Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 62 34 01 02) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Liêm, do PGS. Hồ Tiến Dũng hướng dẫn khoa học, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2016 với đề tài: "Nghiên cứu các yếu tố tác động đến phát triển doanh nghiệp xây dựng tỉnh Sóc Trăng".
Về tính cấp thiết, ngành xây dựng giữ chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế xã hội. Sản phẩm xây dựng mang tính đặc thù kinh tế kỹ thuật cao: quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công và sử dụng lâu dài, chi phí đầu tư cao và gắn liền cố định với địa điểm sử dụng. Tại tỉnh Sóc Trăng, một địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long có xuất phát điểm kinh tế thấp và hạ tầng kỹ thuật còn nhiều hạn chế, số lượng doanh nghiệp xây dựng thành lập mới tăng trưởng liên tục qua các năm (từ 260 doanh nghiệp năm 2010 lên 389 doanh nghiệp năm 2014, chiếm tỷ trọng trên 23,3% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh). Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp xây dựng tại Sóc Trăng có quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ, đang đối mặt với nhiều trở ngại: chi phí sản xuất tăng cao, thị trường tiêu thụ thu hẹp, năng lực tiếp cận nguồn vốn tín dụng thấp, khả năng hấp thụ công nghệ mới hạn chế và tỷ lệ vi phạm quy định về bảo vệ môi trường ngày càng gia tăng.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trước đây (điển hình như mô hình của Chowdhury, Islam, Alam năm 2013 tại Bangladesh) chủ yếu tập trung vào các ngành nhà hàng hoặc chế biến sữa, chưa phản ánh đầy đủ đặc thù ngành xây dựng; đồng thời khung phân tích gốc chưa tích hợp các yếu tố về nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường và kiến trúc xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại một địa phương cụ thể của Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung:
- Khám phá các yếu tố tác động đến phát triển doanh nghiệp xây dựng tỉnh Sóc Trăng.
- Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến phát triển doanh nghiệp xây dựng tỉnh Sóc Trăng.
- Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm phát triển doanh nghiệp xây dựng tỉnh Sóc Trăng trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến phát triển doanh nghiệp xây dựng tỉnh Sóc Trăng.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp xây dựng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2009 - 2014 thu thập từ Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế 257 doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn thực hiện nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) và doanh nghiệp ngành xây dựng:
- Các khung lý thuyết nền tảng về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp: Curran (1989) và Timberg (1992) nghiên cứu về định nghĩa, vai trò tạo việc làm và các kỹ thuật thúc đẩy DNNVV tại Vương quốc Anh và các nước đang phát triển. Neck (1977) đề xuất mô hình khái niệm phân tích hỗ trợ DNNVV gồm 3 yếu tố (Quản lý, Tổ chức, Môi trường) qua hai bước (Giai đoạn bắt đầu và Hoạt động khắc phục). Gibb và Manu (1990) phát triển mô hình đánh giá hiệu quả của tổ chức hỗ trợ đối với DNNVV tại Ghana, chứng minh tổ chức hỗ trợ có tác động khi có sự tương thích về con người, cấu trúc và quy trình làm việc. Gibb (1993) xây dựng khung khái niệm đánh giá sự phát triển DNNVV tại Trung và Đông Âu dựa trên văn hóa, sự khởi đầu và tồn tại, sự tăng trưởng và hỗ trợ cơ sở hạ tầng.
- Các nghiên cứu về rào cản và yếu tố tác động đến doanh nghiệp: Hossain (1998) nhấn mạnh rào cản pháp lý và trật tự xã hội; Qudus và Rashid (2000) phân tích trở ngại quan liêu thủ tục hành chính; Begum (1993) chỉ ra sự bất cập trong chính sách ưu đãi của chính phủ; Rahman (2004) xác định 4 khó khăn chính tại Bangladesh gồm thiếu kỹ năng, thiếu tổ chức công nghiệp, dung lượng thị trường hạn chế và thiếu chính sách xây dựng cùng trình độ công nghệ nghèo nàn; Ligthelm và Cant (2002) chỉ ra nguyên nhân thất bại của doanh nghiệp nhỏ xoay quanh kỹ năng quản lý, kiến thức tài chính, tiếp thị và nhân sự; Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2009) tổng kết các rào cản về tiếp cận tài chính, tín dụng trung - dài hạn và thiếu hệ thống xếp hạng tín dụng.
- Các yếu tố nguồn lực cụ thể: Chowdhury (2007), Marsden (1992), Steel (1994), Mintoo (2006) khẳng định sự khan hiếm nguồn vốn là nguyên nhân chính kìm hãm mở rộng doanh nghiệp; Shapero và Sokol (1982), Gnyawali và Fogel (1984), Hewitt và Wield (1992), Batra và Tan (2003), Chowdhury và Amin (2011) chứng minh vai trò của nguồn nhân lực, trình độ giáo dục và kinh nghiệm quản lý; Lee (2001), Yousuf (2003), Camp và Anderson (2000), Chen và Lasker (2010) phân tích năng lực công nghệ; Martinuzzi, Kudlak, Faber, Wiman (2011), Njuangang, Douglas, Liyanage (2010), Fairfield, Harmon, Behson (2011) phân tích khía cạnh môi trường và trách nhiệm xã hội trong ngành xây dựng; Souza (2009) nghiên cứu về khía cạnh mô hình thông tin và kiến trúc thiết kế công trình.
- Các mô hình thực nghiệm trực tiếp: Khan, Nazmul, Hossain, Rahmatullah (2012) đề xuất mô hình $D = f(E, F, P, L, T, M)$ gồm Doanh nhân (E), Tài chính (F), Chính sách và thể chế (P), Liên kết (L), Công nghệ (T), Thị trường/nhu cầu (M). Chowdhury, Islam, Alam (2013) kiểm định mô hình $D = f(CE, F, G, T, M, I)$ với 6 yếu tố: Khả năng doanh nhân (CE), Hỗ trợ tài chính (F), Hỗ trợ chính phủ (G), Công nghệ phù hợp (T), Kết nối thị trường (M), Cơ sở hạ tầng đầy đủ (I). Wekesa Bunyasi, Bwisa, Gregory (2014) khảo sát tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của DNNVV tại Kenya dựa trên tiếp cận thông tin kinh doanh.
Vị trí của luận án: Kế thừa trực tiếp mô hình của Chowdhury, Islam, Alam (2013), luận án thực hiện điều chỉnh và giải quyết khoảng trống lý tiễn bằng cách: (1) Giữ lại 4 yếu tố phù hợp gồm Nguồn vốn, Kết nối thị trường, Chính sách nhà nước, Công nghệ phù hợp; (2) Loại bỏ 2 yếu tố không tương thích với bối cảnh địa phương là Khả năng của doanh nhân và Cơ sở hạ tầng đầy đủ; (3) Bổ sung 3 yếu tố mới đặc thù ngành xây dựng gồm Nguồn nhân lực, Môi trường và Kiến trúc xây dựng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các khái niệm pháp lý và kinh tế nền tảng:
- Doanh nghiệp và Doanh nghiệp xây dựng: Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đăng ký kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi. Doanh nghiệp xây dựng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, kinh doanh các sản phẩm đặc biệt (giá trị lớn, thời gian sản xuất dài, gắn liền với đất) nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận.
- Tiêu chuẩn phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Căn cứ Nghị định 56/2009/NĐ-CP, áp dụng cho khu vực Công nghiệp và Xây dựng:
| Quy mô doanh nghiệp |
Tiêu chí Tổng nguồn vốn |
Tiêu chí Số lao động |
| Doanh nghiệp nhỏ |
Từ 20 tỷ đồng trở xuống |
Từ trên 10 người đến 200 người |
| Doanh nghiệp vừa |
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng |
Từ trên 200 người đến 300 người |
- Khái niệm Phát triển doanh nghiệp xây dựng: Luận án kế thừa quan điểm của Qureshi và Herani (2011), Wekesa Bunyasi, Bwisa, Gregory (2014), xác định phát triển doanh nghiệp là sự tăng trưởng được đo lường qua 5 tiêu chí: (1) Tăng cường năng suất hoạt động; (2) Tăng cường khối lượng công việc; (3) Cải thiện thu nhập doanh nghiệp; (4) Tăng trưởng doanh thu bán hàng; (5) Đạt mức tăng trưởng như mong muốn.
Mô hình nghiên cứu lý thuyết đề xuất có dạng hàm:
$$Y = f(X_1, X_2, X_3, X_4, X_5, X_6, X_7)$$
Trong đó:
- Biến phụ thuộc ($Y$): Phát triển doanh nghiệp xây dựng tỉnh Sóc Trăng (PTDN).
- 7 biến độc lập ($X_1 \rightarrow X_7$): Nguồn vốn (NV), Kết nối thị trường (TTXD/TT), Chính sách nhà nước (CS), Nguồn nhân lực (NNL/NL), Công nghệ phù hợp (CN), Môi trường (MT), Kiến trúc xây dựng (KTXD/KT).
Các giả thuyết nghiên cứu được thiết lập từ H1 đến H7:
- H1: Nguồn vốn có tác động dương (+) đến phát triển doanh nghiệp xây dựng.
- H2: Kết nối thị trường có mối quan hệ tích cực (+) đến phát triển doanh nghiệp xây dựng.
- H3: Chính sách nhà nước có tác động dương (+) đến phát triển doanh nghiệp xây dựng.
- H4: Nguồn nhân lực có tác động dương (+) đến phát triển doanh nghiệp xây dựng.
- H5: Công nghệ phù hợp có tác động dương (+) đến phát triển doanh nghiệp xây dựng.
- H6: Kiến trúc xây dựng có mối quan hệ tích cực (+) đến phát triển doanh nghiệp xây dựng.
- H7: Môi trường xây dựng có tác động dương (+) đến phát triển doanh nghiệp xây dựng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp (nguyên lý tam giác phương pháp luận - Triangulation theo Denzin 1978; Bryman 1988):
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 tổng quan tài liệu để thiết kế dàn bài thảo luận; Giai đoạn 2 phỏng vấn sâu cá nhân lãnh đạo quản lý và thảo luận nhóm tập trung với 19 giám đốc doanh nghiệp xây dựng (thời lượng mỗi cuộc 40 - 60 phút). Kết quả định tính giúp điều chỉnh thang đo gốc và bổ sung 3 yếu tố mới.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc phát trực tiếp tới 257 doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Thang đo sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Quy trình xử lý dữ liệu: (1) Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha; (2) Phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép xoay Varimax); (3) Phân tích tương quan Pearson; (4) Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS; (5) Kiểm định các giả định hồi quy (phương sai phần dư không đổi, kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ tần số Histogram và biểu đồ Normal P-P plot).
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2009 - 2014.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ cuộc điều tra khảo sát 257 phiếu hợp lệ tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài, phân tích bối cảnh ngành xây dựng và thực trạng các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010 - 2014. Các dữ liệu thống kê phản ánh thực trạng phát triển gồm:
- Tăng trưởng số lượng doanh nghiệp xây dựng (Bảng 1.1):
| Năm |
Tổng số DN toàn tỉnh |
Số DN xây dựng |
Tỷ trọng DN xây dựng (%) |
| 2010 |
1.313 |
260 |
19,8% |
| 2011 |
1.420 |
295 |
20,8% |
| 2012 |
1.502 |
332 |
22,1% |
| 2013 |
1.540 |
358 |
23,2% |
| 2014 |
1.672 |
389 |
23,3% |
- Tình hình vi phạm pháp luật môi trường (Bảng 1.2):
| Khoản mục |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
| Doanh nghiệp chưa tuân thủ đúng quy định môi trường |
13 |
19 |
23 |
31 |
45 |
| Doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính |
7 |
9 |
14 |
18 |
24 |
| Tổng cộng số doanh nghiệp vi phạm |
20 |
28 |
37 |
49 |
69 |
- Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng (Bảng 1.3): Năm 2010 đạt 2.583 tỷ đồng; năm 2011 đạt 2.879 tỷ đồng; đến năm 2014 tăng lên 3.890 tỷ đồng.
- Nguồn nhân lực doanh nghiệp xây dựng (Bảng 1.4): Có sự biến động không ổn định qua các năm: năm 2010 có 5.963 người; năm 2011 tăng lên 6.108 người; năm 2012 giảm xuống 5.355 người; năm 2013 là 5.210 người và năm 2014 còn 5.100 người.
- Chương 1 cũng trình bày thực trạng tiếp cận chính sách (dưới 10% doanh nghiệp tiếp cận được các chương trình hỗ trợ của Nhà nước), vấn đề đổi mới công nghệ, các rào cản thế chấp vay vốn, xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và kết cấu luận án.
Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TỈNH SÓC TRĂNG
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và phát triển mô hình nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các khái niệm: doanh nghiệp, doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển doanh nghiệp.
- Tổng quan các mô hình nghiên cứu của Neck (1977), Gibb và Manu (1990), Gibb (1993), Khan (2004, 2012), Chowdhury, Islam, Alam (2013), Wekesa Bunyasi et al. (2014).
- Tổng hợp các yếu tố tác động từ y văn (Bảng 2.1) gồm 7 nhóm: Nguồn vốn; Kết nối thị trường; Chính sách nhà nước; Nguồn nhân lực; Công nghệ phù hợp; Kiến trúc xây dựng; Môi trường xây dựng.
- Lập luận điều chỉnh mô hình Chowdhury et al. (2013): loại bỏ yếu tố năng lực doanh nhân và cơ sở hạ tầng; bổ sung 3 yếu tố mới (kiến trúc xây dựng, môi trường, nguồn nhân lực) do tính chất đặc thù của sản phẩm xây dựng (công năng, thẩm mỹ, hài hòa sông nước miền Tây, giảm thiểu bụi, tiếng ồn, chất thải).
- Thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất $Y = f(X_1, X_2, X_3, X_4, X_5, X_6, X_7)$ và phát biểu 7 giả thuyết nghiên cứu H1 đến H7.
Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương 3 chi tiết hóa quy trình và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
- Lựa chọn phương pháp tiếp cận kết hợp định tính và định lượng dựa trên lý thuyết tam giác phương pháp luận (Denzin 1978; Bryman 1988).
- Nghiên cứu định tính (Bảng 3.1): Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (giám đốc, phó giám đốc) và tổ chức thảo luận nhóm với 19 giám đốc doanh nghiệp xây dựng để điều chỉnh, bổ sung các tiêu chí đánh giá và hoàn thiện thang đo.
- Xây dựng hệ thống thang đo: Thiết lập thang đo cho các biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 3.5 đến Bảng 3.12):
- Thang đo Nguồn vốn (NV)
- Thang đo Kết nối thị trường (TTXD)
- Thang đo Chính sách nhà nước (CS)
- Thang đo Nguồn nhân lực (NNL)
- Thang đo Công nghệ phù hợp (CN)
- Thang đo Môi trường (MT)
- Thang đo Kiến trúc xây dựng (KTXD)
- Thang đo Phát triển doanh nghiệp xây dựng (PTDN)
- Chọn mẫu và thu thập dữ liệu: Thiết kế quy trình lấy mẫu khảo sát chính thức với cơ cấu mẫu $N = 257$ doanh nghiệp xây dựng tại tỉnh Sóc Trăng (Bảng 3.14).
- Trình bày kỹ thuật phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS và quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha, EFA.
Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TỈNH SÓC TRĂNG
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm:
- Thống kê mô tả mẫu: Cơ cấu mẫu phân theo hình thức sở hữu (Bảng 4.1: Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân...) và phân theo vị trí địa lý hoạt động tại các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Sóc Trăng (Bảng 4.2).
- Kiểm định thang đo:
- Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s alpha cho các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 4.3).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA thang đo các biến độc lập (Bảng 4.4) và EFA thang đo biến phụ thuộc (Bảng 4.5), xác nhận tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các biến quan sát.
- Phân tích thống kê suy diễn:
- Thống kê giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các biến nghiên cứu (Bảng 4.6).
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Bảng tóm tắt mô hình hồi quy với hệ số $R^2$ và $R^2$ hiệu chỉnh (Bảng 4.7); Bảng phân tích phương sai ANOVA (Bảng 4.8); Bảng hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, giá trị $t$ và mức ý nghĩa $p$-value của từng biến (Bảng 4.9).
- Kiểm định các vi phạm giả định: Kiểm định phương sai phần dư không đổi (Bảng 4.10), Biểu đồ tần số phân phối chuẩn của phần dư (Hình 4.1), Biểu đồ xác suất P-P plot (Hình 4.2).
- Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết mô hình (Bảng 4.11) và thảo luận kết quả nghiên cứu so sánh với y văn.
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TỈNH SÓC TRĂNG
Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý:
- Trình bày quan điểm phát triển doanh nghiệp xây dựng tỉnh Sóc Trăng trong bối cảnh phát triển bền vững và hội nhập kinh tế.
- Đề xuất 7 nhóm hàm ý chính sách cụ thể dựa trên mức độ tác động của các biến nghiên cứu:
- Hàm ý chính sách kết nối thị trường (mở rộng liên kết vùng ĐBSCL, công khai thông tin đấu thầu).
- Hàm ý chính sách công nghệ phù hợp (đổi mới thiết bị, áp dụng công nghệ lò gạch không nung, công nghệ thi công hiện đại).
- Hàm ý chính sách thiết kế kiến trúc xây dựng (bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, thích ứng môi trường sông nước).
- Hàm ý chính sách môi trường (giảm thiểu chất thải, bụi, tiếng ồn, tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường).
- Hàm ý chính sách nguồn vốn (đơn giản hóa thủ tục tín dụng, đa dạng hóa tài sản thế chấp).
- Hàm ý chính sách nguồn nhân lực (đào tạo công nhân kỹ thuật, bồi dưỡng kiến trúc sư và kỹ sư quản lý).
- Hàm ý chính sách nhà nước (cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ xúc tiến và quy hoạch rõ ràng).
- Đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, nêu rõ các hạn chế của luận án và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Vận dụng và kiểm định thực nghiệm thành công mô hình phát triển doanh nghiệp của Chowdhury, Islam, Alam (2013) trong bối cảnh đặc thù của ngành xây dựng tại một địa phương thuộc nền kinh tế chuyển đổi Việt Nam.
- Phát hiện và bổ sung 3 yếu tố mới vào khung phân tích phát triển doanh nghiệp xây dựng: Nguồn nhân lực, Môi trường và Kiến trúc xây dựng; đồng thời loại bỏ 2 yếu tố không phù hợp (Khả năng doanh nhân và Cơ sở hạ tầng đầy đủ) sau khi kiểm định định tính và định lượng.
- Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống thang đo đo lường các yếu tố tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp xây dựng, cung cấp tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu quản trị kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng về năng lực tài chính, nhân lực, công nghệ, thiết kế kiến trúc và mức độ tuân thủ pháp luật môi trường của các doanh nghiệp xây dựng tại tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010 - 2014.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp ban lãnh đạo các doanh nghiệp xây dựng địa phương nhận diện các yếu tố tác động trực tiếp đến sự tăng trưởng, từ đó hoạch định chiến lược kinh doanh và quản trị nội bộ phù hợp.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp chính sách toàn diện gồm 7 nhóm:
- Về kết nối thị trường: Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp xây dựng trong tỉnh và mở rộng sang các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long; minh bạch hóa thông tin chỉ định thầu và đấu thầu các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Về công nghệ phù hợp: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ thi công, chuyển giao kỹ thuật từ các liên doanh, sử dụng vật liệu mới (như gạch không nung) nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lượng công trình.
- Về kiến trúc xây dựng: Nâng cao năng lực chuyên môn và tính sáng tạo cho đội ngũ kiến trúc sư; gắn thiết kế kiến trúc hiện đại với việc kế thừa bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc và điều kiện tự nhiên sông nước Sóc Trăng.
- Về môi trường: Yêu cầu doanh nghiệp lập và thực hiện nghiêm túc báo cáo đánh giá tác động môi trường; đầu tư hệ thống xử lý chất thải xây dựng, kiểm soát bụi và tiếng ồn; chính quyền địa phương tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm môi trường.
- Về nguồn vốn: Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng cần cải tiến thủ tục vay vốn, đa dạng hóa danh mục tài sản thế chấp (hàng tồn kho, khoản phải thu), điều chỉnh lãi suất cho vay phù hợp với chu kỳ kinh doanh xây dựng.
- Về nguồn nhân lực: Xây dựng quy chế tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ nhân tài; phối hợp giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề để nâng cao tay nghề thực hành cho công nhân xây dựng.
- Về chính sách nhà nước: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong cấp phép xây dựng và giải ngân vốn đầu tư công; tạo điều kiện cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia các chương trình xúc tiến thương mại và Quỹ Đổi mới Khoa học Công nghệ quốc gia.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Phạm vi khảo sát thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng với quy mô mẫu 257 doanh nghiệp, chủ yếu là các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ; chưa so sánh đối chiếu đa vùng với các tỉnh, thành khác trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang nhiều tỉnh, thành phố khác có điều kiện kinh tế xã hội khác nhau; gia tăng quy mô mẫu điều tra; khảo sát phân hóa sâu hơn theo từng phân ngành xây dựng chuyên biệt (xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng giao thông, thủy lợi); áp dụng thêm các mô hình cấu trúc tuyến tính nâng cao (như mô hình SEM) để đánh giá các tác động gián tiếp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Quản lý xây dựng: Tham khảo cách tiếp cận mô hình hóa các yếu tố phát triển doanh nghiệp đặc thù ngành, quy trình nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và hệ thống thang đo 7 yếu tố tại Chương 2 và Chương 3.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Sóc Trăng và khu vực ĐBSCL (Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường): Tham khảo số liệu thực trạng giai đoạn 2010 - 2014 và 7 nhóm hàm ý chính sách tại Chương 5 để xây dựng quy hoạch phát triển ngành, chính sách hỗ trợ vốn, quản lý cấp phép và kiểm soát môi trường xây dựng.
- Chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo các chỉ báo đo lường về nguồn vốn, công nghệ, nhân lực, kiến trúc và môi trường để tự đánh giá năng lực cạnh tranh và khắc phục các điểm nghẽn trong vận hành doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã kế thừa và điều chỉnh mô hình nghiên cứu gốc của tác giả nào?
Luận án kế thừa mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Bangladesh của Chowdhury, Islam, Alam (2013). Tác giả đã điều chỉnh bằng cách giữ lại 4 yếu tố (Nguồn vốn, Kết nối thị trường, Chính sách nhà nước, Công nghệ phù hợp), loại bỏ 2 yếu tố (Khả năng doanh nhân, Cơ sở hạ tầng đầy đủ) và bổ sung 3 yếu tố mới phù hợp với ngành xây dựng địa phương (Nguồn nhân lực, Môi trường, Kiến trúc xây dựng).
2. Thực trạng vi phạm pháp luật về môi trường của các doanh nghiệp xây dựng tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010 - 2014 diễn biến ra sao?
Theo số liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng (Bảng 1.2), số lượng doanh nghiệp xây dựng vi phạm pháp luật môi trường gia tăng liên tục: từ 20 doanh nghiệp năm 2010 (13 DN chưa tuân thủ, 7 DN bị xử phạt) tăng lên 28 DN năm 2011, 37 DN năm 2012, 49 DN năm 2013 và đạt 69 DN năm 2014 (45 DN chưa tuân thủ, 24 DN bị xử phạt hành chính).
3. Phương pháp nghiên cứu định tính của luận án được tiến hành với đối tượng và số lượng nào?
Nghiên cứu định tính được tiến hành qua phỏng vấn sâu các cán bộ trực tiếp quản lý doanh nghiệp (giám đốc, phó giám đốc) và tổ chức thảo luận nhóm tập trung với 19 giám đốc doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (thời lượng 40 - 60 phút mỗi cuộc phỏng vấn) nhằm hoàn thiện thang đo nghiên cứu.
4. Khái niệm Phát triển doanh nghiệp xây dựng được đo lường qua những tiêu chí cụ thể nào trong luận án?
Phát triển doanh nghiệp xây dựng được đo lường bằng biến phụ thuộc PTDN thông qua 5 tiêu chí tăng trưởng: (1) Tăng cường năng suất hoạt động; (2) Tăng cường khối lượng công việc hoạt động; (3) Cải thiện thu nhập doanh nghiệp; (4) Doanh thu bán hàng ngày càng tăng; (5) Đạt mức tăng trưởng như mong muốn của doanh nghiệp.
5. Vì sao yếu tố Kiến trúc xây dựng được đưa vào mô hình nghiên cứu phát triển doanh nghiệp xây dựng tỉnh Sóc Trăng?
Kiến trúc xây dựng là đặc thù riêng có của doanh nghiệp ngành xây dựng, thể hiện qua việc thiết kế công trình vừa đáp ứng công năng kỹ thuật vừa mang tính thẩm mỹ nghệ thuật. Tại Sóc Trăng, kiến trúc xây dựng đòi hỏi phải thích ứng với môi trường sông nước và kế thừa bản sắc văn hóa truyền thống địa phương; do đó năng lực thiết kế kiến trúc có ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và sự phát triển của doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thanh Liêm đã hoàn thành việc nghiên cứu, khám phá và đánh giá các yếu tố tác động đến sự phát triển của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng thông qua việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với cỡ mẫu khảo sát 257 doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận bằng việc hiệu chỉnh và bổ sung các biến số đặc thù ngành xây dựng vào mô hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời kiểm định thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của 7 nhóm yếu tố: Nguồn vốn, Kết nối thị trường, Chính sách nhà nước, Nguồn nhân lực, Công nghệ phù hợp, Môi trường và Kiến trúc xây dựng. Trên cơ sở đó, luận án đã đề xuất hệ thống 7 nhóm hàm ý chính sách và kiến nghị thực tiễn có giá trị ứng dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp xây dựng tại tỉnh Sóc Trăng.