MỞ ĐẦU. Chương này trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, mặt khoa học và thực tiễn của đề tài, kết cấu của đề tài. Chương 2 THỰC TRẠNG TRỒNG RAU AN TOÀN Ở GÒ CÔNG TÂY- CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này giới thiệu tổng quan về huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tiềm năng phát triển trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap. Thực trạng trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap ở huyện Gò Công Tây; các nghiên cứu trước.
Trình bày sơ lược về các khái niệm liên quan đến đề tài như: Khái niệm về chi phí sản xuất, về doanh thu, lợi nhuận, khái niệm về tỷ suất lợi nhuận, về hiệu quả sản xuất. Chương 3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu định lượng, định tính, phương pháp thu thập và xử lý số liệu, thiết kế khung phân tích, xây dựng mô hình hồi qui và mô tả số mẫu khảo sát. 4 Chương 4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH TRỒNG RAU AN TOÀN.
Chương này mô tả, phân tích thống kê dữ liệu nghiên cứu, trình bày kết quả của mô hình hồi qui để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến vệc nông dân chọn trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Chương này sẽ khẳng định lại các yếu tố ảnh hưởng đến nông dân chọn trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và từ đó đưa kiến nghị để phát triển diện tích trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap. 5 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN Ở HUYỆN GÒ CÔNG TÂY VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương này trình bày điều kiện tự nhiên của địa phương thuận lợi cho việc trồng rau và hiện trạng trồng rau an toàn hiện nay tại huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
Trình bày cơ sở lý luận về việc trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap. Nêu lên những yếu tố khuyến khích và yếu tố cản trở khi tham gia VietGap. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia Viet Gap của các loại cây trồng và hiệu quả kinh tế khi tham gia VietGap thông qua các nghiên cứu trước từ đó xây dựng nghiên cứu định lượng cho mô hình nghiên cứu. Thực trạng sản xuất rau an toàn ở huyện Gò Công Tây 2.1 Giới thiệu tổng quan và tình hình pát triển kinh tế xã hội của huyện Gò Công Tây Vị trí địa lý Vị trí địa lý Huyện Gò Công Tây nằm về phía Đông của tỉnh Tiền Giang, trung tâm của huyện cách thành phố Mỹ Tho 26km về hướng Đông và thị xã Gò Công 12,2km về hướng Tây.
Huyện có diện tích tự nhiên là 18.017,37ha; phía Đông giáp huyện Gò Công Đông và thị xã Gò Công; phía Tây giáp huyện Chợ Gạo; phía Nam giáp huyện Tân Phú Đông; phía Bắc giáp tỉnh Long An. Ngoài ra trung tâm huyện cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 73km (theo Quốc lộ 50).1 Bảng đồ hành chính huyện Gò Công Tây Đặc điểm thời tiết - khí hậu Điều kiện khí hậu, thời tiết của huyện Gò Công Tây mang các đặc điểm chung nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt ngày đêm nhỏ, khí hậu phân hóa thành 2 mùa (mùa mưa và mùa khô); Nhiệt độ trung bình 270C; lượng mưa thuộc vào loại thấp so với khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long; Đất đai Tổng quỹ đất tự nhiên của tỉnh là 184,4km2, Huyện Gò Công Tây nằm trong khu vực hạ lưu tam giác vùng châu thổ, địa hình bằng phẳng nhiễm mặn lợ; trong đó có các nhóm đất chính như sau Nhóm đất phù sa Chiếm 77,2% tổng diện tích tự nhiên 14. Nhóm đất mặn Chiếm 7,8% tổng diện tích tự nhiên 1. Nhóm đất cát giồng Chiếm 15% diện tích tự nhiên với 2.
Nhìn chung, đất đai trên địa bàn huyện Gò Công Tây phần lớn có độ phì khá, thích nghi cho việc canh tác lúa, rau màu và nhiều kiểu canh tác trên vùng lợ đã được ngọt hóa. 7 Từ những đặc điểm trên cho ta thấy huyện Gò Công Tây là một địa phương có khí hậu và độ phì của đất thích hợp trồng rau màu. Sản xuất rau an toàn ở Tiền Giang Đến năm 2016 diện tích trồng rau trên địa bàn tỉnh Tiền giang là 4.300 ha trong đó trồng rau an toàn 630 ha tập trung ở các huyện Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công Tây, thị xã Gò Công; Gò Công Đông (Báo cáo 6 tháng 2015 của Sở Nông nghiệp và PTNT Tiền Giang); các loại rau nông dân trồng gồm bắp cải, cải xanh, rau muống, sà lách, mùng tơi, rau ngót. Mỗi năm tỉnh Tiền Giang đã cung ứng cho thị trường mỗi năm trên 1.800 tấn rau thương phẩm gồm nhiều chủng loại.
Hiệu quả trồng rau theo quy trình an toàn tại Hợp tác xã lợi nhuận cao hơn so với rau thường từ 1,2 – 1,7 lần.1 Diện tích trồng rau an toàn trên địa bàn tỉnh 2005-2015 Chỉ tiêu Diện tích Năng suất Sản lượng Năm (ha) (tạ/ha) (tấn) 2005 40 160 640 2010 550 162 8.1 ta thấy, sản lượng rau an toàn tăng dần từ năm 2005-2015. Với diện tích rau toàn 40 ha từ năm 2005 đến năm 2015 tăng lên 630 ha. Năng suất cũng như sản lượng tăng đều qua các năm, từ năm 2005 đến năm 2015 sản lượng gia tăng tương đối đồng đều; diện tích và sản lượng rau an toàn tăng nhưng năng suất tăng không đáng kể.2 Diện tích trồng rau an toàn trên địa bàn huyện Gò Công Tây Chỉ tiêu Diện tích Năng suất Sản lượng Năm (ha) (tạ/ha) (tấn) 2014 17 170 10.214 (Nguồn Báo cáo năm 2014 đến 2016 của phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Gò Công Tây) Diện tích trồng rau màu trên địa bàn huyện ngày càng tăng nhưng so với tổng diện tích của tỉnh thì huyện Gò Công Tây có diện tích trồng rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap còn thấp. Các nghiên cứu trước Vấn đề nông sản sạch là vấn đề cấp thiết xã hội, cũng như sự tăng trưởng của xã hội.
Con người không chỉ thích ăn ngon, mặc đẹp mà còn phải đảm bảo vệ sinh, tốt cho sức khỏe của con người. Tuy nhiên trong khi nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu là từ việc trồng thường và phụ thuộc quá nhiều vào điều kiện thời tiết, khí hậu thì việc đáp ứng nhu cầu đang ngày càng tăng cao này dường như là bài toán nan giải. Việc đưa ra giải pháp áp dụng công nghệ mới vào trồng nông sản sạch đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Tại Kenya, đã có những đánh giá về tính hiệu quả của EureoGAP trong hoạt động xuất khẩu trái cây và rau quả cho các trang trại có quy mô khác nhau. Trên cơ sở số liệu khảo sát tại 18 trang trại có quy mô lớn và vừa, 46 trang trại nhỏ và 8 nhà xuất khẩu, nghiên cứu đưa đến kết luận Quy mô trang trại có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của trồng theo EureoGAP.
Các trang trại sẽ có nhiều thuận lợi hơn các trang trại nhỏ trong việc xuất khẩu rau củ quả sang thị trường Châu Âu theo tiêu chuẩn EureoGAP với các lý do trang trại nhỏ phải đối mặt với chi phí đầu tư trung bình trên một đơn vị diện tích cao hơn. Các trang trại lớn, điển hình có các điều kiện kỹ thuật tương đối phù hợp với tiêu chuẩn EureoGAP nên chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn trang trại nhỏ. Các trang trại lớn có nhiều cơ hội ký hợp đồng với nhà trồng hơn do chi phí giám sát của doanh nghiệp xuất khẩu tính trên một đơn vị diện tích thấp hơn (Kai, 2006). 9 Kiến thức là động lực mạnh mẽ nhất của sản xuất.
Kiến thức nông nghiệp của nông dân phụ thuộc vào mức độ mà họ tiếp cận với các hoạt động cộng đồng ở vùng nông thôn. Với tất cả các nguồn lực đầu vào giống nhau, hai nông dân với sự khác nhau về trình độ kiến thức nông nghiệp sẽ có kết quả sản xuất khác nhau. Kiến thức nông nghiệp cũng là một yếu tố đầu vào của sản xuất. Để sản xuất, người nông dân phải có đất; có tiền mua các yếu tố đầu vào như giống, phân bón, thuốc trừ sâu,…Tuy nhiên, nông dân phải có đủ kiến thức mới có thể phối hợp các nguồn lực đó hiệu quả (Theo Đinh Phi Hổ, 2007).
Khi phân tích về lợi ích của việc áp dụng GlobalGAP trong trồng lúa tại Tiền Giang đã xác định - Việc áp dụng GlobalGAP có hiệu quả kinh tế cao hơn cho người trồng. – Sức khỏe của người lao động được cải thiện do việc hạn chế sử dụng hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật. – Tiêu chuẩn GlobalGAP trên cây lúa có thể tiếp tục mở rộng qui mô trong thời gian tới. Tuy nhiên nghiên cứu chỉ kết luận được sự thành công trong điều kiện người nông dân trồng lúa theo tiêu chuẩn GlobalGAP có nguồn đầu ra ổn định, giá cao (ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm với doanh nghiệp xuất khẩu gạo thông qua vai trò trung gian của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn).
Vì vậy, đối với sản phẩm chưa có được hợp đồng tiêu thụ thì việc áp dụng tiêu chuẩn GAP có lợi hơn không chưa giải thích được (Nguyễn Thị Kim Chi , 2010) Đề tài đánh giá hiệu quả tài chính và các yếu tố ảnh hưởng quyết định của nông dân trồng lúa theo tiêu chuẩn GlobalGap ở huyện Cai Lậy, Tiền Giang và chỉ ra rằng, so với trồng thường thì trồng theo tiêu chuẩn GlobalGap có chi phí cao hơn 3,7 triệu đồng/ha/năm, năng suất ít hơn 0,7 tấn/ha/năm nhưng có giá trị bán cao hơn 1.645 đồng/kg (37,63%), đồng thời lợi nhuận thu được cao hơn 21,8 triệu đồng/ha/năm. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định trồng lúa theo GlobalGap gồm số lần tập huấn kỹ thuật, công lao động, lợi nhuận, chi phí trồng. Để ngày càng mở rộng diện tích lúa trồng theo GlobalGap, nghiên cứu đã đưa ra khuyến cáo Nhà nước cần hỗ trợ nông dân tìm doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm GlobalGap, thực hiện mô hình liên kết trồng – tiêu thụ. (Bùi Minh Vũ , 2012) Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định trồng nho an toàn của nông dân tỉnh Bình Thuận.
Kết quả nghiên 10 cứu cho thấy các hộ nông dân trồng nho an toàn có năng suất thấp hơn so với trồng nho theo cách thường nhưng lại có chất lượng và giá bán cao hơn, do đó hiệu quả kinh tế cao hơn gấp đôi so với trồng nho theo cách thường.