Tổng quan nghiên cứu

Công ty Nhiệt điện Mông Dương hiện đang quản lý và vận hành Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 với tổng công suất thiết kế 1.080 MW, đóng góp sản lượng điện năng khoảng 6,5 tỷ kWh mỗi năm vào hệ thống lưới điện quốc gia. Dự án có tổng mức đầu tư xây dựng đạt xấp xỉ 33,7 ngàn tỷ đồng (tương đương 1,775 tỷ USD), giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm an ninh năng lượng khu vực phía Bắc. Mặc dù sở hữu hạ tầng công nghệ hiện đại bậc nhất ngành điện than, quy mô nhân sự của doanh nghiệp lại ghi nhận xu hướng giảm dần từ 390 lao động năm 2017 xuống còn 386 lao động năm 2018 và 376 lao động vào năm 2019. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là nhận diện các yếu tố then chốt tác động đến mức độ thỏa mãn nghề nghiệp của đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật trong môi trường vận hành liên tục, áp lực cao.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào ba nhiệm vụ trọng tâm: hệ thống hóa lý luận thực tiễn về sự thỏa mãn nghề nghiệp, khảo sát thực trạng nguồn nhân lực và đo lường định lượng các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người lao động tại Công ty Nhiệt điện Mông Dương, từ đó kiến nghị hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng quản trị nhân sự. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác lập tại phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Phạm vi thời gian bao gồm chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 và số liệu điều tra sơ cấp thu thập từ tháng 7/2020 đến tháng 10/2020. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới nâng cao chỉ số thỏa mãn công việc chung từ mức bình quân 3,65 điểm lên trên 4,20 điểm theo thang đo 5 mức độ, đồng thời duy trì tỷ lệ biến động nhân sự hàng năm dưới ngưỡng 2,0%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ 4 hệ thống lý thuyết kinh điển về tâm lý học hành vi và quản trị nhân sự nhằm xây dựng nền tảng lý luận vững chắc:

  • Thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow: Chia nhu cầu con người thành 5 tầng từ nhu cầu sinh lý, an toàn đến nhu cầu được tôn trọng và tự khẳng định bản thân.
  • Thuyết ERG của Clayton Alderfer: Phân định 3 nhóm nhu cầu cơ bản gồm Tồn tại, Giao tiếp và Phát triển, thừa nhận các nhu cầu có thể xuất hiện đồng thời thay vì tuần tự.
  • Thuyết công bằng của Adams: Phân tích nhận thức của nhân viên thông qua tỷ lệ so sánh giữa cống hiến đầu vào và đãi ngộ nhận được so với đồng nghiệp.
  • Thuyết kỳ vọng của Vroom: Khẳng định động lực làm việc là hàm số nhân giữa giá trị phần thưởng và mức độ kỳ vọng hoàn thành mục tiêu.

Mô hình nghiên cứu kế thừa chỉ số mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) của Smith, Kendall và Hulin (1969) kết hợp thang đo điều chỉnh AJDI của Trần Kim Dung (2005) tại thị trường Việt Nam. Mô hình đề xuất 7 nhóm nhân tố độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng chung của người lao động, bao gồm: Bản chất công việc, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Mối quan hệ với cấp trên, Quan hệ đồng nghiệp, Thu nhập, Điều kiện làm việc và Chính sách phúc lợi. Nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm cốt lõi: sự hài lòng trong công việc, động lực lao động, năng suất lao động, đãi ngộ phi tài chính và văn hóa an toàn doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Nhiệt điện Mông Dương giai đoạn 2017 - 2019 cùng nguồn dữ liệu sơ cấp qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp trong giai đoạn từ tháng 7/2020 đến tháng 10/2020. Tổng thể nghiên cứu gồm 376 cán bộ công nhân viên. Áp dụng công thức tính cỡ mẫu với sai số chọn mẫu 10%, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 78 quan sát. Để phòng ngừa rủi ro sai sót, tác giả phát ra 90 phiếu điều tra và thu về 90 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%). Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu có chủ đích đối với 10 cán bộ quản lý và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 80 nhân viên, công nhân trực tiếp.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 23 với quy trình 4 bước chặt chẽ: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Lý do lựa chọn EFA và hồi quy bội là nhằm cô đọng 23 biến quan sát thành các nhóm nhân tố hội tụ, kiểm tra giá trị phân biệt và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố lên sự hài lòng chung với độ tin cậy thống kê 95% (mức ý nghĩa Sig. nhỏ hơn 0,05).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chất lượng nguồn nhân lực tại công ty chuyển biến rõ rệt theo hướng nâng cao trình độ chuyên môn. Tỷ lệ lao động sở hữu bằng đại học tăng từ 58,46% (228 người năm 2017) lên 70,47% (265 người năm 2019). Lao động có trình độ trên đại học tăng trưởng hơn gấp đôi, từ 5,13% (20 người năm 2017) lên 11,17% (42 người năm 2019). Lực lượng lao động có độ tuổi từ 45 trở xuống chiếm tới 88,55% tổng biên chế năm 2019, hình thành đội ngũ nhân sự trẻ trung và giàu tiềm năng sáng tạo.

Thứ hai, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khả quan đã tạo đòn bẩy nâng cao thu nhập người lao động. Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 3 năm đạt 31,19%, lợi nhuận trước thuế tăng bình quân 62,11%/năm. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ mức 6,00 triệu đồng/tháng (năm 2017) lên trên 7,50 triệu đồng/tháng (năm 2018), ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 113,74%, tạo sự ổn định đời sống kinh tế cho cán bộ công nhân viên.

Thứ ba, phân tích hồi quy đa biến khẳng định cả 7 yếu tố đều có mối tương quan dương có ý nghĩa thống kê đối với mức độ hài lòng chung. Trong đó, hai yếu tố Cơ hội đào tạo - thăng tiến và Bản chất công việc có trọng số chuẩn hóa tác động mạnh nhất, tiếp sau là Thu nhập và Quan hệ với cấp trên.

Thứ tư, nhóm lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo 81,38% (306 người năm 2019) phải làm việc theo ca kíp trong điều kiện nhiệt độ cao. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn CFB với hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP đạt hiệu suất xử lý tro bay 99,4%, nồng độ bụi thực tế luôn kiểm soát dưới mức cho phép 112 mg/Nm3 đã tạo sự an tâm lớn về môi trường làm việc.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG TỔNG HỢP CƠ CẤU VÀ CHỈ SỐ NHÂN LỰC (2017 - 2019)         |
+------------------------------+--------------+---------------+---------------+
| Chỉ tiêu phân tích           |   Năm 2017   |   Năm 2018    |   Năm 2019    |
+------------------------------+--------------+---------------+---------------+
| Tổng quy mô lao động (người) |     390      |      386      |      376      |
| Tỷ lệ lao động Nam (%)       |    65,38%    |     64,51%    |     65,16%    |
| Trình độ Đại học (%)         |    58,46%    |     64,77%    |     70,47%    |
| Trình độ Sau Đại học (%)     |     5,13%    |      9,06%    |     11,17%    |
| Lao động trực tiếp (%)       |    82,50%    |     81,43%    |     81,38%    |
| Thu nhập bình quân (VNĐ)     |  6.000.000   |   7.500.000   |  > 7.500.000  |
+------------------------------+--------------+---------------+---------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên mức độ hài lòng cao đối với cơ hội đào tạo xuất phát từ chính sách liên kết của công ty với Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Trường Đại học Điện lực để mở các lớp vừa học vừa làm, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân sự chuẩn hóa văn bằng. Tuy nhiên, yếu tố thu nhập vẫn tồn tại sự chưa hài lòng ở khâu phân phối tiền lương bổ sung, khi cơ chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đôi lúc còn mang tính bình quân chủ nghĩa, chưa phản ánh tương xứng công sức của lao động trực tiếp trong các đợt sửa chữa lớn.

So sánh với nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005) và nghiên cứu của Boeve (2007), kết quả nghiên cứu tại Công ty Nhiệt điện Mông Dương hoàn toàn tương đồng khi khẳng định bản chất công việc và cơ hội phát triển cá nhân là hai động lực nội tại chi phối mạnh mẽ nhất tâm lý cống hiến. Khác biệt rõ nét tại đơn vị sản xuất nhiệt điện là yếu tố Điều kiện làm việc và Quan hệ đồng nghiệp có mức độ đóng góp cao hơn so với các khối ngành dịch vụ, do đặc tính dây chuyền công nghệ khép kín đòi hỏi tính kỷ luật và sự phối hợp đồng bộ giữa 4 phân xưởng vận hành, hóa, điện và nhiên liệu. Ma trận xoay nhân tố EFA và biểu đồ phân tán phần dư hồi quy thể hiện rõ tính chuẩn tắc của dữ liệu, minh chứng mô hình giải thích được trên 60% biến thiên của mức độ thỏa mãn nghề nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cấp trải nghiệm làm việc toàn diện:

  • Hoàn thiện quy chế trả lương và đánh giá hiệu quả KPI: Tiến hành rà soát, tái cấu trúc bảng lương nội bộ theo hướng gắn kết trực tiếp giữa thu nhập với kết quả thực hiện công việc (KPI). Mục tiêu nâng mức điểm thỏa mãn về tiền lương từ 3,45 lên 4,20 điểm trong vòng 6 tháng đầu năm 2021. Đơn vị chủ trì thực hiện là Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp cùng Phòng Hành chính - Lao động.
  • Chuẩn hóa lộ trình đào tạo và bổ nhiệm thăng tiến minh bạch: Ban hành tiêu chí đánh giá năng lực công khai, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng 100% cán bộ nguồn và công nhân kỹ thuật bậc cao về kỹ năng quản trị vận hành công nghệ CFB. Thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2021 - 2022 dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc và Phòng Hành chính - Lao động.
  • Nâng cấp điều kiện làm việc và trang thiết bị an toàn lao động: Đầu tư trang cấp đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động đạt tiêu chuẩn ISO, duy trì kiểm định 100% thiết bị áp lực và hệ thống lọc bụi tĩnh điện ESP nhằm bảo đảm nồng độ phát thải bụi luôn dưới ngưỡng 112 mg/Nm3, triệt tiêu nguy cơ xảy ra sự cố mất an toàn lao động. Thời gian triển khai liên tục hàng năm do Phòng An toàn và Quản đốc 4 phân xưởng phụ trách.
  • Tối ưu hóa chương trình phúc lợi và chăm lo đời sống tinh thần: Mở rộng gói bảo hiểm y tế tự nguyện cho người thân cán bộ công nhân viên, duy trì trợ cấp xe đưa đón và bữa ăn ca dinh dưỡng, hoàn thiện hệ thống sân thể thao phục vụ rèn luyện ngoài giờ. Mục tiêu đạt tỷ lệ thỏa mãn phúc lợi trên 90% ngay trong năm 2021 do Ban Chấp hành Công đoàn chủ trì tổ chức.
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                BẢNG KHUYẾN NGHỊ VÀ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP                    |
+--------------------+------------------------+------------------+-------------------+
| Nhóm giải pháp     | Mục tiêu đo lường      | Tiến độ hoàn     | Chủ thể chịu      |
| hành động          | (Target Metric)        | thành            | trách nhiệm       |
+--------------------+------------------------+------------------+-------------------+
| 1. Cải cách lương  | Thỏa mãn lương >= 4,2  | Quý I - II/2021  | Phòng TCKT &      |
| và KPI             | điểm theo thang Likert |                  | Phòng HCLĐ        |
| 2. Đào tạo và      | 100% cán bộ kỹ thuật   | Giai đoạn        | Ban Giám đốc &    |
| thăng tiến         | được đào tạo nâng chuẩn| 2021 - 2022      | Phòng HCLĐ        |
| 3. An toàn môi     | 0% tai nạn; bụi phát   | Giám sát định kỳ | Phòng An toàn &   |
| trường làm việc    | thải < 112 mg/Nm3      | 2021 - 2025      | 4 Phân xưởng      |
| 4. Mở rộng phúc    | Tỷ lệ giữ chân người   | Triển khai từ    | Ban Giám đốc &    |
| lợi người lao động | lao động >= 98,5%      | năm 2021         | BCH Công đoàn     |
+--------------------+------------------------+------------------+-------------------+

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc Nhân sự các nhà máy nhiệt điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): Ứng dụng mô hình 7 nhân tố để hoạch định chiến lược sử dụng lao động, chuẩn hóa định mức biên chế và thiết kế chính sách giữ chân đội ngũ kỹ sư vận hành chất lượng cao.
  • Trưởng các phòng chức năng và Quản đốc phân xưởng sản xuất: Sử dụng phát hiện về mối quan hệ cấp trên - cấp dưới để cải tiến phong cách lãnh đạo, tăng cường lắng nghe và phản hồi kịp thời các đề xuất kỹ thuật từ phía người lao động trực tiếp.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực: Dùng làm tài liệu tham khảo điển hình về quy trình phân tích thực chứng kết hợp phần mềm SPSS trong việc lượng hóa sự thỏa mãn lao động tại một doanh nghiệp công nghiệp nặng.
  • Cán bộ Công đoàn cơ sở tại các khu công nghiệp: Tham khảo làm căn cứ thương lượng tập thể, đề xuất xây dựng thỏa ước lao động tiến bộ nhằm cải thiện chế độ đãi ngộ, bảo hiểm và điều kiện vệ sinh môi trường làm việc.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để đo lường sự hài lòng?

Nghiên cứu ứng dụng chỉ số mô tả công việc JDI kết hợp mô hình điều chỉnh AJDI của Trần Kim Dung, tích hợp các nguyên lý từ Thuyết tháp nhu cầu Maslow, Thuyết ERG và Thuyết công bằng Adams nhằm đánh giá toàn diện 7 khía cạnh nghề nghiệp trong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam.

Cỡ mẫu khảo sát 90 người có bảo đảm độ tin cậy khoa học hay không?

Với quy mô tổng thể 376 cán bộ công nhân viên, công thức tính mẫu thống kê xã hội học xác định cỡ mẫu tối thiểu là 78. Cỡ mẫu thực tế 90 phiếu điều tra (gồm 10 cán bộ quản lý và 80 nhân viên) đáp ứng đầy đủ yêu cầu kiểm định mô hình EFA và hồi quy bội trên phần mềm SPSS 23.

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định mạnh nhất đến sự hài lòng của công nhân viên?

Phân tích hồi quy chuẩn hóa chỉ ra rằng Cơ hội đào tạo - thăng tiến và Bản chất công việc là hai biến số có hệ số tác động cao nhất. Khi công nhân được bố trí đúng chuyên môn và nhìn thấy lộ trình phát triển rõ ràng, mức độ gắn kết với tổ chức sẽ tăng lên vượt trội.

Thực trạng trình độ học vấn của người lao động tại công ty có đặc điểm gì?

Nguồn nhân lực của công ty ghi nhận chất lượng rất cao khi tỷ lệ sở hữu bằng đại học đạt 70,47% (265 người) và sau đại học đạt 11,17% (42 người) vào năm 2019. Lực lượng lao động trẻ dưới 45 tuổi chiếm 88,55%, tạo nền tảng vững chắc để làm chủ công nghệ nhiệt điện phức tạp.

Luận văn đưa ra giải pháp đột phá nào về chính sách tiền lương?

Tác giả đề xuất xóa bỏ cơ chế phân phối thu nhập bình quân, triển khai hệ thống đánh giá kết quả công việc theo chỉ số KPI định lượng hàng tháng. Đồng thời, công ty cần công khai minh bạch các tiêu chuẩn nâng bậc lương và mức thưởng nhằm bảo đảm sự công bằng nội bộ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết và thang đo 7 nhân tố chi phối sự thỏa mãn nghề nghiệp của người lao động tại doanh nghiệp nhiệt điện.
  • Phân tích thực chứng sự dịch chuyển cơ cấu nhân sự chất lượng cao với tỷ lệ tốt nghiệp đại học và sau đại học năm 2019 đạt tổng cộng 81,64%.
  • Xác định bằng mô hình hồi quy SPSS 23 vai trò trọng yếu của đào tạo, thăng tiến, bản chất công việc và thu nhập đối với tâm lý cống hiến của người lao động.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu cụ thể, phân công rõ chủ thể thực hiện và lộ trình triển khai từ năm 2021.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn trong việc hỗ trợ Ban Lãnh đạo Công ty Nhiệt điện Mông Dương nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn liền với phát triển nguồn nhân lực bền vững.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng và giải pháp quản trị nhân sự khoa học cho các đơn vị phát điện trong kỷ nguyên chuyển đổi số. Hãy tải ngay toàn văn luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Phạm Văn Nhất để ứng dụng các mô hình đánh giá nhân sự chuẩn mực vào thực tiễn quản lý doanh nghiệp!