MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Điện đóng một vai trò quan trọng trong việc vận hành xã hội, từ những nhu cầu căn bản nhất đến những thói quen đƣợc cho là xa xỉ đều phải cần đến nguồn năng lƣợng này. Tuy nhiên, dân số gia tăng, nhu cầu sử dụng điện đầu ngƣời ngày càng cao đang khiến cho các vấn đề nhƣ an ninh năng lƣợng, ô nhiễm môi trƣờng, ấm lên toàn cầu ngày càng diễn biến theo chiều hƣớng tiêu cực. Tiêu dùng điện của hộ gia đình vào năm 2014 chiếm 36% tổng lƣợng điện tiêu thụ tại Việt Nam, cùng với công nghiệp là hai nguồn tiêu thụ điện chính.
Sử dụng điện hộ gia đình diễn ra bởi nhu cầu của các cá nhân trong gia đình đối với các dịch vụ cần sử dụng điện nhƣ chiếu sáng, giải trí, sinh hoạt, nhƣng bên cạnh đó, việc sử dụng điện cao hay thấp lại là kết quả của một tổ hợp phức tạp của các yếu tố kinh tế-xã hội, nhà ở, thiết bị điện và điều kiện tự nhiên. Việc đƣa ra các chiến lƣợc, chính sách mang tầm vĩ mô hoặc các giải pháp cụ thể cho từng nhóm đối tƣợng đều cần dựa vào các yếu tố này để có thể đạt đƣợc hiệu quả cao nhất. Theo QHPTDLDN, tổng lƣợng điện thƣơng phẩm của Việt Nam là 143.682 triệu kWh vào năm 2015, tƣơng ứng với việc phát thải 1.277 kgCO2/ngƣời/năm, riêng về lĩnh vực hành chính và hộ gia đình, lƣợng điện thƣơng phẩm của Việt Nam vào năm 2015 là 50.377 triệu kWh, tƣơng ứng với lƣợng phát thải là 474,2 kgCO2/ngƣời/năm. Tổng lƣợng điện thƣơng phẩm của tỉnh Đồng Nai là 11.070 triệu kWh vào năm 2015, tƣơng ứng với việc phát thải 3.106 kgCO2/ngƣời/năm, riêng lĩnh vực hành chính và hộ gia đình, lƣợng điện thƣơng phẩm của Đồng Nai vào năm 2015 là 1.689 triệu kWh, tƣơng ứng với việc phát thải 447,9 kgCO2/ngƣời/năm.
Nhu cầu dùng điện của TP.Biên Hòa vào năm 2015 là 3. Theo dự báo, đến năm 2030, nhu cầu điện của Việt Nam là 615.205 triệu kWh, nhu cầu điện của Đồng Nai là 38.501 triệu kWh, nhu cầu điện của TP. Tuy việc tiêu thụ điện của hộ gia đình tƣởng chừng đơn giản, nhƣng lại là nguồn đóng góp to lớn vào hiện tƣợng ấm lên toàn cầu. Không những thế, với nhu cầu sử dụng điện đang ngày càng gia tăng, việc xây dựng liên tục các nhà máy thủy điện và nhiệt điện đang gây ra một áp lực không hề nhỏ lên môi trƣờng và xã hội, những cơn xả lũ từ các đập thủy điện gây những thiệt hại to lớn về ngƣời và của chƣa đƣợc đền bù, thì dƣ luận đã liên tục đƣa tin về tình trạng ô nhiễm không khí đến từ các ống SVTH: Đỗ Thành Nguyên 1 GVHD: ThS.
Trần Thị Bích Phượng Luận văn tốt nghiệp Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt, trường hợp nghiên cứu tại Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai khói của nhà máy nhiệt điện. Với vai trò là một trong hai nguồn tiêu thụ điện lớn trong cơ cấu tiêu thụ điện của quốc gia, bên cạnh công nghiệp, lĩnh vực hộ gia đình cũng cần nhận đƣợc sự quan tâm trong vấn để sử dụng điện hiệu quả và tiết kiệm. Theo dự báo của Ủy ban Liên Quốc gia về biến đổi khí hậu (IPCC), đến năm 2100 nhiệt độ toàn cầu sẽ tăng thêm từ 1,4 oC tới 5,8 oC. Sự nóng lên của bề mặt trái đất sẽ làm băng tan ở hai cực và các vùng núi cao, làm mực nƣớc biển dâng cao thêm khoảng 90 cm (theo kịch bản cao), sẽ nhấn chìm một số đảo nhỏ và nhiều vùng đồng bằng ven biển có địa hình thấp.
Theo dự báo cái giá mà mỗi quốc gia phải trả để giải quyết hậu quả của biến đổi khí hậu trong một vài chục năm nữa sẽ vào khoảng từ 5- 20% GDP mỗi năm, trong đó chi phí và tổn thất ở các nƣớc đang phát triển sẽ lớn hơn nhiều so với các nƣớc phát triển. Trong bối cảnh giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu, thực hiện chiến lƣợc tăng trƣởng xanh theo quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tƣớng Chính Phủ, nhiệm vụ Chiến lƣợc nƣớc ta đã đặt ra là giai đoạn 2011-2020 “giảm cƣờng độ phát thải khí nhà kính 8-10% so với mức 2010, giảm tiêu hao năng lƣợng tính trên GDP trong khoảng 1-1,5% mỗi năm. Giảm lƣợng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lƣợng từ 10% đến 20% so với phƣơng án phát triển bình thƣờng”; Định hƣớng đến năm 2030 “giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm ít nhất 1,5 - 2%, giảm lƣợng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lƣợng từ 20% đến 30% so với phƣơng án phát triển bình thƣờng”; Định hƣớng đến năm 2050 “giảm mức phát thải khí nhà kính mỗi năm 1,5 - 2%”. Để đạt đƣợc những mục tiêu đã đề ra ở trên, đứng về khía cạnh năng lƣợng cần phải có những giải pháp mang tính đột phá và quyết tâm lớn mới thực hiện đƣợc các mục tiêu đặt ra đối với sự đáp ứng nhu cầu năng lƣợng của nền kinh tế.
Thành phố Biên Hòa với vị thế là một đô thị loại 1 của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đang ngày càng trở mình mạnh mẽ để phát triển kinh tế lẫn xã hội, và nguồn lực không thể thiếu đó chính là điện. Nếu tính cả tỉnh Đồng Nai, vào năm 2014, lƣợng điện thƣơng phẩm trên đầu ngƣời của tỉnh đã đạt mức 3200 kWh/ngƣời/năm, trong đó tiêu thụ điện cho công nghiệp chiếm 78% (số liệu năm 2013). Tuy vào ngày 02 tháng 03 năm 2016 Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai đã ra Quyết định số 613/QĐ-UBND về việc ban hành kế hoạch sử dụng năng lƣợng hiệu quả và tiết kiệm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 – 2020, trong đó có quy định về sử dụng năng lƣợng tiết kiệm và hiệu quả trong hộ gia đình, nhƣng những quy định đó chỉ dừng lại ở mức định hƣớng. Những sáng kiến về công trình xanh, thiết bị tiết kiệm điện riêng lẻ vẫn chƣa SVTH: Đỗ Thành Nguyên 2 GVHD: ThS.
Trần Thị Bích Phượng Luận văn tốt nghiệp Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt, trường hợp nghiên cứu tại Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai đủ, mà cần phải có một phƣơng thức quản lý xã hội. Vấn đề quản lý điện hiệu quả phải đƣợc các nhà hoạch định chính sách xem xét một cách tổng hợp, trong đó bao gồm cả các yếu tố kinh tế-xã hội, nhà ở có ảnh hƣởng đến lƣợng điện sinh hoạt của hộ gia đình. Nhận thấy đƣợc vấn đề đó, sinh viên quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến lƣợng điện sinh hoạt, trƣờng hợp nghiên cứu tại Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cho mình. Đề tài nhằm điều tra, nghiên cứu, đánh giá các yếu tố có ảnh hƣởng đến lƣợng điện sinh hoạt để có thể xây dựng các phƣơng án quản lý về mặt chính sách lẫn kỹ thuật một cách tốt hơn, từ đó giải quyết các vấn đề nhƣ vấn đề nhƣ an ninh năng lƣợng, ô nhiễm môi trƣờng, ấm lên toàn cầu.
Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung Đánh giá các yếu tố về kinh tế-xã hội, nhà ở ảnh hƣởng đến lƣợng điện sinh hoạt và tình hình sử dụng đèn sợi đốt, máy nƣớc nóng của hộ gia đình không kinh doanh trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai từ đó đƣa ra các giải pháp quản lý sử dụng điện. Mục tiêu cụ thể Đánh giá sự ảnh hƣởng của các yếu tố về kinh tế-xã hội, nhà ở đối với lƣợng điện tiêu thụ hộ gia đình không kinh doanh tại khu vực khảo sát. Đề xuất giải pháp truyền thông dựa vào kết quả nghiên cứu. Đề xuất giải pháp kinh tế - kỹ thuật cho việc sử dụng đèn và máy nƣớc nóng.
Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu của đề tài Phạm vi nghiên cứu: Không gian: Các phƣờng, xã trên địa bàn thành phố Biên Hòa, số lƣợng hộ gia đình đƣợc khảo sát tại mỗi phƣờng,xã đƣợc sinh viên trình bày tại mục 5. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thời gian: Từ tháng 07/2017 đến tháng 10/2017. Đối tƣợng nghiên cứu: Các hộ gia đình không kinh doanh.
Tuy nhiên, do SVTH: Đỗ Thành Nguyên 3 GVHD: ThS. Trần Thị Bích Phượng Luận văn tốt nghiệp Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lượng điện sinh hoạt, trường hợp nghiên cứu tại Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai khả năng có hạn, sinh viên chỉ tiếp cận đƣợc với một vài ngôi nhà biệt thự và các chung cƣ, đây cũng là một nhƣợc điểm của luận văn. Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Tổng quan tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu: Thu thập các bài báo khoa học trong và ngoài nƣớc về các yếu tố kinh tế- xã hội, nhà ở ảnh hƣởng đến lƣợng điện tiêu thụ hộ gia đình. Tìm hiểu các giải pháp về hiệu quả sử dụng điện của hộ gia đình.
Tìm hiểu hiện trạng kinh tế, xã hội và tự nhiên của khu vực nghiên cứu. Tìm hiểu các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch, quy chuẩn và các chƣơng trình về hiệu quả sử dụng điện của Việt Nam nói chung và tại TP. Nội dung 2: Xác định đối tƣợng khảo sát trong khu vực. Nội dung 3: Chuẩn bị bảng câu hỏi để khảo sát các yếu tố kinh tế-xã hội, nhà ở, thiết bị điện tại các hộ gia đình.
Nội dung 4: Bố trí kế hoạch khảo sát và Tiến hành khảo sát. Nội dung 5: Xử lý số liệu, hoàn thành luận văn: Tổng hợp kết quả khảo sát bằng phần mềm Excel. Tính toán sự ảnh hƣởng giữa các biến số bằng phần mềm SPSS. Đề xuất các giải pháp.
Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau: Tên phƣơng pháp Mục đích Kết quả Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến lƣợng điện sinh hoạt phù hợp với Bảng khảo sát quy mô luận văn, từ đó xây dựng Phƣơng pháp kế thừa bảng câu hỏi So sánh với kết quả từ các nghiên Mức độ tƣơng đồng cứu khác với lý thuyết SVTH: Đỗ Thành Nguyên 4 GVHD: ThS.