Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vai trò trọng tâm trong cơ cấu hoạt động của các ngân hàng thương mại, vừa cung cấp nguồn thu nhập chủ yếu vừa tiềm ẩn nhiều rủi ro trong quá trình vận hành. Trong các nghiệp vụ tín dụng, cho vay ngắn hạn là phương thức tài trợ quan trọng giúp doanh nghiệp và cá nhân bù đắp kịp thời sự thiếu hụt vốn tạm thời cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, đồng thời mang lại nguồn luân chuyển vốn nhanh chóng cho các định chế tài chính. Tuy nhiên, hoạt động cho vay ngắn hạn luôn chịu sự tác động đồng thời của các nhân tố bên trong ngân hàng, năng lực từ phía khách hàng và môi trường vĩ mô bên ngoài. Nhằm nhận diện và phân tích mức độ tác động của các nhân tố này, khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng của sinh viên Nguyễn Thị Tú Anh (năm 2016) tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) tập trung nghiên cứu đề tài: "Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh".

Văn bản xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  2. Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  3. Tìm hiểu, phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  4. Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.

Tác giả đặt ra 2 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Các nhân tố tác động đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh là gì?
  2. Các nhân tố đó ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của ngân hàng?

Nhiệm vụ nghiên cứu được triển khai theo quy trình gồm 5 bước:

  • Bước 1: Nêu các vấn đề cần nghiên cứu và các giả thuyết.
  • Bước 2: Thiết lập mô hình nghiên cứu.
  • Bước 3: Thu thập và xử lý số liệu.
  • Bước 4: Ước lượng các tham số mô hình.
  • Bước 5: Phân tích và kiểm định mô hình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (địa chỉ trụ sở tại Cao ốc 123, số 123-127 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, TP.HCM và 5 phòng giao dịch trực thuộc: Tú Xương, Nguyễn Thái Bình, Đồng Khởi, Nguyễn Văn Trỗi, Bạch Đằng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015; tiến hành khảo sát dữ liệu sơ cấp phục vụ mô hình nghiên cứu vào tháng 6 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm và lý luận nghiệp vụ ngân hàng thương mại:

  • Khái niệm cho vay: Áp dụng định nghĩa tại Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 284/2000/QĐ/NHNN ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: "Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi".
  • Đặc điểm và phân loại: Cho vay ngắn hạn có thời hạn dưới 12 tháng, rủi ro thấp hơn cho vay trung dài hạn, thời gian hoàn vốn nhanh, vòng quay vốn nhiều, lãi suất thấp và hình thức phong phú. Các tiêu thức phân loại tín dụng gồm: thời hạn (ngắn hạn, trung dài hạn), mục đích (sản xuất lưu thông hàng hóa, bất động sản, công nghiệp - thương mại, nông nghiệp, tiêu dùng), mức độ tín nhiệm (có bảo đảm, không bảo đảm), và phương pháp hoàn trả (trả góp, phi trả góp, hoàn trả theo yêu cầu).
  • Nhận diện rủi ro tín dụng: Nợ quá hạn, nợ khó đòi, rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng: Tỷ lệ tổng doanh số vay trên vốn huy động, Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động, Hệ số thu nợ, Vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân), Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ, bao gồm các nhóm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp thảo luận, tham khảo và phỏng vấn chuyên gia để xác định 7 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm trên mẫu 30 khách hàng để hiệu chỉnh cấu trúc và từ ngữ bảng câu hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua phát phiếu phỏng vấn trực tiếp khách hàng đang vay vốn, nhân viên làm việc tại chi nhánh và qua thư điện tử. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Kích thước mẫu phát ra là 172 phiếu, thu về 150 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 87,2%), đáp ứng yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu lớn hơn 5 lần số biến quan sát (27 biến quan sát cần tối thiểu 135 mẫu).
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 16 để thực hiện thống kê mô tả tần số mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến tổng - item-total correlation < 0,3; thang đo chấp nhận khi Cronbach's Alpha ≥ 0,6); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO > 0,5, kiểm định Bartlett có sig < 0,05, phương pháp trích Principal Components với phép xoay Varimax, giữ lại nhân tố có Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích > 50%, factor loading ≥ 0,5); hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp bình phương bé nhất (OLS), kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF ≤ 2, Tolerance ≥ 0,05), kiểm định ANOVA (F) và kiểm định t.

Mô hình hồi quy tuyến tính bội ban đầu được xác định có dạng: HDCV = β0 + β1*CSTD + β2*SPCV + β3*PTTN + β4*CVTD + β5*CSVC + β6*KH + β7*NNK + ei

Trong đó, các biến được mã hóa và kỳ vọng tương quan như sau:

Tên biến Ký hiệu Vai trò trong mô hình Diễn giải nội dung Giả thuyết tác động
Hoạt động cho vay ngắn hạn HDCV Biến phụ thuộc Đánh giá mức độ duy trì quan hệ, sự hài lòng và giới thiệu ngân hàng -
Chính sách tín dụng CSTD Biến độc lập Thủ tục vay, hạn mức, thời gian xét duyệt, giải ngân, mặt bằng lãi suất Cùng chiều (+)
Sản phẩm cho vay SPCV Biến độc lập Chất lượng, số lượng sản phẩm, mức độ đáp ứng và ưu điểm cạnh tranh Cùng chiều (+)
Phương thức trả nợ PTTN Biến độc lập Tính linh hoạt của phương thức trả nợ, vay ngắn hạn, hình thức trả góp Cùng chiều (+)
Chuyên viên tín dụng CVTD Biến độc lập Đạo đức nghề nghiệp, tác phong, trình độ chuyên môn, công tác đôn đốc nợ Cùng chiều (+)
Cơ sở vật chất CSVC Biến độc lập Mạng lưới giao dịch, không gian và trang thiết bị hiện đại Cùng chiều (+)
Khách hàng KH Biến độc lập Phương án sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, lịch sử tín dụng Cùng chiều (+)
Nguyên nhân khác NNK Biến độc lập Thủ tục hành chính nhà nước, chính sách vĩ mô, yếu tố tự nhiên Ngược chiều (-)

Hệ thống thang đo được thiết kế gồm 27 biến quan sát (24 biến đo lường 7 nhân tố độc lập và 3 biến đo lường hoạt động cho vay) theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, đồng thời giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB): Thành lập ngày 10/06/1996 theo Giấy phép số 0061/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước cấp; vốn điều lệ đạt 4.000 tỷ đồng; tổng tài sản 42.600 tỷ đồng; mạng lưới trên 100 điểm giao dịch và 2.500 nhân sự. BNP Paribas là đối tác chiến lược nắm giữ 20% vốn góp. Năm 2010, OCB đưa vào vận hành hệ thống ngân hàng lõi CBS - T24 (Temenos AG).
  • Kết quả kinh doanh toàn ngân hàng (2013 - 2015): Thể hiện sự tăng trưởng về quy mô tài sản và huy động vốn qua các năm:
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2015/2014
Tổng tài sản 32.748 tỷ đồng 39.117 tỷ đồng 49.455 tỷ đồng +19,4% +26,4%
Huy động vốn 28.539 tỷ đồng 34.850 tỷ đồng 43.911 tỷ đồng +22,1% +26,0%
Lợi nhuận trước thuế 321 tỷ đồng 281 tỷ đồng 267 tỷ đồng -12,5% -0,5%
  • Chi nhánh OCB TP. Hồ Chí Minh: Thành lập theo Quyết định số 2744/QĐ-NHNN ngày 26/11/2007 (tiền thân là Sở giao dịch TP.HCM), từ tháng 05/2014 đặt trụ sở tại Cao ốc 123 Võ Văn Tần, Quận 3. Chi nhánh quản lý 5 phòng giao dịch trực thuộc. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Bộ phận hành chính quản trị, Phòng dịch vụ khách hàng, Phòng khách hàng doanh nghiệp và các phòng giao dịch. Chi nhánh cung ứng đầy đủ dịch vụ ngân hàng cá nhân (tiền gửi, cho vay thế chấp/tín chấp, thẻ, ngân hàng điện tử, bảo hiểm) và dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp (tài trợ vốn ngắn hạn/trung dài hạn, thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại, quản lý dòng tiền).

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về cho vay ngắn hạn

Chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại:

  • Vai trò của hoạt động cho vay: Đối với nền kinh tế (luân chuyển vốn hiệu quả, thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm, tăng thu ngân sách); đối với khách hàng (cung cấp nguồn vốn an toàn, thuận tiện để nắm bắt cơ hội kinh doanh và tiêu dùng); đối với ngân hàng (nguồn sinh lời chủ yếu, đa dạng hóa tài sản có và thúc đẩy các dịch vụ phi tín dụng).
  • Các khía cạnh nghiệp vụ cho vay ngắn hạn: Phân tích cơ chế vận hành của các khoản vay có thời hạn dưới 1 năm, ưu thế thu hồi vốn nhanh, lãi suất cạnh tranh và sự phong phú của sản phẩm tín dụng lưu động.
  • Nhóm nhân tố tác động: Phân tích bản chất của 3 nhóm yếu tố chính: yếu tố nội tại ngân hàng (chính sách tín dụng, sản phẩm cho vay, chuyên viên tín dụng, cơ sở vật chất); yếu tố từ phía khách hàng (năng lực sử dụng vốn, phương án sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm); và yếu tố môi trường (kinh tế, chính trị, tự nhiên).
  • Phương pháp luận định lượng: Giới thiệu công thức tính toán 5 chỉ tiêu hiệu quả tín dụng và nguyên lý xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội, ý nghĩa hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, hệ số xác định R bình phương điều chỉnh và kiểm định F.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết các bước thiết kế nghiên cứu:

  • Thiết lập quy trình nghiên cứu khảo sát từ nghiên cứu định tính, xây dựng bản câu hỏi sơ bộ, khảo sát thử (n = 30) đến hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.
  • Xác định quy mô mẫu: Tổng hợp cơ sở lý thuyết chọn mẫu của Gorsuch (1983), Kline (1979), Hair & ctg (1998) và Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) về tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát; chốt quy mô mẫu phân tích là 150 mẫu hợp lệ.
  • Xây dựng thang đo chi tiết: Mã hóa 27 biến quan sát:
    • Phương thức trả nợ: PTTN1, PTTN2, PTTN3.
    • Sản phẩm cho vay: SPCV1, SPCV2, SPCV3.
    • Chính sách tín dụng: CSTD1, CSTD2, CSTD3, CSTD4, CSTD5, CSTD6.
    • Chuyên viên tín dụng: CVTD1, CVTD2, CVTD3.
    • Khách hàng: KH1, KH2, KH3.
    • Cơ sở vật chất: CSVC1, CSVC2, CSVC3.
    • Nguyên nhân khác: NNK1, NNK2, NNK3.
    • Hoạt động cho vay: HDCV1, HDCV2, HDCV3.
  • Tiêu chuẩn kiểm định: Xác lập các ngưỡng thống kê cho Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và các điều kiện kiểm định giả định hồi quy không vi phạm đa cộng tuyến (VIF ≤ 2).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương trình bày dữ liệu khảo sát và các phép kiểm định thống kê:

  • Cơ cấu đặc điểm mẫu nghiên cứu (N = 150):
Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Tần số (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 50 33,7%
Nữ 100 66,3%
Chức vụ Giám đốc / Phó Giám đốc / Quản lý 19 12,7%
Nhân viên văn phòng 38 25,3%
Nhân viên kinh doanh 50 33,3%
Khác 43 28,7%
Thời gian làm việc Dưới 1 năm 59 39,3%
Từ 1 đến 3 năm - -
Từ 3 đến 5 năm - 17,03%
Trên 5 năm - 12,7%
Trình độ học vấn Trung cấp 2 1,3%
Cao đẳng 10 6,7%
Đại học 127 84,7%
Cao học 11 7,3%
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Văn bản ghi nhận kết quả kiểm định Cronbach's Alpha đối với thang đo Phương thức trả nợ đạt hệ số tin cậy Alpha = 0,820; trong đó biến quan sát PTTN1 đạt hệ số tương quan biến tổng là 0,757 (đáp ứng điều kiện > 0,3).

Chương 5: Kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Phương Đông - Chi nhánh TP.HCM

Dựa trên các phân tích nghiệp vụ, văn bản xác lập hệ thống 7 giải pháp định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh:

  1. Hoàn thiện chính sách tín dụng: Rà soát và cải tiến quy trình cấp tín dụng, tối ưu hóa hạn mức và kỳ hạn cho vay phù hợp với chu kỳ kinh doanh của khách hàng.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng thẩm định và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ chuyên viên tín dụng.
  3. Nâng cao hiệu quả quy trình thẩm định: Tăng cường tính chính xác trong việc đánh giá phương án sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của bên vay.
  4. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu hồi nợ: Theo dõi sát sao việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn để giảm thiểu nợ quá hạn.
  5. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng: Thiết kế thêm các gói tín dụng ngắn hạn chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
  6. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Nâng cấp hệ thống kỹ thuật số, khai thác tính năng của hệ thống ngân hàng lõi CBS - T24 để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
  7. Đẩy mạnh hoạt động Marketing: Quảng bá các gói vay cạnh tranh và mở rộng tiếp cận các đối tượng khách hàng tiềm năng tại địa bàn TP.HCM.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành việc hệ thống hóa các dữ liệu thực nghiệm và lý luận về hoạt động cho vay ngắn hạn của OCB Chi nhánh TP.HCM:

  • Cung cấp số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 của OCB, phản ánh sự mở rộng tổng tài sản (đạt 49.455 tỷ đồng năm 2015) và huy động vốn (đạt 43.911 tỷ đồng năm 2015).
  • Khảo sát và tổng hợp mẫu nghiên cứu 150 quan sát với cơ cấu chi tiết về chức vụ, thâm niên và trình độ học vấn (nhân viên kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 33,3%; nhân sự có trình độ đại học chiếm đa số với 84,7%).
  • Xây dựng được bộ thang đo 27 biến quan sát đo lường 7 yếu tố ảnh hưởng và biến phụ thuộc hoạt động cho vay ngắn hạn; bước đầu kiểm định đạt độ tin cậy đối với thang đo Phương thức trả nợ (Cronbach's Alpha = 0,820; biến PTTN1 có tương quan biến tổng 0,757).
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Đề tài xây dựng khung khảo sát định lượng phù hợp với thực tiễn hoạt động tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, đồng thời đề xuất 7 nhóm giải pháp quản trị tín dụng ngắn hạn bám sát thực tế hoạt động của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi và mẫu: Nghiên cứu được giới hạn thực hiện tại một đơn vị cụ thể là Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với cỡ mẫu 150 quan sát, do đó khả năng suy rộng cho toàn hệ thống OCB hoặc các ngân hàng thương mại khác còn hạn chế.
  • Hạn chế về thời gian dữ liệu: Các số liệu thứ cấp đánh giá hoạt động kinh doanh dừng lại ở giai đoạn 2013 – 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều chi nhánh OCB khác hoặc các ngân hàng thương mại trên toàn địa bàn TP.HCM; áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất với kích thước mẫu lớn hơn; đồng thời cập nhật chuỗi dữ liệu kinh doanh dài hơn để phân tích xu hướng biến động dài hạn của hiệu quả tín dụng ngắn hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phân tích định lượng; cách xây dựng thang đo Likert đo lường các nhân tố tín dụng ngân hàng; và quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA trên phần mềm SPSS.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng thương mại: Tham khảo bảng tiêu chí 24 biến quan sát phản ánh góc nhìn của nhân viên và khách hàng đối với chính sách tín dụng, phương thức trả nợ, chuyên viên tín dụng và cơ sở vật chất; cùng hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả tín dụng (vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn).

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận nghiên cứu bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng và bao nhiêu biến quan sát? Mô hình nghiên cứu ban đầu xác định 7 nhân tố ảnh hưởng (biến độc lập) gồm: Chính sách tín dụng (CSTD), Sản phẩm cho vay (SPCV), Phương thức trả nợ (PTTN), Chuyên viên tín dụng (CVTD), Cơ sở vật chất (CSVC), Khách hàng (KH) và Nguyên nhân khác (NNK). Hệ thống thang đo bao gồm 24 biến quan sát cho các biến độc lập và 3 biến quan sát cho biến phụ thuộc Hoạt động cho vay (HDCV), tổng cộng là 27 biến quan sát.

  2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế và phương pháp chọn mẫu của đề tài như thế nào? Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất). Số phiếu phát ra là 172 phiếu thông qua phỏng vấn trực tiếp tại chi nhánh và qua thư điện tử; số phiếu thu về đạt yêu cầu phân tích là 150 phiếu (đạt tỷ lệ 87,2%).

  3. Đặc điểm trình độ học vấn và chức vụ của mẫu khảo sát có cơ cấu ra sao? Trong 150 đối tượng khảo sát: Về trình độ học vấn, chiếm đa số là trình độ Đại học với 127 người (84,7%), Cao đẳng có 10 người (6,7%), Cao học có 11 người (7,3%) và Trung cấp có 2 người (1,3%). Về chức vụ, Nhân viên kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 33,3% (50 người), Nhân viên văn phòng chiếm 25,3% (38 người), Giám đốc/Phó Giám đốc/Quản lý chiếm 12,7% (19 người) và các chức vụ khác chiếm 28,7% (43 người).

  4. Tổng tài sản và huy động vốn của Ngân hàng OCB giai đoạn 2013 - 2015 thay đổi như thế nào? Theo báo cáo thường niên của OCB được trích dẫn trong khóa luận: Tổng tài sản đạt 32.748 tỷ đồng năm 2013, tăng lên 39.117 tỷ đồng năm 2014 (+19,4%) và đạt 49.455 tỷ đồng năm 2015 (+26,4% so với năm 2014). Vốn huy động đạt 28.539 tỷ đồng năm 2013, tăng lên 34.850 tỷ đồng năm 2014 (+22,1%) và đạt 43.911 tỷ đồng năm 2015 (+26,0% so với năm 2014).

  5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại OCB Chi nhánh TP.HCM? Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể: Hoàn thiện chính sách tín dụng; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Nâng cao hiệu quả quy trình thẩm định; Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu hồi nợ; Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng; Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; và Đẩy mạnh hoạt động Marketing.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tú Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngắn hạn và thiết lập khung phân tích định lượng 7 nhóm yếu tố tác động đến hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 – 2015 và dữ liệu khảo sát 150 mẫu thực tế, nghiên cứu đã mô tả chi tiết thực trạng quản trị tín dụng và cơ cấu mẫu quan sát tại chi nhánh. Từ nền tảng phân tích thực tiễn, đề tài đề xuất 7 nhóm giải pháp định hướng nhằm hoàn thiện chính sách, nâng cao chất lượng thẩm định, thu hồi nợ và phát triển công nghệ ngân hàng. Đây là tài liệu phản ánh trung thực quy trình nghiên cứu ứng dụng phương pháp định lượng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng tại Việt Nam.