BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------------- ĐẶNG THỊ NGỌC DUNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG HỆ THỐNG TÀU ĐIỆN NGẦM METRO TẠI TP. HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.
HỒ CHÍ MINH ---------------------- CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ĐẶNG THỊ NGỌC DUNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG HỆ THỐNG TÀU ĐIỆN NGẦM METRO TẠI TP. HCM Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 603114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. CAO HÀO THI TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện.
Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 04 năm 2012 Tác giả Đặng Thị Ngọc Dung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii TÓM TẮT LUẬN VĂN Tắc nghẽn giao thông đang thật sự trở thành một vấn nạn ở thành phố Hồ Chí Minh.
Một trong những nguyên nhân chính là do sự gia tăng chóng mặt của phƣơng tiện cá nhân, trong khi quỹ đất dành cho giao thông là hữu hạn. Chính vì vậy, hệ thống tàu điện ngầm Metro ra đời đƣợc xem là giải pháp cứu cánh cho bài toán ùn tắc giao thông. Tuy nhiên, tỉ lệ sử dụng phƣơng tiện công cộng của ngƣời dân thành phố còn rất thấp. Vì thế, mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng mô hình về các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng Metro cũng nhƣ đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố này đến ý định.
Trên cơ sở lý thuyết về vai trò của ý định đối với hành vi và các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng Metro, nghiên cứu đã khảo sát gần 300 ngƣời dân sinh sống ở TP. HCM, trong đó có 225 ngƣời có hiểu biết về Metro nhằm xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng tàu điện ngầm Metro tại TP. Phƣơng pháp phân tích nhân tố đã đƣợc sử dụng với tập hợp 21 biến ban đầu, đại diện cho 5 nhóm nhân tố. Qua các bƣớc phân tích độ tin cậy và phân tích tƣơng quan, nghiên cứu đã loại bỏ 5 biến không phù hợp và điều chỉnh mô hình nghiên cứu còn 16 biến đại diện cho 4 nhóm nhân tố.
Đó là các nhóm Nhận thức sự hữu ích của Metro, Sự hấp dẫn của phƣơng tiện cá nhân, Chuẩn chủ quan và Nhận thức về môi trƣờng. Kết quả hồi quy cho thấy cả 4 nhóm nhân tố trên đều ảnh hƣởng đến ý định sử dụng Metro. Trong đó, tác động mạnh nhất đến ý định là nhân tố Nhận thức sự hữu ích của Metro, tiếp theo là Nhận thức về môi trƣờng, Chuẩn chủ quan và cuối cùng là Sự hấp dẫn của phƣơng tiện cá nhân. Từ kết quả phân tích trên, nghiên cứu đƣa ra những kiến nghị nhằm tăng Nhận thức sự hữu ích của Metro nhƣ cần chú ý đến yếu tố thời gian của ngƣời sử dụng Metro, tránh tình trạng tắt nghẽn khi lên xuống tàu, trễ chuyến; cần thông tin cụ thể trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng về lịch trình và thời gian tàu chạy để ngƣời dân có thể tự chủ về mặt thời gian khi sử dụng Metro.
Đối với chính quyền thành phố, cần mở nhiều đợt tuyên truyền, vận động và khuyến khích ngƣời dân sử dụng Metro, nâng cao ý thức về môi trƣờng đến mọi tầng lớp dân cƣ. Từ khóa: hệ thống tàu điện ngầm Metro, ý định, thuyết hành vi dự định, mô hình chấp nhận công nghệ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU. v DANH MỤC BẢNG BIỂU. vi DANH MỤC HÌNH ẢNH. vii LỜI CẢM ƠN.
viii Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 Bối cảnh vấn đề chính sách.2 Sự cần thiết của đề tài .3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu .5 Câu hỏi nghiên cứu .6 Cấu trúc của đề tài. 5 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Giải thích các khái niệm quan trọng .2 Tổng quan cơ sở lý thuyết.1Thuyết hành vi dự định (TPB) .2 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM).3 Mô hình nghiên cứu đề xuất .1 Mô hình kết hợp TPB và TAM .2 Mô hình kết hợp TPB, TAM và các yếu tố khác .4 Phân tích từng nhân tố trong mô hình đề xuất .1 Nhận thức sự hữu ích của Metro .2 Sự hấp dẫn của PTCN .3 Chuẩn chủ quan (SN). 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) .5 Nhận thức về môi trƣờng (EA) .6 Ý định sử dụng Metro .5 Các giả thuyết mô hình nghiên cứu đề xuất. 17 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu .2 Xây dựng thang đo và bảng hỏi điều tra .1 Xây dựng thang đo .2 Bảng hỏi điều tra .3 Phƣơng pháp lấy mẫu và thu thập số liệu .4 Thông tin về mẫu.
21 Chƣơng 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU .1 Phân tích thống kê mô tả .1 Thống kê mô tả và tần suất về đặc trƣng của cá nhân đƣợc khảo sát .2 Thống kê mô tả và tần suất về đặc trƣng liên quan đến phƣơng tiện giao thông.2 Phân tích tƣơng quan .1 Tƣơng quan giữa các biến độc lập trong từng nhóm yếu tố với biến phụ thuộc.2 Tƣơng quan giữa các biến độc lập trong cùng nhóm yếu tố .3 Phân tích độ tin cậy .4 Phân tích nhân tố.5 Mô hình điều chỉnh .6 Phân tích hồi quy .7 Kiểm định giả thuyết .8 Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính .9 Mức độ ảnh hƣởng của từng nhóm nhân tố đến ý định sử dụng Metro. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Kết luận và đóng góp của đề tài .2 Kiến nghị chính sách.3 Các hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài. 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 41 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU AA : (Alternatives attractiveness) Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế ANOVA : (Analysis of Variance) Phƣơng pháp phân tích phƣơng sai ADB : (Asian Development Bank) Ngân hàng phát triển châu Á EA : (Environment Awareness) Nhận thức về môi trƣờng EFA : (Exploratory Factor Analysis) Phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá GDP : (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội GTCC : Giao thông công cộng GTVT : Giao thông vận tải IT : (Intention) Ý định KMO : (Kaiser-Meyer-Olkin) Chỉ số xem xét sự thích hợp của EFA KMRT : (Kaohsiung Mass Rapid Transit) Hệ thống vận chuyển khối lƣợng lớn với tốc độ nhanh Kaohsiung Metro : Hệ thống tàu điện ngầm Metro MRT : (Mass Rapid Transit) Hệ thống vận chuyển khối lƣợng lớn có tốc độ nhanh PBC : (Perceived Behavirol Control) Nhận thức kiểm soát hành vi PEU : (Perceived Ease of Use) Nhận thức tính dễ sử dụng PTCC : Phƣơng tiện công cộng PTCN : Phƣơng tiện cá nhân PU : (Perceived Usefulness) Nhận thức sự hữu ích SN : (Subjective Norms) Chuẩn chủ quan SPSS : Phần mềm SPSS phân tích dữ liệu TAM : (Technology Acceptance Model) Mô hình chấp nhận công nghệ TRA : (Theory of Reasoned Action) Thuyết hành động hợp lý TPB : (Theory of Planned Behavior) Thuyết hành vi dự định TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh UBND : Ủy ban nhân dân VIF : (Variance Inflation Factor) Hệ số phóng đại phƣơng sai TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Khối lƣợng vận chuyển hành khách giai đoạn 2002 - 2009. Thang đo Nhận thức sự hữu ích của Metro. Thang đo Sự hấp dẫn của PTCN. Thang đo Chuẩn chủ quan.
Thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi. Thang đo về Nhận thức của môi trƣờng. Thang đo Ý định sử dụng Metro. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha.
Kết quả kiểm định KMO và Barlett. Kết quả phân tích nhân tố. Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình theo R2 và Durbin-Watson. Kết quả kiểm định ANOVA.
Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp Enter. Kết quả kiểm định các giả thuyết. 30 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. Tốc độ tăng dân số TP.
Tốc độ gia tăng xe máy ở TP. Thuyết hành động hợp lý (TRA). Thuyết hành vi dự định (TPB). Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM).
Mô hình kết hợp TPB và TAM của Chen, C. Mô hình kết hợp TPB và TAM của nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Các giả thuyết nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu. Mô hình điều chỉnh. 28 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com viii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi chân thành cảm ơn TS. Cao Hào Thi, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi thực hiện đề tài.
Thầy đã giúp tôi định hƣớng nghiên cứu và dành cho tôi những lời khuyên quý báu, lời góp ý và phê bình sâu sắc giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này. Tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy, Cô tại Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Đại học Kinh tế TP. HCM đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt phƣơng pháp tƣ duy và những kiến thức quý báu trong suốt hai năm học tập tại trƣờng. Cảm ơn những ngƣời bạn thân thiết trong tập thể lớp MPP3 đã chia sẻ và động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt cảm ơn bạn Nguyễn Đức Vinh đã hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát, cảm ơn các bạn Ngô Thị Thu Hiền, Hồ Thị Hƣơng Giang và Triệu Việt Hà đã dành cho tôi những đóng góp hữu ích cho bảng câu hỏi. Cuối cùng là lời biết ơn sâu sắc dành cho Ba Mẹ và các em, đã luôn ở bên cạnh ủng hộ, động viên tôi những lúc khó khăn để giúp tôi hoàn thành luận văn này. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 04 năm 2012 Đặng Thị Ngọc Dung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Chƣơng 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Bối cảnh vấn đề chính sách Ùn tắc giao thông đang trở thành vấn đề đáng báo động ở Thành phố Hồ Chí Minh (TP. Theo Phạm Xuân Mai (2011), tổng thiệt hại các mặt nhƣ tiêu thụ nhiều nhiên liệu, gây tai nạn, gây kẹt xe…do xe máy gây ra khoảng 1,07 tỷ USD/năm, chiếm 11,2% GDP của TP.
Tình trạng ùn tắc giao thông kéo dài ở TP.