Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt trường hợp nghiên cứu tại thành phố biên hòa tỉnh đồng nai

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt trường hợp nghiên cứu tại thành phố biên hòa, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2018

183
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý thuyết của đề tài

1.1.1. Khái niệm năng lượng điện

1.1.2. Vai trò và tác động đến môi trường của năng lượng điện

1.1.3. Tình hình sử dụng năng lượng điện ở Việt Nam, Đồng Nai và mối liên hệ với phát thải CO2

1.1.4. Dự báo nhu cầu điện

1.1.5. Văn bản pháp luật về quản lý điện năng

1.2. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài

1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

2.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Đặc điểm địa hình

2.1.3. Điều kiện thủy văn

2.1.4. Đặc trưng khí hậu

2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2.1. Đặc điểm kinh tế

2.2.2. Đặc điểm xã hội

2.2.3. Tiềm năng ứng dụng năng lượng mặt trời quy mô hộ gia đình tại Biên Hòa và Đồng Nai

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khái quát kết quả khảo sát

3.1.1. Khái quát về hiện trạng sử dụng điện

3.1.2. Khái quát về các yếu tố định lượng

3.1.3. Khái quát về các yếu tố định tính

3.2. Mối liên hệ giữa các biến độc lập đối với lượng điện sinh hoạt

3.2.1. Phương pháp phân tích

3.2.2. Kết quả phân tích mối liên hệ

3.2.3. Thiết lập phương trình hồi quy cho lượng điện sinh hoạt

3.2.3.1. Phương pháp thiết lập phương trình hồi quy cho lượng điện sinh hoạt

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

4.1. Biện pháp quản lý

4.2. Biện pháp kỹ thuật

4.2.1. Thay đèn sợi đốt bằng đèn LED

4.2.2. Thay bình nước nóng dùng điện bằng dàn nước nóng năng lượng mặt trời

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt tại Biên Hòa

Lượng điện sinh hoạt tại Biên Hòa đang gia tăng nhanh chóng, phản ánh sự phát triển kinh tế và xã hội của thành phố. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lượng điện tiêu thụ của hộ gia đình, từ đó đưa ra những giải pháp tiết kiệm điện hiệu quả.

1.1. Khái niệm về lượng điện sinh hoạt và vai trò của nó

Lượng điện sinh hoạt là tổng số điện năng tiêu thụ của hộ gia đình trong một khoảng thời gian nhất định. Nó không chỉ phản ánh nhu cầu sử dụng điện mà còn ảnh hưởng đến môi trường và kinh tế.

1.2. Tình hình sử dụng điện tại Biên Hòa

Theo số liệu thống kê, lượng điện sinh hoạt đầu người tại Biên Hòa cao hơn so với mức trung bình của Đồng Nai và Việt Nam. Điều này cho thấy nhu cầu sử dụng điện đang gia tăng đáng kể.

II. Các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt

Yếu tố kinh tế-xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc xác định lượng điện tiêu thụ của hộ gia đình. Các yếu tố như thu nhập, số lượng thành viên trong gia đình và diện tích nhà ở đều có ảnh hưởng rõ rệt.

2.1. Ảnh hưởng của thu nhập đến lượng điện tiêu thụ

Nghiên cứu cho thấy, khi thu nhập của hộ gia đình tăng lên 1 triệu đồng/tháng, lượng điện tiêu thụ cũng tăng lên 6,886 kWh/tháng. Điều này cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa thu nhập và nhu cầu sử dụng điện.

2.2. Số lượng thành viên trong gia đình và diện tích nhà ở

Số lượng thành viên dưới 14 tuổi và từ 14 đến 55 tuổi cũng ảnh hưởng đến lượng điện tiêu thụ. Cụ thể, mỗi thành viên dưới 14 tuổi làm tăng lượng điện tiêu thụ thêm 38,014 kWh/tháng.

III. Thời tiết và điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt

Thời tiết và điều kiện tự nhiên cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lượng điện tiêu thụ. Nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố khí hậu khác có thể làm tăng hoặc giảm nhu cầu sử dụng điện.

3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tiêu thụ điện

Trong những tháng hè nóng bức, nhu cầu sử dụng điều hòa không khí tăng cao, dẫn đến lượng điện tiêu thụ tăng mạnh. Điều này đặc biệt rõ rệt tại Biên Hòa, nơi có khí hậu nhiệt đới.

3.2. Tác động của độ ẩm đến việc sử dụng điện

Độ ẩm cao có thể làm tăng nhu cầu sử dụng các thiết bị điện như quạt và máy hút ẩm, từ đó làm tăng lượng điện tiêu thụ trong các hộ gia đình.

IV. Giải pháp tiết kiệm điện hiệu quả cho hộ gia đình tại Biên Hòa

Để giảm thiểu lượng điện tiêu thụ, các hộ gia đình có thể áp dụng nhiều giải pháp tiết kiệm điện hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn bảo vệ môi trường.

4.1. Thay thế thiết bị điện cũ bằng thiết bị tiết kiệm năng lượng

Việc thay thế đèn sợi đốt bằng đèn LED có thể giảm đáng kể lượng điện tiêu thụ. Đèn LED tiêu thụ ít điện hơn và có tuổi thọ cao hơn, giúp tiết kiệm chi phí lâu dài.

4.2. Sử dụng năng lượng mặt trời trong sinh hoạt

Lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời cho hộ gia đình không chỉ giúp tiết kiệm điện mà còn giảm phát thải CO2. Đây là một giải pháp bền vững cho tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về lượng điện sinh hoạt tại Biên Hòa

Lượng điện sinh hoạt tại Biên Hòa đang có xu hướng gia tăng, đòi hỏi cần có những biện pháp quản lý và sử dụng điện hiệu quả. Việc áp dụng các giải pháp tiết kiệm điện sẽ góp phần bảo vệ môi trường và giảm thiểu chi phí cho hộ gia đình.

5.1. Tương lai của việc sử dụng điện tại Biên Hòa

Dự báo rằng nhu cầu sử dụng điện sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới. Do đó, việc phát triển các giải pháp tiết kiệm điện là rất cần thiết.

5.2. Khuyến khích cộng đồng tham gia vào các hoạt động tiết kiệm điện

Cần có các chương trình tuyên truyền và khuyến khích cộng đồng tham gia vào các hoạt động tiết kiệm điện, từ đó nâng cao nhận thức và hành động của người dân.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Điện đóng một vai trò quan trọng trong việc vận hành xã hội, từ những nhu cầu căn bản nhất đến những thói quen đƣợc cho là xa xỉ đều phải cần đến nguồn năng lƣợng này. Tuy nhiên, dân số gia tăng, nhu cầu sử dụng điện đầu ngƣời ngày càng cao đang khiến cho các vấn đề nhƣ an ninh năng lƣợng, ô nhiễm môi trƣờng, ấm lên toàn cầu ngày càng diễn biến theo chiều hƣớng tiêu cực. Tiêu dùng điện của hộ gia đình vào năm 2014 chiếm 36% tổng lƣợng điện tiêu thụ tại Việt Nam, cùng với công nghiệp là hai nguồn tiêu thụ điện chính.

Sử dụng điện hộ gia đình diễn ra bởi nhu cầu của các cá nhân trong gia đình đối với các dịch vụ cần sử dụng điện nhƣ chiếu sáng, giải trí, sinh hoạt, nhƣng bên cạnh đó, việc sử dụng điện cao hay thấp lại là kết quả của một tổ hợp phức tạp của các yếu tố kinh tế-xã hội, nhà ở, thiết bị điện và điều kiện tự nhiên. Việc đƣa ra các chiến lƣợc, chính sách mang tầm vĩ mô hoặc các giải pháp cụ thể cho từng nhóm đối tƣợng đều cần dựa vào các yếu tố này để có thể đạt đƣợc hiệu quả cao nhất. Theo QHPTDLDN, tổng lƣợng điện thƣơng phẩm của Việt Nam là 143.682 triệu kWh vào năm 2015, tƣơng ứng với việc phát thải 1.277 kgCO2/ngƣời/năm, riêng về lĩnh vực hành chính và hộ gia đình, lƣợng điện thƣơng phẩm của Việt Nam vào năm 2015 là 50.377 triệu kWh, tƣơng ứng với lƣợng phát thải là 474,2 kgCO2/ngƣời/năm. Tổng lƣợng điện thƣơng phẩm của tỉnh Đồng Nai là 11.070 triệu kWh vào năm 2015, tƣơng ứng với việc phát thải 3.106 kgCO2/ngƣời/năm, riêng lĩnh vực hành chính và hộ gia đình, lƣợng điện thƣơng phẩm của Đồng Nai vào năm 2015 là 1.689 triệu kWh, tƣơng ứng với việc phát thải 447,9 kgCO2/ngƣời/năm.

Nhu cầu dùng điện của TP.Biên Hòa vào năm 2015 là 3. Theo dự báo, đến năm 2030, nhu cầu điện của Việt Nam là 615.205 triệu kWh, nhu cầu điện của Đồng Nai là 38.501 triệu kWh, nhu cầu điện của TP. Tuy việc tiêu thụ điện của hộ gia đình tƣởng chừng đơn giản, nhƣng lại là nguồn đóng góp to lớn vào hiện tƣợng ấm lên toàn cầu. Không những thế, với nhu cầu sử dụng điện đang ngày càng gia tăng, việc xây dựng liên tục các nhà máy thủy điện và nhiệt điện đang gây ra một áp lực không hề nhỏ lên môi trƣờng và xã hội, những cơn xả lũ từ các đập thủy điện gây những thiệt hại to lớn về ngƣời và của chƣa đƣợc đền bù, thì dƣ luận đã liên tục đƣa tin về tình trạng ô nhiễm không khí đến từ các ống SVTH: Đỗ Thành Nguyên 1 GVHD: ThS.

Trần Thị Bích Phượng Luận văn tốt nghiệp Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt, trường hợp nghiên cứu tại Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai khói của nhà máy nhiệt điện. Với vai trò là một trong hai nguồn tiêu thụ điện lớn trong cơ cấu tiêu thụ điện của quốc gia, bên cạnh công nghiệp, lĩnh vực hộ gia đình cũng cần nhận đƣợc sự quan tâm trong vấn để sử dụng điện hiệu quả và tiết kiệm. Theo dự báo của Ủy ban Liên Quốc gia về biến đổi khí hậu (IPCC), đến năm 2100 nhiệt độ toàn cầu sẽ tăng thêm từ 1,4 oC tới 5,8 oC. Sự nóng lên của bề mặt trái đất sẽ làm băng tan ở hai cực và các vùng núi cao, làm mực nƣớc biển dâng cao thêm khoảng 90 cm (theo kịch bản cao), sẽ nhấn chìm một số đảo nhỏ và nhiều vùng đồng bằng ven biển có địa hình thấp.

Theo dự báo cái giá mà mỗi quốc gia phải trả để giải quyết hậu quả của biến đổi khí hậu trong một vài chục năm nữa sẽ vào khoảng từ 5- 20% GDP mỗi năm, trong đó chi phí và tổn thất ở các nƣớc đang phát triển sẽ lớn hơn nhiều so với các nƣớc phát triển. Trong bối cảnh giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu, thực hiện chiến lƣợc tăng trƣởng xanh theo quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tƣớng Chính Phủ, nhiệm vụ Chiến lƣợc nƣớc ta đã đặt ra là giai đoạn 2011-2020 “giảm cƣờng độ phát thải khí nhà kính 8-10% so với mức 2010, giảm tiêu hao năng lƣợng tính trên GDP trong khoảng 1-1,5% mỗi năm. Giảm lƣợng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lƣợng từ 10% đến 20% so với phƣơng án phát triển bình thƣờng”; Định hƣớng đến năm 2030 “giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm ít nhất 1,5 - 2%, giảm lƣợng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lƣợng từ 20% đến 30% so với phƣơng án phát triển bình thƣờng”; Định hƣớng đến năm 2050 “giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm 1,5 - 2%”. Để đạt đƣợc những mục tiêu đã đề ra ở trên, đứng về khía cạnh năng lƣợng cần phải có những giải pháp mang tính đột phá và quyết tâm lớn mới thực hiện đƣợc các mục tiêu đặt ra đối với sự đáp ứng nhu cầu năng lƣợng của nền kinh tế.

Thành phố Biên Hòa với vị thế là một đô thị loại 1 của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đang ngày càng trở mình mạnh mẽ để phát triển kinh tế lẫn xã hội, và nguồn lực không thể thiếu đó chính là điện. Nếu tính cả tỉnh Đồng Nai, vào năm 2014, lƣợng điện thƣơng phẩm trên đầu ngƣời của tỉnh đã đạt mức 3200 kWh/ngƣời/năm, trong đó tiêu thụ điện cho công nghiệp chiếm 78% (số liệu năm 2013). Tuy vào ngày 02 tháng 03 năm 2016 Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai đã ra Quyết định số 613/QĐ-UBND về việc ban hành kế hoạch sử dụng năng lƣợng hiệu quả và tiết kiệm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2020, trong đó có quy định về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình, nhƣng những quy định đó chỉ dừng lại ở mức định hƣớng. Những sáng kiến về công trình xanh, thiết bị tiết kiệm điện riêng lẻ vẫn chƣa SVTH: Đỗ Thành Nguyên 2 GVHD: ThS.

Trần Thị Bích Phượng Luận văn tốt nghiệp Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt, trường hợp nghiên cứu tại Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai đủ, mà cần phải có một phƣơng thức quản lý xã hội. Vấn đề quản lý điện hiệu quả phải đƣợc các nhà hoạch định chính sách xem xét một cách tổng hợp, trong đó bao gồm cả các yếu tố kinh tế-xã hội, nhà ở có ảnh hƣởng đến lƣợng điện sinh hoạt của hộ gia đình. Nhận thấy đƣợc vấn đề đó, sinh viên quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến lƣợng điện sinh hoạt, trƣờng hợp nghiên cứu tại Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình. Đề tài nhằm điều tra, nghiên cứu, đánh giá các yếu tố có ảnh hƣởng đến lƣợng điện sinh hoạt để có thể xây dựng các phƣơng án quản lý về mặt chính sách lẫn kỹ thuật một cách tốt hơn, từ đó giải quyết các vấn đề nhƣ vấn đề nhƣ an ninh năng lƣợng, ô nhiễm môi trƣờng, ấm lên toàn cầu.

Mục tiêu nghiên cứu  Mục tiêu chung  Đánh giá các yếu tố về kinh tế-xã hội, nhà ở ảnh hƣởng đến lƣợng điện sinh hoạt và tình hình sử dụng đèn sợi đốt, máy nƣớc nóng của hộ gia đình không kinh doanh trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai từ đó đƣa ra các giải pháp quản lý sử dụng điện.  Mục tiêu cụ thể  Đánh giá sự ảnh hƣởng của các yếu tố về kinh tế-xã hội, nhà ở đối với lƣợng điện tiêu thụ hộ gia đình không kinh doanh tại khu vực khảo sát.  Đề xuất giải pháp truyền thông dựa vào kết quả nghiên cứu.  Đề xuất giải pháp kinh tế - kỹ thuật cho việc sử dụng đèn và máy nƣớc nóng.

Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu của đề tài  Phạm vi nghiên cứu:  Không gian: Các phƣờng, xã trên địa bàn thành phố Biên Hòa, số lƣợng hộ gia đình đƣợc khảo sát tại mỗi phƣờng,xã đƣợc sinh viên trình bày tại mục 5. Phƣơng pháp nghiên cứu.  Thời gian: Từ tháng 07/2017 đến tháng 10/2017.  Đối tƣợng nghiên cứu: Các hộ gia đình không kinh doanh.

Tuy nhiên, do SVTH: Đỗ Thành Nguyên 3 GVHD: ThS. Trần Thị Bích Phượng Luận văn tốt nghiệp Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt, trường hợp nghiên cứu tại Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai khả năng có hạn, sinh viên chỉ tiếp cận đƣợc với một vài ngôi nhà biệt thự và các chung cƣ, đây cũng là một nhƣợc điểm của luận văn. Nội dung nghiên cứu  Nội dung 1: Tổng quan tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu:  Thu thập các bài báo khoa học trong và ngoài nƣớc về các yếu tố kinh tế- xã hội, nhà ở ảnh hƣởng đến lƣợng điện tiêu thụ hộ gia đình.  Tìm hiểu các giải pháp về hiệu quả sử dụng điện của hộ gia đình.

 Tìm hiểu hiện trạng kinh tế, xã hội và tự nhiên của khu vực nghiên cứu.  Tìm hiểu các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, quy chuẩn và các chƣơng trình về hiệu quả sử dụng điện của Việt Nam nói chung và tại TP.  Nội dung 2: Xác định đối tƣợng khảo sát trong khu vực.  Nội dung 3: Chuẩn bị bảng câu hỏi để khảo sát các yếu tố kinh tế-xã hội, nhà ở, thiết bị điện tại các hộ gia đình.

 Nội dung 4: Bố trí kế hoạch khảo sát và Tiến hành khảo sát.  Nội dung 5: Xử lý số liệu, hoàn thành luận văn:  Tổng hợp kết quả khảo sát bằng phần mềm Excel.  Tính toán sự ảnh hƣởng giữa các biến số bằng phần mềm SPSS.  Đề xuất các giải pháp.

Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau: Tên phƣơng pháp Mục đích Kết quả Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến lƣợng điện sinh hoạt phù hợp với Bảng khảo sát quy mô luận văn, từ đó xây dựng Phƣơng pháp kế thừa bảng câu hỏi So sánh với kết quả từ các nghiên Mức độ tƣơng đồng cứu khác với lý thuyết SVTH: Đỗ Thành Nguyên 4 GVHD: ThS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ