Mở đầu quy trình dẫn đến quyết định mua hàng là khi ngƣời mua nhận thức nhu cầu thực tế. Các nhu cầu đƣợc gây ra bởi các yếu tố kích thích bên trong hoặc bên ngoài. Ở giai đoạn này ngƣời làm tiếp thị cần xác định hoàn cảnh làm cho ngƣời tiêu dùng nhận thức đƣợc v n đề. H sẽ tìm cách làm phát sinh v n đề, nhu cầu để ngƣời dùng lựa ch n mua sản phẩm.
- Tìm kiếm thông tin: Khi một cá nhân có nhu cầu về sản phẩm, h bắt đầu tìm kiếm thông tin về ch t lƣợng, mẫu mã, giá thành,.Nếu nhu cầu của ngƣời tiêu dùng cao, sản phẩm tìm kiếm phù hợp với bản thân, quyết định mua hàng của ngƣời tiêu dùng r t 22 cao. Ngƣợc lại, nhiều ngƣời tiêu dùng căn bản chỉ tìm kiếm thông tin để lƣu trữ sau này dùng sau, hoặc lƣời tìm kiếm thông tin. Trong trƣờng hợp đó h sẽ tìm đến các nguồn thông tin sau: Trí nhớ khách hàng: Là nguồn thông tin tử chính trải nghiệm trƣớc đây của khách hàng, hoặc những thông tin, hiểu biết khách hàng tự thu thập đƣợc Nguồn thông tin cá nhân: Từ những ngƣời có quan hệ gần gũi nhƣ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,. Là nguồn thông tin quan tr ng tác động đến nhiều đến khách hàng khi có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm hoặc dịch vụ.
Nguồn thông tin độc lập: Nguồn thông tin từ các ngƣời dùng trƣớc, cơ quan chính phủ. ây là nguồn thông tin hiện đang đƣợc nhiều ngƣời tham khảo khi sử dụng dịch vụ, sản phẩm qua các sàn thƣơng mại điện tử,. Nguồn thông tin marketing: Nguồn thông tin chủ yếu là từ các nhà bán hàng hoặc chiến dịch tiép thị của các công ty Nguồn thông tin thử nghiệm: Những thông tin có đƣợc qua các kiểm định, thử nghiệm đƣợc công bố.3 Khái niệm về giới trẻ Theo WHO trẻ vị thành niên là từ 10 đến 19 tuổi và thanh niên từ 10 đến 24 tuổi, giới trẻ và sự kết hợp của trẻ vị thành niên và thanh niên từ 10-24 tuổi. a số các nghiên cứu giới trẻ của Việt Nam gần đây là từ 18-25 tuổi, ây là lứa tuổi đại diện cho giới trẻ tại Việt Nam, lứa tuổi đã có quyết định độc lập trong việc nói lên chính kiến của mình.
Căn cứ vào iều 1 của Luật Thanh niên, thanh niên đƣợc quy định từ 15 đến 30 tuổi. Kết hợp những khái niệm nêu trên, tác giả quyết định lựa ch n độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi. ây là lứa tuổi đã phát triển đầy đủ về nhận thức, có chính kiến riêng và đƣợc pháp luật công nhận.2 Lƣợc khảo nghiên cứu 2.1 Các nghiên cứu trong nƣớc 23 Tạp chí Nghiên cứu khoa h c và Phát triển kinh tế Trƣờng ại h c Tây ô, ào Huy Huân, Nguyễn Thị Lệ Huyên, ỗ Quí Hội & Nguyễn Thị Lụa (2021): “ Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định của khách hàng khi mua nhà ở tại Công ty Cổ phần Xây dựng thƣơng mại ịa ốc Hồng Loan”. V n đề nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định của khách hàng khi mua nhà ở tại công ty cổ phần xây dựng thƣơng mại địa ốc Hồng Loan.
Phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp định tính, phƣơng pháp định lƣợng (khảo sát 160 khách hàng mua nhà tại địa ốc Hồng Loan), phân tích tƣơng quan, hồi quy tuyến tính. Các biến nghiên cứu đƣợc đề xu t: Thiết kế, tình hình tài chính, tiện ích cộng đồng, danh tiếng công ty, vị trí t a lạc và tiếp thị. Kết quả nghiên cứu: Tiện ích cộng đồng, danh tiếng công ty, vị trí t a lạc và tiếp thị. Tiếp thị là yếu tố tác động mạnh mẽ nh t.
Tạp chí Công thƣơng, Ngô Mạnh Lâm, Nguyễn Tr ng Ngh a, Ngô Th y Lân, Nghiêm Ph c Hiếu & Ngô Thị Tuyết (2020): “Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định mua căn hộ chung cƣ tại Thành phố Vũng Tàu”. V n đề nghiên cứu: Tập trung phân tích và xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định mua căn hộ chung cƣ tại thành phố Vũng Tàu. Phƣơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lƣợng (Cỡ mẫu 350, có 310 mẫu hù hợp với bài nghiên cứu), phân tích EFA,. Các biến nghiên cứu đƣợc đề xu t: Niềm tin đối với thuộc tính sản phẩm, niềm tin từ những ngƣời ảnh hƣởng, chính sách hỗ trợ khách hàng, thủ tục pháp lý, hoạt động Marketing.
Kết quả nghiên cứu: cả 5 biến đều có sức ảnh hƣởng đến quyết định mua căn hộ, trong đó niềm tin đối với thuộc tính sản phẩm có mức ảnh hƣởng lớn nh t và hoạt động Marketing có ảnh hƣởng ít nh t. Tạp chí khoa h c trƣờng đại h c Mở TP.HCM, Pham Thị Vân Trinh & Nguyễn Minh Hà, (2012): “Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định mua căn hộ cao c p tại TP. Hồ Chí Minh”. V n đề nghiên cứu: Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định mua căn hộ cao c p của ngƣời mua trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Phƣơng pháp 24 nghiên cứu: Nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lƣợng, nghiên cứu khám phá EFA, Cronbach’s Alpha. Các biến nghiên cứu đƣợc đề xu t: Hƣớng, diện tích, tiện ích, nhóm tham khảo, thu nhập, vay ngân hàng, thanh toán, quảng cáo, khuyến mãi, hệ thống phân phối, giá giao dịch. Kết quả nghiên cứu: Sử dụng phân tích hồi quy Binary Logistic, phân tích 225 mẫu cho về 9 yếu tố có ý ngh a thống kê và 2 yếu tố không có ý ngh a thống kê: Hƣớng, diện tích, tiện ích, nhóm tham khảo, vay ngân hàng, quảng cáo, khuyến mãi, hệ thống phân phối, giá giao dịch.2 Nghiên cứu nƣớc ngoài Journal of Social Sciences and Humanities, Paul Anthony Mariadas, Hussin Abdullah & Norehan Abdullah (2020): “Factors influencing the first home purchase decision of middle-income earners (M40) in Selangor, Malaysia”. V n đề nghiên cứu: Mục đích của bài nghiên cứu xác định quyết định mua nhà đầu tiên của những ngƣời có thu nhập trung bình ở Selangor, Malaysia.
Phƣơng pháp nghiên cứu: Phân tích tƣơng quan, nghiên cứu định lƣợng, xử dụng SPSS 20. Các biến nghiên cứu đƣợc đề xu t: Tài chính, hàng xóm, khu vực và c u tr c. Kết quả nghiên cứu: Qua phân tích 200 ngƣời tham gia khảo sát cho th y, tài chính, hàng xóm và khu vực tác động tích cực và c u tr c tác động tiêu cực đến quyết định mua nhà của ngƣời có thu nhập trung bình ở Selangor, Malaysia. Journal of Asian Architecture and Building Engineering, Yan Liu & Zhichao Li, (2018): “ Determinants of Housing Purchase Decision: An Empirical Study of the High Education Cohort in Urban China”.
V n đề nghiên cứu: Nghiên cứu này xem xét v n đề quyết định mua nhà ở đô thị Trung Quốc dựa trên một cuộc khảo sát bảng câu hỏi trực tuyến. Phƣơng pháp nghiên cứu: Phân tích thực nghiệm, phân tích tƣơng quan , phân tích định lƣợng. Các biến nghiên cứu đƣợc đề xu t: Kết hôn, sắp có con, giáo dục con cái, chăm sóc cha mẹ già, sống chung với đình, sống gần gia đình, sống gần bạn bè, sống gần mối quan hệ khác, thu nhập cố định, có khả năng vay tín dụng, gia đình hỗ trợ tiền, bạn bè hỗ trợ tiền, tiền từ mối quan hệ khác, đầu tƣ, cảm giác thân thuộc, để so sánh với ngƣời khác, đƣợc c p nhà. Kết quả nghiên cứu: Kết quả phân tích 299 mẫu cho th y tát cả đều có ý ngh a thống kê, có liên quan nhiều đến điều kiện kinh tế - xã hội của ngƣời 25 tiêu dùng.
Thu nhập cố định, giáo dục của con cái, có khả năng vay tín dụng, kết hôn, sắp có con là những yếu tố quan tr ng hàng đầu. Research Journal of Applied Science, Engineering and Technology Research, Mwfeq Haddad, Mahfuz Judeh and Shafig Haddad (2011): “Factors affecting apartment buying behavior An empirical investigation in Amman, Jordan”. V n đề nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi mua căn hộ tại Amman Jordan. Phƣơng pháp nghiên cứu: phƣơng pháp định tính (phỏng v n sâu), phƣơng pháp định lƣợng.
Các biến đề xu t: ặc điểm nhà, vị trí nhà, tình hình tài chính, không gian riêng tƣ. Habitat International Volume 34, Issue 2, April 2010 Opoku Robert A and Abdul- Muhmin Alhassan G (2010), “Housing preferences and importance for low-income consumers in Saudi Arabia”. V n đề nghiên cứu: Sở tích về nhà ở và tầm quan tr ng của ngƣời tiêu dùng có thu nhập th p ở Ả Rập Xê Út. Phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp định tính (phỏng v n sâu và thảo luận) và phƣơng pháp định lƣợng.
Các biến nghiên cứu đề xu t: Vị trí nhà, tình hình tài chính, không gian riêng tƣ, thiết kế bên trong, thiết kế bên ngoài, không gian bên ngoài. Journal of Nutritional iochemistry, Kueh Chiok Choo and Chiew Fei Ha(2005), “ factors influencing house buyers' purchasing decision”. V n đề nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định mua nhà của khách hàng. Phƣơng pháp nghiên cứu: ịnh tính, định lƣợng và kiểm định bằng phần mềm SPSS.
Các biến nghiên cứu đề xu t: Tình hình tài chính, vị trí nhà, an ninh khu vực, tiện nghi cộng đồng. Sau khi phân tích t t cả các yếu tố đều tác động đến quyết định mua, trong đó giá cả là yếu tố quan tr ng nh t. Thảo luận khoảng trống nghiên cứu 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc đây Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc đây Tên đề tài Tác giả Phƣơng Các nhân tố tác động trực tiếp pháp nghiên (các nhân tố không ghi chú thích cứu ngược chiều là tác động cùng chiều 26 với nhân tố mẹ) Các nhân tố ảnh ào Huy Phƣơng pháp (1) Tiện ích cộng đồng hƣởng đến quyết Huân, định tính, (2) Danh tiếng công ty định của khách hàng Nguyễn Thị phƣơng pháp (3) Vị trí t a lạc khi mua nhà ở tại Lệ Huyên, định lƣợng, (4) Tiếp thị Công ty Cổ phần ỗ Quí Hội phân tích Xây dựng thƣơng & Nguyễn tƣơng quan, mại ịa ốc Hồng Thị Lụa hồi quy Loan tuyến tính Phân tích các nhân Ngô Mạnh Nghiên cứu (1) Niềm tin đối với thuộc tính tố ảnh hƣởng đến Lâm, định tính, sản phẩm, quyết định mua căn Nguyễn nghiên cứu (2) Niềm tin từ những ngƣời ảnh hộ chung cƣ tại Tr ng định lƣợng, hƣởng Thành phố Vũng Ngh a, Ngô phân tích (3) Chính sách hỗ trợ khách hàng Tàu Th y Lân, EFA,. (4) Thủ tục pháp lý Nghiêm (5) Hoạt động Marketing Ph c Hiếu & Ngô Thị Tuyết Phân tích các yếu tố Pham Thị Nghiên cứu (1) Hƣớng, ảnh hƣởng đến Vân Trinh & định tính, (2) Diện tích quyết định mua căn Nguyễn nghiên cứu (3) Tiện ích hộ cao c p tại TP.