |
CS1 CS2 CS3 CS4 CS5 CS6 |
Thủ tục cho vay đơn giản, nhanh chóng. Thời gian giải ngân ngắn. Có các gói bảo hiểm mức chi phí thấp và tin cậy. Có nhiều hạn mức và thời hạn cho vay. Thông tin vay rõ ràng, cụ thể. Lãi suất cho vay phù hợp với khả năng chi trả. |
Christos C. Frangos và CS (2012), Nguyễn Thùy Dung (2019), Phạm Văn Tài (2019), Naja Fatah (2018) |
| Chuẩn chủ quan |
CCQ1 CCQ2 CCQ3 |
Vay tiêu dùng rất phổ biến trong xã hội. Gia đình và người thân đều có các khoản vay tiêu dùng. Bạn bè có sử dụng các hoạt động vay tiêu dùng. |
Nguyễn Phương Mai (2019), Bożena Frączek (2015) |
| Lợi ích tài chính |
LITC1 LITC2 LITC3 LITC4 LITC5 |
Giúp thỏa mãn nhu cầu chi tiêu hơn. Lãi suất phù hợp giúp kiểm soát các khoản vay. Luôn có chương trình ưu đãi giúp nhận được lợi ích. Thời gian hoàn trả phù hợp giúp cân bằng chi tiêu. Dịch vụ hỗ trợ nhắc/kênh thanh toán đa dạng, tiện lợi. |
Nguyễn Phương Mai (2019), Phan Quan Việt (2020), Nguyễn Thùy Dung (2019), Bożena Frączek và CS (2015) |
| Sự thuận tiện |
STT1 STT2 STT3 STT4 |
Địa điểm vay tiêu dùng đa dạng giúp giải quyết nhanh chóng. Tiếp cận các khoản vay tiêu dùng dễ dàng. Các khoản vay được đáp ứng nhanh khi có nhu cầu. Nắm rõ thông tin khoản vay qua trao đổi với nhân viên. |
Phan Quan Việt (2020), Nguyễn Phương Mai (2019), Kamleitner và Kirchler (2006) |
| Kiểm soát hành vi |
KSHV1 KSHV2 KSHV3 KSHV4 KSHV5 |
Đủ điều kiện về pháp lý để vay tiêu dùng. Có khả năng thực hiện các thủ tục khoản vay. Có khả năng chi trả các khoản vay. Có thể chấp nhận các rủi ro có thể xảy ra. Có khả năng sử dụng khoản vay hiệu quả. |
B. Kirchler (2007), Nguyễn Phương Mai (2019), Abadi và CS (2012) |
| Ý định vay tiêu dùng |
YD1 YD2 YD3 |
Sẵn sàng vay nếu thấy cần thiết. Sẵn sàng vay để mua được thứ mình thích. Sẽ vay tiêu dùng trong tương lai. |
Pikkarainen và CS (2004) |
Phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng qua 2 giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu thứ cấp, phỏng vấn chuyên gia (giảng viên hướng dẫn), phỏng vấn sâu 10 khách hàng đã từng vay tiêu dùng và thảo luận nhóm tập trung (5 người) nhằm điều chỉnh câu chữ, xác lập tính phù hợp của thang đo.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Nghiên cứu sơ bộ: Khảo sát $n = 50$ khách hàng nhằm đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha ban đầu.
- Nghiên cứu chính thức: Phát ra 250 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện (kết hợp biểu mẫu trực tuyến qua các hội nhóm mạng xã hội Facebook như "Khảo sát chéo Form phục vụ Tiểu luận báo cáo", "Khảo sát trực tuyến" và phát trực tiếp cho nhân viên văn phòng, sinh viên, người kinh doanh tự do). Thu về 215 phiếu, sàng lọc làm sạch còn $n = 200$ mẫu hợp lệ.
Kỹ thuật xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20
- Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) phân tích tần số và tỷ lệ nhân khẩu học.
- Đánh giá giá trị trung bình (Mean) của các biến quan sát.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $> 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn: Hệ số KMO từ $0,5$ đến $1$; kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$; tổng phương sai trích Total Variance Explained $\ge 50%$; Eigenvalue $> 1$.
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA ($F$), hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$), kiểm định tự tương quan chuỗi bậc nhất bằng hệ số Durbin-Watson.
- Kiểm định khác biệt nhân khẩu học: Independent Samples T-test (cho biến 2 nhóm) và phân tích phương sai một yếu tố One-way ANOVA (cho biến từ 3 nhóm trở lên), cùng kiểm định One-Sample T-test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 1 xác lập cơ sở nghiên cứu dựa trên bối cảnh thị trường tài chính tiêu dùng Việt Nam giai đoạn 2018–2020. Tác giả chỉ ra sự tương phản giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng tiêu dùng (khoảng 20%/năm) và mức độ tiếp cận dịch vụ chính thức còn thấp của người dân. Chương này công bố chi tiết mục tiêu nghiên cứu (3 mục tiêu), câu hỏi nghiên cứu (3 câu hỏi), đối tượng, phạm vi không gian (TP.HCM), phạm vi thời gian (tháng 01/2021 đến tháng 05/2021) cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lí luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2 tổng kết các khái niệm học thuật về hành vi người tiêu dùng (Schiffman et al., 1997; Bennett, 1988; Kotler, 2001), khái niệm ý định mua và bản chất của tín dụng tiêu dùng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Tác giả phân tích hai mô hình nền tảng là TRA và TPB, đồng thời tổng hợp 4 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để đúc kết mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố ảnh hưởng: Chính sách cho vay, Chuẩn chủ quan, Lợi ích tài chính, Sự thuận tiện, Kiểm soát hành vi cùng hệ thống 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1^+$ đến $H_5^+$).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày tiến trình nghiên cứu gồm 2 giai đoạn (sơ bộ và chính thức). Tác giả chi tiết hóa thiết kế công cụ khảo sát với 26 biến quan sát trên thang đo Likert 5 điểm, nguyên tắc xác định cỡ mẫu theo Hair và cộng sự (yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu cho EFA là $5 \times 26 = 130$ quan sát, cho hồi quy là $50 + 5 \times 5 = 75$ quan sát; cỡ mẫu thực tế $n = 200$ thỏa mãn điều kiện). Chương này cũng công bố kết quả kiểm định Cronbach's Alpha sơ bộ ($n = 50$) và quy định chi tiết các tiêu chuẩn thống kê áp dụng trong phân tích SPSS 20.
Chương 4: Phân tích dữ liệu
Chương 4 gồm 2 phần chính:
- Phân tích dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu tăng trưởng, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi và tỷ suất sinh lời (ROA, ROE) của hệ thống các tổ chức tín dụng tại các thời điểm tháng 10/2019 và tháng 10/2020; phân tích tác động của Quyết định số 149/QĐ-TTg, Thông tư 01/2020/TT-NHNN; trích xuất số liệu khảo sát của Buzzmetric, StoxPlus, World Bank và FTCR về khả năng trả nợ và tỷ lệ chấp thuận vay.
- Phân tích dữ liệu sơ cấp ($n = 200$): Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, học vấn, thu nhập); kiểm định giá trị trung bình; kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và EFA cho thang đo độc lập và phụ thuộc; mô hình hồi quy tuyến tính; kiểm định giả thuyết khác biệt (T-test, ANOVA) và One-Sample T-test.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị cho các tổ chức tín dụng theo thứ tự tác động của các nhân tố: Chuẩn chủ quan, Sự thuận tiện, Chính sách cho vay, Lợi ích tài chính và Kiểm soát hành vi. Tác giả cũng chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện đề tài và đề xuất định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Dữ liệu thứ cấp về hệ thống tổ chức tín dụng và thị trường tiêu dùng
Số liệu từ Ngân hàng Nhà nước và các báo cáo khảo sát ghi nhận:
- Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi toàn hệ thống tại thời điểm tháng 10/2020 tăng so với tháng 10/2019, trong đó nhóm Công ty tài chính, cho thuê có tốc độ tăng trưởng vốn điều lệ và tỷ suất sinh lời nổi bật (ROA tháng 10/2020 đạt 1,55%).
- Theo khảo sát của FTCR (2018), 65% người tiêu dùng Việt Nam cho biết đơn xin vay vốn được chấp thuận (cao nhất trong khối ASEAN 5), 2/3 người đi vay chi $\le 20%$ thu nhập khả dụng để trả nợ và chỉ 4% chi $> 50%$ thu nhập.
- Theo khảo sát tại TP.HCM trong bối cảnh Covid-19, 76% người được khảo sát sẵn sàng vay nếu cần thiết và 89% sẵn sàng mua hàng điện máy trả góp.
Kết quả nghiên cứu sơ cấp
Thống kê mô tả cơ cấu mẫu nghiên cứu chính thức ($n = 200$)
| Đặc điểm nhân khẩu học |
Phân nhóm |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam Nữ |
97 103 |
48,5% 51,5% |
| Độ tuổi |
18 – 25 tuổi 26 – 35 tuổi 36 – 45 tuổi 46 – 55 tuổi Trên 55 tuổi |
76 86 29 7 2 |
38,0% 43,0% 14,5% 3,5% 1,0% |
Nhóm khách hàng trẻ trong độ tuổi 18–35 chiếm ưu thế áp đảo với tổng tỷ lệ 81,0% (nhóm 26–35 tuổi chiếm cao nhất 43,0%, tiếp theo là 18–25 tuổi chiếm 38,0%).
Kết quả kiểm định độ tin cậy sơ bộ ($n = 50$)
| Thang đo |
Số lượng biến quan sát |
Hệ số Cronbach's Alpha sơ bộ |
Biến bị loại |
| Chuẩn chủ quan |
3 |
0,764 |
Không |
| Lợi ích tài chính |
5 |
0,894 |
Không |
| Sự thuận tiện |
4 |
0,877 |
Không |
| Kiểm soát hành vi |
5 |
0,982 |
Không |
| Ý định vay tiêu dùng |
3 |
0,838 |
Không |
Tất cả các thang đo sơ bộ đều đạt độ tin cậy ($> 0,6$), không có biến quan sát nào bị loại trước khi bước vào giai đoạn khảo sát chính thức.
Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất
Tác giả đề xuất 5 nhóm hàm ý quản trị cho các tổ chức tín dụng:
- Chuẩn chủ quan: Xây dựng các chiến dịch truyền thông tạo niềm tin xã hội; đẩy mạnh các chương trình giới thiệu từ khách hàng hiện hữu (truyền miệng); minh bạch hóa hình ảnh dịch vụ vay chính thống nhằm giảm định kiến xã hội.
- Sự thuận tiện: Đơn giản hóa thủ tục thẩm định hồ sơ; rút ngắn thời gian phê duyệt và giải ngân; đa dạng hóa mạng lưới tiếp cận (ứng dụng số, liên kết điểm bán lẻ); đào tạo đội ngũ nhân viên tư vấn rõ ràng, chính xác.
- Chính sách cho vay: Thiết kế các gói vay linh hoạt về hạn mức và kỳ hạn; áp dụng biểu lãi suất cạnh tranh và minh bạch; giảm thiểu tối đa các khoản chi phí phát sinh không báo trước; chuẩn hóa các gói bảo hiểm khoản vay với chi phí hợp lý.
- Lợi ích tài chính: Triển khai các gói ưu đãi lãi suất theo từng giai đoạn; xây dựng phương thức thanh toán định kỳ linh hoạt, hỗ trợ công cụ nhắc nợ tự động giúp khách hàng chủ động cân đối ngân sách cá nhân.
- Kiểm soát hành vi: Cung cấp công cụ tính toán hạn mức vay và số tiền trả nợ hàng tháng dựa trên thu nhập; hướng dẫn chi tiết quy trình pháp lý và điều kiện vay giúp khách hàng tự đánh giá khả năng thanh toán và kiểm soát rủi ro.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý thuyết TRA và TPB trong bối cảnh thị trường tài chính tiêu dùng cá nhân; kiểm chứng bộ thang đo 26 biến quan sát đối với ý định vay tiêu dùng tại môi trường đô thị Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về nhận thức, rào cản và các nhân tố quyết định ý định vay của người tiêu dùng tại TP.HCM trong giai đoạn dịch Covid-19; tạo cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp các công ty tài chính và ngân hàng thương mại điều chỉnh chiến lược tiếp thị, thiết kế gói sản phẩm phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện với quy mô mẫu $n = 200$, chưa đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ tổng thể người tiêu dùng tại TP.HCM.
- Phương thức thu thập dữ liệu: Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, việc thu thập dữ liệu chủ yếu thực hiện qua biểu mẫu trực tuyến trên mạng xã hội và phỏng vấn trực tiếp chỉ giới hạn tại một số khu vực (quận Bình Thạnh, Gò Vấp), dẫn đến khó kiểm soát hoàn toàn bối cảnh tâm lý của đáp viên khi trả lời.
- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ tập trung tại TP.HCM, chưa mở rộng so sánh với các đô thị khác hoặc khu vực nông thôn – nơi đặc điểm tiêu dùng và khả năng tiếp cận tín dụng có sự khác biệt.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất (phân tầng, ngẫu nhiên) để tăng tính khái quát hóa cho toàn bộ thị trường.
- Mở rộng phạm vi địa lý sang các tỉnh thành lân cận hoặc các khu vực nông thôn nhằm so sánh sự khác biệt về hành vi vay tiêu dùng giữa các vùng kinh tế.
- Bổ sung các biến kiểm soát hoặc nhân tố mới như mức độ hiểu biết tài chính (Financial Literacy), nhận thức rủi ro số hóa trong bối cảnh công nghệ tài chính (Fintech) phát triển.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing: Tham khảo cách vận dụng mô hình lý thuyết TPB/TRA vào bài toán nghiên cứu hành vi khách hàng; học hỏi quy trình xây dựng thang đo 26 biến quan sát và quy trình xử lý dữ liệu SPSS 20 (từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA).
- Các nhà nghiên cứu làm đề tài về tài chính cá nhân / tín dụng tiêu dùng: Kế thừa bộ câu hỏi khảo sát thực tế về các khía cạnh chính sách vay, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi tại thị trường Việt Nam.
- Các nhà quản trị tại các tổ chức tín dụng, công ty tài chính tiêu dùng (FE Credit, Home Credit, HD Saison...): Tham khảo số liệu phân tích về phân khúc khách hàng trẻ (18–35 tuổi chiếm 81%) và phản hồi thực tế của người tiêu dùng đối với lãi suất, tính minh bạch và thủ tục giải ngân để hoàn thiện quy trình cung cấp dịch vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận sử dụng Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) kết hợp Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991), đồng thời kế thừa các biến quan sát từ các nghiên cứu thực nghiệm của Nguyễn Phương Mai (2019), Phan Quan Việt và cộng sự (2020), Christos C. Frangos và cộng sự (2012), Naja Fatah (2018), Bożena Frączek và Monika Klimontowicz (2015).
2. Quy mô mẫu khảo sát của nghiên cứu là bao nhiêu và được thu thập bằng cách nào?
Nghiên cứu khảo sát thử nghiệm sơ bộ trên $n = 50$ người đã từng vay tiêu dùng. Ở giai đoạn chính thức, tác giả phát ra 250 phiếu khảo sát theo phương pháp thuận tiện (trực tuyến qua các nhóm Facebook như "Khảo sát chéo Form phục vụ Tiểu luận báo cáo", "Khảo sát trực tuyến" và trực tiếp tại quận Bình Thạnh, Gò Vấp), thu về 215 phiếu và làm sạch còn 200 mẫu hợp lệ đưa vào phân tích SPSS.
3. Cơ cấu nhân khẩu học về độ tuổi của mẫu khảo sát có đặc điểm gì nổi bật?
Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng trẻ từ 18 đến 35 tuổi, chiếm 81,0% tổng số mẫu điều tra. Cụ thể: nhóm 26–35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,0% (86 người); nhóm 18–25 tuổi chiếm 38,0% (76 người); nhóm 36–45 tuổi chiếm 14,5% (29 người); nhóm 46–55 tuổi chiếm 3,5% (7 người) và nhóm trên 55 tuổi chiếm 1,0% (2 người).
4. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha sơ bộ của các thang đo đạt mức nào?
Tại nghiên cứu sơ bộ ($n = 50$), tất cả các thang đo đều đạt chuẩn tin cậy ($> 0,6$): Thang đo Chuẩn chủ quan đạt $0,764$; Thang đo Lợi ích tài chính đạt $0,894$; Thang đo Sự thuận tiện đạt $0,877$; Thang đo Kiểm soát hành vi đạt $0,982$; Thang đo Ý định vay tiêu dùng (biến phụ thuộc) đạt $0,838$. Toàn bộ 26 biến quan sát được giữ nguyên cho nghiên cứu chính thức.
5. Văn bản pháp luật nào của Ngân hàng Nhà nước được tác giả trích dẫn liên quan đến quy định cho vay tiêu dùng?
Tác giả trích dẫn Thông tư số 18/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính (siết chặt hạn mức giải ngân trực tiếp cho khách hàng), cùng Thông tư số 01/2020/TT-NHNN quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi phí nhằm hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Ngọc Lan Hương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các mô hình TRA và TPB để xác định 5 nhóm nhân tố tác động đến ý định vay tiêu dùng của người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018–2020 và kết quả khảo sát thực nghiệm trên mẫu 200 đáp viên, nghiên cứu làm rõ vai trò then chốt của nhóm khách hàng trẻ tuổi (18–35 tuổi) cùng các yêu cầu về tính minh bạch lãi suất, thủ tục đơn giản và sự ủng hộ xã hội. Các kết quả thống kê và hệ thống hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn giúp các tổ chức tín dụng hoàn thiện chính sách cho vay, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi tài chính cá nhân.