Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Tham Gia Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện Của Người Dân Tại Huyện Bình Giang

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp kinh tế chính trị các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

161
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Các nghiên cứu về tác động của BHYT đến sức khỏe và các nhân tố tác động đến ý định tham gia BHYT

1.3. Nghiên cứu về mức độ chi trả cho BHYT và đánh giá các công trình nghiên cứu

1.4. Các khái niệm liên quan đến Bảo hiểm y tế

1.4.1. Khái niệm Bảo hiểm y tế

1.4.2. Nguyên tắc của Bảo hiểm y tế

1.4.3. Vai trò của Bảo hiểm y tế và phân loại Bảo hiểm y tế

1.4.4. Khái niệm Bảo hiểm y tế tự nguyện

1.4.5. Đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện

1.4.6. Lợi ích của người tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện

1.4.7. Phân biệt Bảo hiểm y tế tự nguyện và Bảo hiểm thương mại

1.4.8. Lý luận về ý định tiêu dùng trong Bảo hiểm y tế

1.5. Các mô hình nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện

1.5.1. Các yếu tố về thu nhập, việc làm

1.5.2. Các yếu tố về cơ chế chính sách

1.5.3. Các yếu tố về tổ chức thực hiện

1.6. Kinh nghiệm quốc tế về mở rộng bao phủ bảo hiểm y tế và thực tế triển khai tại Việt Nam

1.7. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang với công tác triển khai Bảo hiểm y tế tự nguyện

1.8. Thực trạng tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân huyện Bình Giang

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.4. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

2.5. Thiết kế mô hình nghiên cứu

2.6. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình đề xuất nghiên cứu

2.7. Diễn đạt và mã hóa thang đo

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thống kê mô tả dữ liệu

3.2. Thống kê kết quả điều tra

3.3. Thống kê mô tả thang đo chuẩn chủ quan, tình trạng sức khỏe, kiến thức về bảo hiểm, chất lượng dịch vụ, chi phí chăm sóc sức khỏe, ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện

3.4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

3.5. Phân tích nhân tố khám phá

3.6. Phân tích nhân tố thang đo các biến độc lập và biến phụ thuộc

3.7. Phân tích tương quan và hồi quy

3.8. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

3.9. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

3.10. Phân tích mức độ tác động của từng nhân tố

3.11. Kiểm định Independent Sample T-Test và ANOVA

3.12. Phân tích sự khác biệt theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Một số đề xuất từ kết quả nghiên cứu

4.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ANOVA VÀ INDEPENDENT SAMPLE T-TEST

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện

Bảo hiểm y tế tự nguyện (BHYT TN) là một phần quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam. Tại huyện Bình Giang, việc tham gia BHYT TN không chỉ giúp người dân bảo vệ sức khỏe mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính khi gặp phải bệnh tật. Tuy nhiên, nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT TN của người dân. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố này để tìm ra giải pháp nâng cao tỷ lệ tham gia.

1.1. Khái Niệm Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện

BHYT TN là hình thức bảo hiểm giúp người dân chi trả chi phí khám chữa bệnh. Đây là một chính sách xã hội quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.2. Tình Hình Bảo Hiểm Y Tế Tại Huyện Bình Giang

Tại huyện Bình Giang, tỷ lệ người tham gia BHYT TN đạt 91,5% dân số. Tuy nhiên, con số này đang có xu hướng giảm nhẹ so với năm trước.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Tham Gia Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện

Mặc dù BHYT TN mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc khuyến khích người dân tham gia. Những rào cản này có thể bao gồm nhận thức kém về lợi ích của BHYT, khó khăn tài chính, và sự thiếu tin tưởng vào hệ thống y tế.

2.1. Nhận Thức Về Lợi Ích Của Bảo Hiểm Y Tế

Nhiều người dân vẫn chưa hiểu rõ lợi ích của việc tham gia BHYT TN, dẫn đến việc họ không có ý định tham gia.

2.2. Khó Khăn Tài Chính Trong Việc Tham Gia

Chi phí tham gia BHYT TN có thể là một gánh nặng tài chính đối với nhiều hộ gia đình, đặc biệt là những hộ có thu nhập thấp.

III. Phương Pháp Nâng Cao Ý Định Tham Gia Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện

Để nâng cao tỷ lệ tham gia BHYT TN, cần có các phương pháp hiệu quả nhằm cải thiện nhận thức và giảm bớt rào cản tài chính. Các chiến lược này có thể bao gồm việc tổ chức các buổi tuyên truyền, cung cấp thông tin rõ ràng về lợi ích của BHYT, và hỗ trợ tài chính cho những người có thu nhập thấp.

3.1. Tổ Chức Các Buổi Tuyên Truyền

Các buổi tuyên truyền có thể giúp người dân hiểu rõ hơn về lợi ích của BHYT TN và cách thức tham gia.

3.2. Hỗ Trợ Tài Chính Cho Người Dân

Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính cho những người có thu nhập thấp để khuyến khích họ tham gia BHYT TN.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu Về Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao nhận thức và giảm bớt rào cản tài chính có thể giúp tăng tỷ lệ tham gia BHYT TN. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể được áp dụng để cải thiện tình hình BHYT tại huyện Bình Giang.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ý Định Tham Gia

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng nhận thức về lợi ích của BHYT TN có mối liên hệ chặt chẽ với ý định tham gia của người dân.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình tham gia BHYT TN, bao gồm việc tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ tài chính.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện Tại Huyện Bình Giang

Tương lai của BHYT TN tại huyện Bình Giang phụ thuộc vào việc giải quyết các vấn đề hiện tại và thực hiện các giải pháp hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức và giảm bớt rào cản tài chính sẽ là chìa khóa để đạt được mục tiêu BHYT toàn dân.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Bảo Hiểm Y Tế

BHYT TN không chỉ là một chính sách xã hội mà còn là một phần quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Của Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện

Cần có các chính sách và chiến lược dài hạn để duy trì và phát triển BHYT TN tại huyện Bình Giang.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kinh tế chính trị các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân trên địa bàn huyện bình giang tỉnh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIẾM Y TE TỰ NGUYỆN. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các nghiên cứu về tác động của BHYT đến sức khỏe Chăm sóc sức khỏe được coi là quyền cơ bản và nhu cầu thiết yếu của người dân ở bat kỳ quốc gia nào (Robert E. Trong những năm gần đây, nhiều chính phủ trên toàn thế giới đã tập trung phát triển các chương trình BHYT nhằm hướng tới cải thiện sức khỏe cho người dân.

BHYT được cho là góp phần nâng cao sức khỏe bằng cách cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc y tế (Helen Levy và David Meltzer, 2001). Bàn về tác động của BHYT đến sức khỏe, một số nghiên cứu đã sử dụng các mô hình rủi ro theo tỷ lệ dé ước tinh tác động của BHYT đối với tỷ lệ tử vong sau khi điều chỉnh độ tuổi, giới tinh, thu nhập và bệnh đi kèm. Cu thé, bang việc su dung dữ liệu từ Khao sát Sức khỏe va Dinh dưỡng Quốc gia, nhóm tác giả nhóm tác giải Franks và cộng sự (1993) nhận thấy rang từ năm 1975 đến 1987, tỷ lệ tử vong của những người lao động làm việc không có bảo hiểm cao hơn khoảng 25% so với những người có bảo hiểm. Sorelie và cộng sự (1994) cũng đã tìm thấy những tác động tương tự khi sử dụng dữ liệu từ Nghiên cứu Tử vong theo chiều đọc Quốc gia (NLMS).

Bên cạnh đó, với việc sử dụng dữ liệu theo chiều dọc từ Nghiên cứu Sức khỏe và Hưu trí về tình trạng kết hôn trước đây của vợ/chồng, tình trạng nhập cư, số năm ở Hoa Kỳ và tình trạng mắt việc làm không tự nguyện trong 5 năm làm công cụ đánh giá tác động của BHYT đối với sức khỏe; bài nghiên cứu “Health insurance and health at age 65: implications for medical care spending on new Medicare beneficiaries” của tác giả Hadley va Waidmann (2006) cũng kết luận rằng BHYT có thé làm tăng ty lệ sống sót và tăng tình trạng sức khỏe. Trai với những lập luận trên, trong nghiên cứu “The impact of nearly universal insurance coverage on health care utilization and health: evidence from Medicare”, tác giả Card và cộng sự (2004) sử dung phương pháp gián đoạn hồi quy dé ước tính tac động của bảo hiểm Medicare (chương trình BHYT quốc gia dành cho người từ 6Š tuổi trở lên ở Hoa Kỳ) đối với tỷ lệ tử vong. Theo kết quả phân tích, nhóm tác giả không tìm thấy bang chứng nào cho sự thay đổi riêng biệt về tỷ lệ tử vong ở tuổi 65, cũng như không thấy bat ky sự thay đổi nào về tốc độ tăng ty lệ tử vong sau 65 tuổi. Tuy nhiên, nghiên cứu mắc phải hạn chế về độ chính xác của mẫu do những người lớn tuổi trong mẫu sau năm 1965 chỉ được hưởng bảo hiểm Medicare trong | vài năm.

Trong khi đó, Polsky và cộng sự (2006) thực hiện một cách tiếp cận khác dé ước tính tác động của Medicare đối với sức khỏe. Nhóm tác giả phân tích những thay đổi trong quỹ đạo sức khỏe tự báo cáo ở tuéi 65 và nhận thấy rang Medicare giúp ích cho những người 65 tuổi tương đối khỏe mạnh, nhưng lại giúp ích rất it cho những người đã ở trong tình trạng sức khỏe suy giảm khi họ đến tuổi 65. Sự cải thiện sức khỏe giữa những người không có bảo hiểm và có bảo hiểm không khác biệt về mặt thống kê. Nghiên cứu của Kaestner và cộng sự (1999) cũng chỉ ra rằng bảo hiểm chỉ có tác động nhỏ đối với tỷ lệ tử vong ở người lớn hoặc trẻ sơ sinh Đáng chú ý là tác giả Goldman và cộng sự (2001) đã tìm thấy một điểm bất thường khi nghiên cứu tác động của bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cho người có thu nhập thấp ở Hoa Kỳ (Medicaid) đối với tỷ lệ tử vong liên quan đến AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch mạn tính do virus HIV gây ra).

Theo đó, việc tham gia Medicaid dường như dẫn đến tỷ lệ tử vong cao hơn. Tuy nhiên, sau khi điều chỉnh tính nội sinh trong mô hình probit-IV, nhóm phát hiện ra rằng dấu hiệu của hiệu ứng Medicaid bị đảo ngược, với việc tham gia Medicaid thậm chí còn có tác động lớn hơn đến việc giảm tỷ lệ tử vong so với bảo hiém tư nhân trong các nghiên cứu trước đó. Cũng bàn về tác động của BHYT nhưng ở 1 khía cạnh khác, nghiên cứu “Impact of health insurance on health care utilisation and out-of-pocket health expenditure in Vietnam” của nhóm tac giả Nguyễn Thị Thu Thương va cộng sự (2020) đã sử dung mô hình khác biệt kép dé ước tinh tác động. Kết quả thu được cho thay, BHYT làm tăng kha năng KCB ngoại trú, số lần khám ngoại trú trung bình, tổng số lần khám và số lần khám trung bình tại các cơ sở y tế tuyến huyện.

BHYT cũng giúp giảm chi phí y tế cho cả bệnh nhân ngoại trú và nội trú. Kết quả này khá tương đồng với các phát hiện trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Việt Cường (2012), tác giả chỉ ra rằng BHYT TN ở Việt Nam giúp người có bảo hiểm tăng tỷ lệ KCB ngoại trú khoảng 43%/năm và KCB nội trú 63%/năm. Ngoài ra nghiên cứu của Wagstaff (2007) cũng cho thấy, BHYT cho người nghèo ở Việt Nam làm tăng 16% khả năng KCB ngoại trú và 30% KCB nội trú. Ở Đài Loan, Nghiên cứu của Chen và cộng sự (2007) cũng chỉ ra rằng chương trình BHYT quốc dân (NHI) đã giúp người cao tuổi gia tăng 14,18% sử dụng dịch vụ ngoại trú và 9,05% dịch vụ nội trú.

Như vậy có thé thấy do nhận được sự hỗ trợ về chi phí y tế khi tham gia BHYT mà người dân có nhiều cơ hội được KCB hơn, điều này giúp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho người dân một cách kip thời và hiệu quả. Các nghiên cứu về nhân té tác động đến ý định tham gia BHYT, BHYT TN Tham gia BHYT là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân, đồng thời là trách nhiệm của Nhà nước với toàn xã hội nham hướng tới sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe, góp phần bảo đảm an sinh xã hội cho mọi người dân. Lợi ích của BHYT là rất lớn, tuy nhiên nhóm đối tượng tham gia BHYT TN vẫn còn chưa phát triển ở nhiều quốc gia. Dé tìm ra các giải pháp nâng cao độ bao phủ BHYT, các tác giả đã hướng đến nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT và đặc biệt là BHYT TN.

Tác giả Ban Hatem Jassam (2019) trong nghiên cứu “Factors Affecting Intention to Participate in Health Insurance” đã chỉ ra ba bién bao gom thái độ, chuẩn mực chủ 10 quan và nhận thức kiểm soát hành vi có tác động tích cực và đáng kể đến ý định mua BHYT của người dân. Tuy nhiên, mô hình nghiên cứu áp dụng chỉ bao gồm 3 biến, số lượng này là chưa đủ, có thể có nhiều biến số khác ảnh hưởng đến ý định mua BHYT. Điền hình như trong nghiên cứu “Demand for Health Insurance in Ghana: What Factors Influence Enrollment?”, nhóm tác gia Ebenezer Owusu-Sekyere va Anthony Chiaraah (2014) chi ra rằng, giới tinh, tình trạng hôn nhân va chi phí chăm sóc chữa bệnh cũng là những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định tham gia BHYT của một cá nhân. Trái lại với kết quả của 2 nghiên cứu trên, theo tác giả Nguyễn Thanh Lâm (2018), có 3 nhân tố bao gồm chuan chủ quan, thái độ hành vi và nhu cầu chăm sóc sức khỏe có ảnh hưởng tích cực nhưng nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi lại không ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT TN của người dân.

Kết quả kiểm định cũng cho thấy những đặc điểm của người dân như: giới tính, tình trạng hôn nhân, thu nhập, nghề nghiệp và độ tuôi cũng không ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT TN. Thêm vào đó, Devaraj Acharya và cộng sự (2018) phát hiện thêm rằng kiến thức về BHYT, tình trạng học vấn, quy mô gia đình, phương tiện truyền thông cũng có ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT. Đáng chú ý là trong nghiên cứu này, các hộ gia đình giau có dường như ít có khả năng tham gia BHYT hơn. Xét các nhân tổ về xã hội, bài viết “Xác định nhu cầu Bảo hiểm y tế tự nguyện của nông dân huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên” của nhóm tác giả Nguyễn Văn Song và Lê Trung Trực (2010) chỉ ra rằng: độ tuổi, thu nhập, nhóm đặc trưng về nhân khâu xã hội của từng cá nhân là những yếu tô có ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT TN.

Trái lại, kết quả kiểm định của tác giả Nguyễn Thanh Lâm (2018) lại cho thấy những yếu tố kể trên không ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT TN của người dân. Ở 1 khía cạnh khác, tác giả Victor Capoccia và cộng sự (2013) với nghiên cứu “Sustaining Enrollment in Health Insurance for Vulnerable Populations: Lessons From Massachusetts” đã chỉ ra các yêu tổ tác động và xác định các phương pháp dé giảm thiêu 11 việc hủy đăng ký và duy trì độ bao phủ BHYT. Nghiên cứu tập trung vào 2 chương trình chăm sóc sức khỏe được trợ cấp công khai của Massachusetts là MassHealth và Commonwealth Care. Nhóm tác giả đã tổ chức tong cộng 4 nhóm tập trung: I nhóm với 14 Giám đốc điều hành của các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần và cai nghiện và 3 nhóm với 33 bệnh nhân của hai cơ quan khác nhau ở ba bối cảnh khác nhau.

Kết quả nghiên cứu cho thấy 11 trong số 33 bệnh nhân tham gia phỏng vấn hiện không có BHYT, một nửa số bệnh nhân (N =17) cho biết họ không có bảo hiểm trong năm qua và chỉ | trong số 33 bệnh nhân chưa bao giờ đăng ký vào một trong các chương trình công cộng được trợ cấp. Hầu hết những người đã bị hủy đăng ký cho biết, họ không biết rằng họ đã trở thành người không có bảo hiểm cho đến khi họ tìm kiếm dịch vụ. Những ly do bao gồm việc không mở thông báo được gửi qua thư, không thé hiểu nội dung thông báo và không bao giờ nhìn thấy hoặc nhận được thông báo. Một vài trường hợp, bệnh nhân cho rằng hệ thống đăng ký, trả lời câu hỏi và đăng ký lại là phức tạp và khó hiểu.

Vì vậy, tác giả nhận định rằng những thay đổi trong cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin và các thủ tục tiếp cận, đăng ký, hủy đăng ký và đăng ký lại có thé cải thiện tính liên tục và duy trì BHYT. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng tồn tại 1 số hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Tham Gia Bảo Hiểm Y Tế Tự Nguyện Tại Huyện Bình Giang cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân tại huyện Bình Giang. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội mà còn xem xét tâm lý và nhận thức của người dân về bảo hiểm y tế. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, giúp họ hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của cộng đồng, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm tăng cường tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia bảo hiểm y tế của sinh viên 02 trường cao đẳng tại huyện gia lâm hà nội năm 2017. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về tình hình tham gia bảo hiểm y tế trong một nhóm đối tượng cụ thể, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.