Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại công ty tnhh thương mại và kĩ thuật mitrudoor đà nẵng

Khóa luận phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Mitrudoor Đà Nẵng.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

136
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về sự hài lòng trong công việc

Sự hài lòng trong công việc là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc và sự gắn bó của nhân viên với tổ chức. Tại công ty TNHH Thương mại và Kĩ thuật Mitrudoor Đà Nẵng, sự hài lòng của người lao động không chỉ phản ánh chất lượng môi trường làm việc mà còn liên quan đến các yếu tố như động lực làm việc, sự công nhậncơ hội thăng tiến. Theo nghiên cứu, sự hài lòng trong công việc có thể được đo lường qua nhiều khía cạnh, bao gồm cảm giác an toàn, sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống, và sự tham gia của nhân viên trong các quyết định của công ty. Những yếu tố này không chỉ giúp nâng cao môi trường làm việc mà còn tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.1. Tầm quan trọng của sự hài lòng trong công việc

Sự hài lòng trong công việc có vai trò quyết định đến năng suất lao động và sự giữ chân nhân viên. Tại Mitrudoor Đà Nẵng, việc duy trì sự hài lòng của nhân viên không chỉ giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc mà còn nâng cao hiệu quả công việc. Nghiên cứu cho thấy rằng nhân viên hài lòng thường có xu hướng làm việc chăm chỉ hơn và có khả năng sáng tạo cao hơn. Họ cũng có xu hướng truyền đạt tích cực về công ty, từ đó thu hút thêm nhân tài mới. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành xây dựng và thương mại. Do đó, việc đầu tư vào sự hài lòng của nhân viên là một chiến lược thông minh cho sự phát triển lâu dài của công ty.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc tại Mitrudoor Đà Nẵng. Những yếu tố này bao gồm bản chất công việc, điều kiện làm việc, đào tạo và thăng tiến, thu nhập và phúc lợi, và mối quan hệ với lãnh đạo và đồng nghiệp. Mỗi yếu tố này đều có tác động riêng đến cảm nhận của nhân viên về công việc của họ. Ví dụ, một môi trường làm việc tích cực và hỗ trợ có thể làm tăng sự hài lòng, trong khi điều kiện làm việc không đảm bảo có thể dẫn đến sự không hài lòng. Đặc biệt, đào tạo và phát triển là yếu tố quan trọng giúp nhân viên cảm thấy được đầu tư và có cơ hội phát triển nghề nghiệp.

2.1. Bản chất công việc

Bản chất công việc là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên. Tại Mitrudoor Đà Nẵng, công việc được thiết kế để phù hợp với kỹ năng và sở thích của nhân viên, từ đó tạo ra sự hứng thú và động lực làm việc. Nhân viên cảm thấy hài lòng hơn khi họ có thể thực hiện công việc mà họ yêu thích và có ý nghĩa. Việc giao nhiệm vụ rõ ràng và có thể đo lường được cũng giúp nhân viên cảm thấy có trách nhiệm và tự hào về công việc của mình. Điều này không chỉ nâng cao sự công nhận mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được đánh giá cao và có giá trị.

2.2. Điều kiện làm việc

Điều kiện làm việc tại Mitrudoor Đà Nẵng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự hài lòng cho nhân viên. Một môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và thoải mái sẽ giúp nhân viên cảm thấy dễ chịu hơn khi làm việc. Các yếu tố như ánh sáng, không khí, và trang thiết bị làm việc đều ảnh hưởng đến tâm trạng và hiệu suất làm việc của nhân viên. Hơn nữa, việc cung cấp các tiện ích như khu vực nghỉ ngơi, phòng tập thể dục cũng góp phần nâng cao sự hài lòng trong công việc. Nhân viên sẽ cảm thấy được chăm sóc và quan tâm, từ đó tạo ra một mối quan hệ tốt đẹp hơn giữa nhân viên và công ty.

III. Đánh giá sự hài lòng của nhân viên tại Mitrudoor

Đánh giá sự hài lòng của nhân viên tại Mitrudoor Đà Nẵng được thực hiện thông qua các khảo sát và phỏng vấn. Kết quả cho thấy rằng đa số nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc của họ, đặc biệt là về điều kiện làm việccơ hội đào tạo. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần cải thiện, như thu nhập và phúc lợi. Nhiều nhân viên cho rằng mức lương hiện tại chưa tương xứng với công sức họ bỏ ra. Điều này cho thấy rằng công ty cần xem xét lại chính sách lương thưởng để đảm bảo sự công bằng và khuyến khích nhân viên cống hiến hơn nữa. Việc lắng nghe ý kiến của nhân viên và thực hiện các cải tiến cần thiết sẽ giúp nâng cao sự hài lòng và gắn bó của họ với công ty.

3.1. Kết quả khảo sát

Kết quả khảo sát cho thấy rằng 75% nhân viên tại Mitrudoor Đà Nẵng cảm thấy hài lòng với công việc của họ. Họ đánh giá cao môi trường làm việc và sự hỗ trợ từ lãnh đạo. Tuy nhiên, chỉ 60% nhân viên cảm thấy hài lòng với mức thu nhập của họ. Điều này cho thấy rằng mặc dù công ty đã tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nhưng vẫn cần cải thiện về mặt tài chính để giữ chân nhân tài. Việc thực hiện các chương trình phúc lợi hấp dẫn và tăng cường các cơ hội thăng tiến sẽ là những bước đi cần thiết để nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên.

10/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại công ty tnhh thương mại và kĩ thuật mitrudoor đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu 1. Khái niệm người lao động Theo từ điển Tiếng Việt: “ Người lao động là người bỏ công sức ra làm một việc gì đó”[16]. Theo điều 3, bộ luật Lao động 2019: “ Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lí, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động”.

Theo quan điểm Tâm lí học: Người lao động là tên gọi để chỉ chủ thể của một dạng hoạt động đặc thù của con người, đó là hoạt động lao động. Khái niệm công việc Theo điều 9, bộ luật lao động 2019: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm”. Theo từ điển Tiếng việt của Nguyễn Như Ý chủ biên (1999) cho rằng: - Công việc: Là việc phải làm - Việc làm: Là công việc, nghề nghiệp thường ngày để sinh sống - Nghề nghiệp: Là thành thạo trong một công việc nào đó.

Lý thuyết về sự hài lòng của NLĐ đối với công việc - Khái niệm về sự hài lòng trong công việc có rất nhiều định nghĩa khác nhau từ các nhà nghiên cứu khác nhau như: SVTH: Phạm Thị Minh Huyền – K51 QTKD Trang 10 GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Khóa Luận Tốt Nghiệp Theo Philip Kotler (2001), sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ thực tế với những kì vọng của người đó. Hoppock (1935), sự hài lòng với công việc là tổng hợp sự hài lòng về tâm lý, sinh lý và các yếu tố môi trường khiến cho một người thật sự cảm thấy hài lòng về công việc của họ. Theo Weiss (1967) định nghĩa rằng: hài lòng trong công việc là thái độ về công việc được thể hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động. Theo Vroom (1964), sự hài lòng đối với công việc thể hiện ở mức độ mà nhân viên có cảm nhận, định hướng tích cực đối với công việc trong tổ chức.

Spector (1997), sự hài lòng trong công việc đơn giản là việc người ta cảm thấy thích công việc của họ và các khía cạnh công việc của họ như thế nào. Vì nó là sự đánh giá chung, nên nó là 1 biến về thái độ. Theo Ellickson & Logsdon (2002), sự hài lòng đối với công việc là mức độ người lao động yêu thích công việc của họ, đó là thái độ dựa trên sự nhận thức của người nhân viên ( tích cực hay tiêu cực) về công việc hay môi trường làm việc của họ. Nói đơn giản hơn môi trường làm việc càng đáp ứng được các nhu cầu, giá trị và tính cách của người lao động thì độ hài lòng trong công việc càng cao.

Tuy có nhiều quan điểm về sự hài lòng đối với công việc thì sự hài lòng đối với công việc được xem như một biến chung mang tính cảm xúc ảnh hưởng tới NLĐ và bao gồm các yếu tố thành phần tác động đến sự hài lòng của người lao động đối với công việc. Khi những yếu tố đó được đáp ứng thích đáng thì sự thỏa mãn của nhân viên sẽ tăng lên và sẽ tác động tích cực đến doanh nghiệp. Tầm quan trọng của sự hài lòng trong công việc NLĐ hài lòng trong công việc là cực kỳ quan trọng trong bất kỳ tổ chức nào dù lớn hay nhỏ. Làm cho NLĐ vui vẻ, hạnh phúc có tác dụng hai chiều, cả với tổ chức lẫn chính bản thân NLĐ, tuy nhiên mức độ và cường độ quan trọng là có khác nhau.

SVTH: Phạm Thị Minh Huyền – K51 QTKD Trang 11 GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Khóa Luận Tốt Nghiệp Đối với tổ chức, đội ngũ nhân sự hài lòng tác động đến mọi mặt của hoạt động doanh nghiệp bao gồm:  Gia tăng hiệu suất nhân sự. NLĐ hài lòng với công việc sẽ có thái độ và hành vi tốt hơn, tận tâm, cống hiến và chủ động học hỏi, phát triển trong công việc. Điều này làm gia tăng năng suất tổng thể của công ty và giúp công ty đạt được các mục tiêu của mình  Duy trì và ổn định được nguồn nhân lực trong công ty, NLĐ hài lòng sẽ có tinh thần gắn bó với doanh nghiệp cao hơn, ít bị giao động bởi những lời mời chào bên ngoài. Bên cạnh đó, người lao động sẽ đề cao lợi ích tập thể bởi khi họ muốn gắn bó là họ sẽ “chăm sóc”, “xây dựng” và “bảo vệ” ngôi nhà chung của mình.

 Khi NLĐ hài lòng với công việc của mình, họ sẽ ứng xử với khách hàng tốt hơn và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng.  NLĐ sẽ truyền thông công ty ra bên ngoài và điều đó giúp công ty thu hút được nhân tài, xây dựng hình ảnh tốt trong con mắt khách hàng và đối tác.  Tiết kiệm được tiền dành cho đào tạo ứng viên mới và tuyển dụng ứng viên.  Giảm thiểu được các sai hỏng trong quá trình làm việc cũng như những rủi ro về mặt quy trình bởi NLĐ có trách nhiệm hơn, tâm huyết hơn nên họ luôn nỗ lực để làm tốt hơn công việc của mình.

Còn đối với NLĐ, sự hài lòng trong công việc không chỉ giúp họ gắn bó với doanh nghiệp hơn mà giúp củng cố niềm tin yêu của họ với doanh nghiệp. NLĐ sẽ bắt đầu quan tâm đến công việc của mình thay vì lo lắng về các vấn đề khác, họ cảm thấy có trách nhiệm đối với tổ chức và cố gắng cố gắng tạo ra kết quả tốt hơn để có được sự đánh giá cao từ công ty. Họ cũng sẽ giao dịch với khách hàng tốt hơn và xây dựng mối quan hệ mạnh mẽ với họ. Mô hình lý thuyết về sự hài lòng của NLĐ trong công việc 1.

Lý thuyết nhu cầu theo cấp bậc của Abraham Maslow SVTH: Phạm Thị Minh Huyền – K51 QTKD Trang 12 GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Khóa Luận Tốt Nghiệp Lý thuyết nhu cầu của Maslow là một lý thuyết về tâm lý học được đề xuất bởi Abraham Maslow ( 1908- 1970). Lý thuyết của ông nhằm giải thích những nhu cầu nhất định của con người cần được đáp ứng như thế nào để một cá nhân hướng đến cuộc sống lành mạnh và có ích về thể chất lẫn tinh thần. Thuyết Maslow đã đem các loại nhu cầu khác nhau của con người, căn cứ theo tính đòi hỏi của nó và thứ tự phát sinh trước sau của chúng để quy về 5 loại sắp xếp thành thang bậc về nhu cầu của con người từ thấp đến cao.1: Tháp nhu cầu của Maslow Về căn bản, nhu cầu của con người được chia thành 2 nhóm chính: Nhu cầu cơ bản và nhu cầu bậc cao. Nhu cầu cơ bản liên quan đến các nhu cầu về sinh lí, thể trạng của con người, là phương thức để họ tồn tại, đây là nhu cầu cơ bản nhất mà con người cần được đáp ứng.

Khi con người đã được đáp ứng về nhu cầu cơ bản thì họ tiến đến đáp ứng các nhu cầu bậc cao. SVTH: Phạm Thị Minh Huyền – K51 QTKD Trang 13 GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Khóa Luận Tốt Nghiệp Nhu cầu bậc cao thường nghiên cứu về tâm lý (tinh thần) của mỗi nhân viên, thể hiện rõ nhu cầu này ở: sự tôn trọng, công bằng, an toàn, đoàn kết, vui vẻ, địa vị xã hội, danh dự. Nhu cầu cơ bản quan trọng hơn nhu cầu bậc cao, nếu không có nhu cầu cơ bản thì sẽ không xuất hiện nhu cầu bậc cao. Cấu trúc tháp nhu cầu có 5 tầng và được liệt kê theo thứ tự bậc hình tháp kiểu kim tự tháp.

Các nhu cầu từ cơ bản đến cấp cao được sắp xếp theo thứ tự từ dưới đáy đến đỉnh của tháp và nhu cầu ở dưới đáy tháp cần được đáp ứng trước tiên và các nhu cầu cao hơn sẽ được nảy sinh khi các nhu cầu cơ bản phía đáy tháp đã được đáp ứng đầy đủ. 5 cấp độ nhu cầu của Maslow: + Nhu cầu sinh lý: Đây là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống của con người như nhu cầu ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm,… + Nhu cầu về an toàn hoặc an ninh: An toàn sinh mạng là nhu cầu cơ bản nhất, là tiền đề cho các nội dung khác như an toàn lao động, an toàn môi trường, an toàn nghề nghiệp, an toàn kinh tế, an toàn ở và đi lại, an toàn tâm lý, an toàn nhân sự,… + Nhu cầu xã hội: Bao gồm các vấn đề tâm lý như: Được dư luận xã hội thừa nhận, sự gần gũi, thân cận, tán thưởng, ủng hộ, mong muốn được hòa nhập, lòng thương, tình yêu, tình bạn, tình thân ái là nội dung cao nhất của nhu cầu này. + Nhu cầu được tôn trọng:Nhu cầu được người khác tôn trọng gồm khả năng giành được uy tín, được thừa nhận, được tiếp nhận, có địa vị, có danh dự,… + Nhu cầu tự thể hiện: Đó là nhu cầu về nhận thức (học hỏi, hiểu biết, nghiên cứu,…) nhu cầu thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài,…), nhu cầu thực hiện mục đích của mình bằng khả năng của cá nhân. → Từ lí thuyết của Maslow, các nhà quản trị có thể biết được cấp bậc nhu cầu của nhân viên mình,để từ đó động viên nhân viên của mình bằng cách thỏa mãn cấp bậc nhu cầu đó.

Sau đó, có thể đưa ra các giải pháp giúp nâng cao sự hài lòng của người lao động một cách thỏa đáng nhất, có như vậy tổ chức mới giữ được những nhân viên giỏi và nhân viên mới cống hiến hết mình cho doanh nghiệp. SVTH: Phạm Thị Minh Huyền – K51 QTKD Trang 14 GVHD: PGS.TS Nguyễn Khắc Hoàn Khóa Luận Tốt Nghiệp 1. Thuyết kì vọng của Victor Vroom (1964) Thuyết kỳ vọng là một lý thuyết rất quan trọng trong lý thuyết quản trị nhân sự (OB), bổ sung cho lý thuyết về tháp nhu cầu của Avraham Maslow. Thuyết kỳ vọng của V.

Vroom được xây dựng theo công thức: Hấp lực x Mong đợi x Phương tiện = Sự động viên • Hấp lực (phần thưởng) : Phản ánh mức độ quan trọng của phần thưởng đối với người thực hiện công việc. Khái niệm này được thể hiện qua mối quan hệ giữa phần thưởng và mục tiêu cá nhân (personal goals). Các nhân tố ảnh hưởng đến hoá trị như: - Nỗ lực khuyến khích làm việc. - Hiệu quả công việc đạt được tương xứng với phần thưởng nhận được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc tại Mitrudoor Đà Nẵng" khám phá những yếu tố chính tác động đến mức độ hài lòng của nhân viên trong môi trường làm việc tại công ty này. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự thỏa mãn trong công việc không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn góp phần vào sự gắn bó lâu dài của nhân viên với tổ chức. Tài liệu này mang lại cái nhìn sâu sắc về các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và cơ hội phát triển nghề nghiệp, giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về cách nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về sự hài lòng trong công việc, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu về sự hài lòng công việc của nhân viên trong công ty TNHH MTV Cà phê Việt Đức tại Đắk Lắk, nơi nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong một lĩnh vực khác. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của sự thỏa mãn trong công việc đến lòng trung thành của nhân viên tại công ty cổ phần thủy sản và xuất nhập khẩu Côn Đảo Coimex, giúp bạn thấy rõ hơn mối liên hệ giữa sự hài lòng và lòng trung thành của nhân viên. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nghiên cứu động lực làm việc của nhân viên tại công ty TNHH một thành viên quản lý đường sắt Hà Ninh cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về động lực làm việc, một yếu tố quan trọng không kém trong việc nâng cao sự hài lòng của nhân viên.