Nghiên Cứu Những Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kỹ Năng Nói Tiếng Pháp Của Sinh Viên Chuyên Ngành Thương Mại

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói tiếng Pháp của sinh viên chuyên ngành tiếng Pháp thương mại tại trường Đại học Thương mại.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Tiếng Pháp Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường

2017

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

TÓM LƯỢC

MỤC LỤC TÓM LƯỢC

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.7. Kết cấu báo cáo đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Kĩ năng diễn đạt nói trong học ngoại ngữ

2.2. Các yếu tố cấu thành kĩ năng diễn đạt nói

2.2.1. Yếu tố ngôn ngữ

2.2.2. Yếu tố văn hóa-xã hội

2.2.3. Yếu tố liên kết

2.2.4. Yếu tố chiến lược trong giao tiếp

2.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2. Mẫu và công cụ nghiên cứu định tính

3.3. Phương pháp phân tích

3.4. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.5. Mẫu nghiên cứu

3.6. Công cụ nghiên cứu

3.7. Phương pháp xử lý dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.1.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo nhóm yếu tố động lực

4.1.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo nhóm yếu tố tâm lý

4.1.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo nhóm yếu tố tự học

4.1.4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo nhóm yếu tố giáo viên

4.1.5. Đánh giá độ tin cậy của thang đo nhóm yếu tố giáo trình

4.1.6. Đánh giá độ tin cậy của thang đo nhóm yếu tố môi trường

4.1.7. Đánh giá độ tin cậy của thang đo nhóm yếu tố kết quả nói

4.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.1. Phân tích nhân tố khám phá biến độc lập

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc

4.3. Kết quả phân tích hồi quy đa biến

4.3.1. Kết quả phân tích hồi quy đa biến mô hình 1

4.3.2. Kết quả mối quan hệ của các nhân tố trong mô hình 1

4.3.3. Kết quả phân tích hồi quy đa biến mô hình 2

4.3.4. Kết quả mối quan hệ của các nhân tố trong mô hình 2

4.4. Kết quả so sánh các nhóm T-test

4.4.1. Sự khác nhau về các yếu tố trong bảng hỏi và toàn bảng hỏi giữa 2 nhóm sinh viên

4.4.2. Sự khác nhau về kết quả nói giữa 2 nhóm sinh viên

4.4.3. Sự khác nhau về kết quả nói giữa nhóm sinh viên có điểm yếu tố động cơ khác nhau

4.4.4. Sự khác nhau về kết quả nói giữa nhóm sinh viên có điểm yếu tố tâm lý khác nhau

4.4.5. Sự khác nhau về kết quả nói giữa nhóm sinh viên có điểm yếu tố tự học khác nhau

4.4.6. Sự khác nhau về kết quả nói giữa nhóm sinh viên có điểm yếu tố giáo viên khác nhau

4.4.7. Sự khác nhau về kết quả nói giữa nhóm sinh viên có điểm yếu tố giáo trình khác nhau

4.4.8. Sự khác nhau về kết quả nói giữa nhóm sinh viên có điểm yếu tố môi trường khác nhau

4.4.9. Sự khác nhau về kết quả nói giữa nhóm sinh viên có điểm tổng hợp của 5 yếu tố khác nhau

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

5.1. Kết luận về bảng hỏi và thang đo

5.2. Kết luận về mô hình nghiên cứu

5.3. Một số đề xuất nhằm nâng cao kĩ năng nói cho sinh viên bắt đầu học tiếng Pháp

5.3.1. Yếu tố giáo viên

5.3.2. Phương pháp giảng dạy kĩ năng nói

5.3.3. Yếu tố người học

5.3.4. Giáo trình

5.4. Những hạn chế và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ (Phần phụ lục)

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói tiếng Pháp

Kỹ năng nói tiếng Pháp của sinh viên chuyên ngành thương mại là một yếu tố quan trọng trong quá trình học tập và phát triển nghề nghiệp. Để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng này, cần xem xét các khía cạnh như động cơ học tập, tâm lý, phương pháp giảng dạy và môi trường học tập.

1.1. Động cơ học tập và ảnh hưởng đến kỹ năng nói

Động cơ học tập là yếu tố quyết định đến sự nỗ lực và kết quả học tập của sinh viên. Sinh viên có động cơ cao thường có xu hướng tham gia tích cực vào các hoạt động học tập, từ đó cải thiện kỹ năng nói của mình.

1.2. Tâm lý và sự tự tin khi giao tiếp

Tâm lý của sinh viên ảnh hưởng lớn đến khả năng giao tiếp. Những sinh viên tự tin thường có khả năng nói tốt hơn, trong khi những người lo lắng có thể gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý kiến.

II. Thách thức trong việc rèn luyện kỹ năng nói tiếng Pháp

Mặc dù có nhiều yếu tố hỗ trợ, sinh viên vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc rèn luyện kỹ năng nói tiếng Pháp. Những thách thức này bao gồm thiếu từ vựng, phát âm không chính xác và thiếu cơ hội thực hành.

2.1. Thiếu từ vựng và ảnh hưởng đến giao tiếp

Thiếu từ vựng là một trong những rào cản lớn nhất đối với sinh viên khi giao tiếp bằng tiếng Pháp. Việc không biết từ vựng cần thiết có thể dẫn đến việc không thể diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng.

2.2. Phát âm và ngữ điệu trong giao tiếp

Phát âm không chính xác có thể gây khó khăn trong việc hiểu nhau giữa người nói và người nghe. Ngữ điệu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt cảm xúc và ý nghĩa.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho kỹ năng nói tiếng Pháp

Để nâng cao kỹ năng nói tiếng Pháp, các phương pháp giảng dạy cần được cải tiến. Việc áp dụng các phương pháp tương tác và thực hành sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi giao tiếp.

3.1. Phương pháp tương tác trong lớp học

Phương pháp tương tác khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động nhóm, thảo luận và thực hành nói. Điều này giúp họ cải thiện kỹ năng giao tiếp một cách tự nhiên.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Công nghệ có thể hỗ trợ việc học tập qua các ứng dụng học ngôn ngữ, video và các nền tảng trực tuyến, giúp sinh viên có thêm cơ hội thực hành kỹ năng nói.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện các yếu tố như động cơ, tâm lý và phương pháp giảng dạy có thể nâng cao đáng kể kỹ năng nói tiếng Pháp của sinh viên. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể được áp dụng trong giảng dạy.

4.1. Kết quả từ khảo sát sinh viên

Khảo sát cho thấy sinh viên có động cơ học tập cao và môi trường học tập tích cực sẽ có kết quả tốt hơn trong kỹ năng nói. Điều này khẳng định tầm quan trọng của các yếu tố này.

4.2. Đề xuất cải tiến phương pháp giảng dạy

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các giảng viên nên điều chỉnh phương pháp giảng dạy để phù hợp hơn với nhu cầu và khả năng của sinh viên, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Kỹ năng nói tiếng Pháp của sinh viên chuyên ngành thương mại cần được chú trọng hơn nữa. Các biện pháp cải thiện cần được thực hiện để đảm bảo sinh viên có thể giao tiếp hiệu quả trong môi trường làm việc quốc tế.

5.1. Tầm quan trọng của kỹ năng nói trong nghề nghiệp

Kỹ năng nói không chỉ quan trọng trong học tập mà còn là yếu tố quyết định trong sự nghiệp của sinh viên. Việc giao tiếp hiệu quả sẽ mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng nói, từ đó phát triển các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Đề tài nckh những yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng nói tiếng pháp của sinh viên chuyên ngành tiếng pháp thương mại trường đại học thương mại

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu tổng quan nghiên cứu - Chương 2 cung cấp lí thuyết về phương pháp giảng dạy kĩ năng nói theo đường hướng giao tiếp gồm khái niệm, đặc điểm của kĩ năng nói, các yếu tố cấu thành kĩ năng nói. Sau đó, tác giả tổng hợp các yếu tố khách quan và chủ quan của các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng nói. - Chương 3 mô tả phương pháp nghiên cứu gồm đối tượng nghiên cứu, công cụ nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý, phân tích dữ liệu. 3 - Chương 4 là phần kết quả phân tích dữ liệu của nhiều công cụ nghiên cứu (bảng hỏi định lượng và phỏng vấn sâu) để tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng nói của sinh viên.

- Chương 5 tóm tắt lại kết quả nghiên cứu, đưa ra một số biện pháp đề xuất nhằm nâng cao kỹ năng nói cho sinh viên chuyên ngành tiếng Pháp thương mại. 4 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng nói của sinh viên. Vì vậy, tác giả nghiên cứu khái niệm, đặc điểm chính của kĩ năng nói. Sau đó, tác giả tìm hiểu mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả rèn luyện thực hành nói của người học làm cơ sở để lựa chọn, xây dựng công cụ nghiên cứu và đề xuất các biện pháp cải thiện kĩ năng.

Kĩ năng diễn đạt nói trong học ngoại ngữ 2. Khái niệm: Đường hướng giao tiếp khẳng định ngôn ngữ là công cụ giao tiếp, công cụ tương tác trong xã hội. Học ngoại ngữ nhằm mục đích cuối cùng là học kĩ năng giao tiếp, gồm 4 kĩ năng cơ bản: nghe hiểu, đọc hiểu, diễn đạt viết và diễn đạt nói. Theo Christine Tagliante (1994), “ kĩ năng nói là khả năng diễn đạt nói trong các tình huống giao tiếp khác nhau, có sự tương tác qua lại giữa người nói và người nghe, giúp người nghe có thể hiểu được ý cần truyền đạt”.

Vậy, kĩ năng nói liên quan đến khả năng phát âm, ngữ điệu, khả năng hiểu ngữ cảnh giao tiếp, đến năng lực từ vựng, cấu trúc. Các yếu tố cấu thành kĩ năng diễn đạt nói “ Kĩ năng diễn đạt nói bao gồm yếu tố nào?”. Theo Christine Tagliante (1994), kĩ năng nói bao gồm toàn bộ các thành tố của kĩ năng giao tiếp: yếu tố ngôn ngữ, yếu tố văn hóa-xã hội, yếu tố liên kết, yếu tố chiến lược. Yếu tố ngôn ngữ: Yếu tố ngôn ngữ bao gồm yếu tố ngữ pháp, từ vựng và ngữ âm.

- Nội dung ngữ pháp: gồm kiến thức và khả năng sử dụng ngữ pháp trong giao tiếp (cấu trúc câu, liên kết câu, cấu trúc từ, sắp xếp từ loại trong câu.) - Nội dung từ vựng: gồm kiến thức và khả năng sử dụng từ vựng: từ đơn, từ ghép, thành ngữ và từ loại ngữ pháp ( mạo từ, đại từ, từ chỉ chỏ, từ chỉ số lượng.) - Nội dung ngữ âm: gồm kiến thức và khả năng nhận biết và sử dụng các âm vị, cấu tạo ngữ âm của từ (kết hợp âm tiết, nhấn từ.), ngữ điệu của câu ( nhịp điệu của câu, nối âm. Yếu tố văn hóa-xã hội: Yếu tố xã hội bao gồm các quy tắc lời nói trong các tình huống giao tiếp: vị trí xã hội, vai trò, tuổi, tầng lớp trong xã hội, giới tính, môi trường giao tiếp. Ai nói? Nói với ai? Nói ở đâu? Nói như thế nào? Mục đích và thời điểm nói? Yếu tố xã hội này gắn với vốn sống của người học ngoại ngữ, ví dụ như hiểu biết về các quy tắc lịch sự trong giao tiếp: hỏi han về sức khỏe, biết tránh làm mất lòng người đối thoại (sử dụng “cám ơn”, “ làm ơn”.Yếu tố liên kết Tùy theo từng mục đích, người tham gia giao tiếp biết sử dụng các thể loại văn bản và các mẫu câu phù hợp. Yếu tố này bao gồm kiến thức về sắp xếp câu, nối giữa các câu, ý chính/ý phụ, lập dàn ý tùy theo mục đích (để miêu tả, kể chuyện, giải thích hay để lập luận).

Khi học ngoại ngữ, người học có thể bắt đầu học các câu ngắn, sau đó ở mức cao hơn, người học phải chú trọng tiếp thu yếu tố liên kết, sắp xếp ý để tăng hiệu quả khi giao tiếp.Yếu tố chiến lược trong giao tiếp: Người tham gia giao tiếp sử dụng một số phương pháp để cải thiện những thiếu sót về ngôn ngữ và làm tăng hiệu quả lời nói của mình bằng chiến lược tương tác, chiến lược tâm lí ngôn ngữ, các phương tiện hỗ trợ lời nói và phương tiện phi ngôn ngữ. - Chiến lược khi tương tác nói: người nói sẽ sử dụng đến chiến lược này nếu muốn thể hiện ý nhưng sợ không đủ khả năng diễn đạt nên sử dụng đến các phương pháp khác như từ đồng nghĩa, từ vay mượn, nói tránh. - Chiến lược tâm lý ngôn ngữ: người nói kéo dài thời gian (nói chậm lại, kéo dài từ, các từ euh, hm .) để có thời gian suy nghĩ chọn lựa yếu tố ngôn ngữ tiếp theo. Người nói có thể sử dụng các cấu trúc nhằm cải chính, bổ sung các ý vừa diễn đạt (dùng “ c’est-à-dire”, “je veux dire”.) - Các phương tiện hỗ trợ lời nói (nhận biết qua thính giác): các âm thanh (như “Chut!” để yêu cầu im lặng, ‘Bof” để thể hiện sự không quan tâm, “aÏe” để thể hiện sự đau đớn.); ngữ điệu thể hiện thái độ như giọng nói (dễ chịu, gằn tiếng, chói tai, càu nhàu, vui vẻ.), âm lượng (thì thầm, hét lên.), độ dài (nhấn từ, kéo dài từ.); im lặng, nghỉ giữa chừng, thở dài, cười vang,.

6 - Các phương tiện phi ngôn ngữ (nhận biết bằng thị giác): cử chỉ (vung tay để phản đối, xua tay để không đồng ý.), ánh mắt (nháy mắt đồng lõa hay ánh mắt sợ sệt.), tư thế (người rũ xuống thất vọng, nghiêng người phía trước thể hiện sự thích thú.), chạm người (ôm hôn, bắt tay,.) et nét mặt (mỉm cười, không hài lòng.); khoảng cách giao tiếp (tùy vào văn hóa, cấp bậc, môi trường); các dấu hiệu bên ngoài khác ( trang phục, đầu tóc, trang điểm, sự sạch sẽ, .) Tóm lại, yếu tố ngôn ngữ, yếu tố văn hóa-xã hội, yếu tố liên kết, yếu tố chiến lược là bốn thành tố quan trọng để giao tiếp được hiệu quả. Tùy theo tình huống, người học phải biết sử dụng bốn yếu tố này cho phù hợp với mục tiêu giao tiếp. Tiêu chí đánh giá kĩ năng nói theo Khung tham chiếu ngôn ngữ Châu Âu Khung tham chiếu ngôn ngữ Châu Âu (CECRL ) được Hội đồng Châu Âu thiết kế nhằm cung cấp các tiêu chuẩn tham chiếu cho việc học tập, giảng dạy và đánh giá cho tất cả các ngôn ngữ chính của Châu Âu. Theo đó, kiến thức và kỹ năng ngoại ngữ của một người được đánh giá rất chi tiết và cụ thể, bao gồm 6 cấp độ chính: A1: căn bản ; A2: sơ cấp , B1: trung cấp, B2: trung cao cấp, C1: Cao cấp , C2: Thành thạo (Phụ lục X).

Khung tham chiếu xem ngôn ngữ như là một công cụ mà thông qua đó mỗi người có thể đạt mục tiêu của mình, vì vậy những mô tả về năng lực ngôn ngữ trong Khung này đánh giá học viên có thể làm và đạt được gì bằng ngôn ngữ đó. Do mỗi cấp độ CEFRL bao hàm một loạt các khả năng ngôn ngữ khác nhau, thời gian cần để đạt được cho mỗi cấp độ là khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố, gồm động cơ, năng lực ngôn ngữ cá nhân, độ tuổi, cường độ học, phương pháp giảng dạy và học tập, …. Theo nghiên cứu của Cambridge, thời gian cần thiết để đạt trình độ A1 là 75 giờ, đạt trình độ A2 là 180-200 giờ, đạt trình độ B1 là 350-400 giờ, đạt trình độ B2 là 500-600 giờ, đạt trình độ C1 là 700-800 giờ và C2 là 1000-1200 giờ. Các nhân tố ảnh hưởng đến kĩ năng nói của sinh viên 2.

Nhóm yếu tố liên quan đến người học: Theo phương pháp giao tiếp, người học là trung tâm của quá trình dạy/học. Người học từ vai trò thụ động theo phương pháp truyền thống trở thành nhân vật chính, độc lập, tự chủ trong quá trình học. Người học trở thành người chịu trách nhiệm trong việc tổ chức, quản lí, đánh giá quá trình học của mình. Động cơ người học: Động cơ (nhu cầu học tập) là điều kiện quan trọng trong quá trình học tập.

Động cơ có ảnh hưởng lớn đến định hướng, sự nghiêm túc và hiệu quả của các hoạt động học. Theo Harmer (1991), động cơ là động lực bên trong thúc đẩy người học tiến tới hành động. Theo Sophie Moirand (1990), động cơ bao gồm các yếu tố về nhận thức cũng như tình cảm, gồm hai loại: động cơ đến từ bên ngoài và động cơ bên trong. Động cơ bên ngoài là ham muốn học ngoại ngữ của người học do các yếu tố bên ngoài môi trường tác động: gia đình, xã hội, thi cử, định hướng học tập và nghề nghiệp, gặp gỡ với người bản địa, đi du lịch, sự hấp dẫn về văn hóa và người cùng giao tiếp.

Đây là các yếu tố thường trở thành động cơ của người học nhưng nó rất dễ bị tác động, thay đổi. Động cơ bên trong đến từ bản thân người học. Chính nhu cầu và mong muốn học hỏi sẽ duy trì lâu dài sự tập trung và nghiêm túc của người học bất chấp các khó khăn về nhận thức trong quá trình học tập. Động cơ này sẽ lâu dài và mạnh mẽ hơn vì nó gắn liền với niềm vui học tập, sự tò mò khám phá, sự thỏa mãn sáng tạo.

Nó sẽ khiến người học tập trung chú ý và ghi nhớ kiến thức mới dễ dàng hơn. Để xây dựng và duy trì được động cơ học tập, về ngắn hạn người học phải tự nhận thức đánh giá được bản thân và có môi trường học tập tích cực. Người học cần phải có nhiều động viên tích cực, những đánh giá làm tăng sự tự tin và thu được kết quả tốt trong học tập. Về lâu dài, người học phải nhận thức được sự hiệu quả và lợi ích của việc học mang lại.

Chính vì vậy, trong quá trình học tập, người học cần phải được ôn tập, kiểm tra đánh giá, kiểm soát được hiệu quả học tập của mình (lợi ích của hoạt động, hiểu được độ khó của nhiệm vụ, đo được mức cố gắng cần phải đầu tư). Chính các đánh giá này sẽ duy trì hay làm mất đi động cơ của người học. Tóm lại, tiêu chí đánh giá động cơ sẽ gồm các nội dung liên quan đến nhận thức và tình cảm của người học, yếu tố đến từ bên ngoài cũng như từ bên trong.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ