Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một trong những trụ cột an sinh xã hội cốt lõi nhằm bảo đảm thu nhập cho người lao động khu vực phi chính thức khi hết tuổi lao động. Tại tỉnh Bình Dương, một trung tâm công nghiệp trọng điểm phía Nam, lực lượng lao động năm 2016 đạt khoảng 1.100.000 người, trong đó số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là 834.448 người. Mặc dù toàn tỉnh có tới 445.652 người chưa được bao phủ bởi bảo hiểm xã hội bắt buộc, số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện năm 2016 chỉ đạt 1.356 người. Số liệu này có sự sụt giảm đáng kể so với mức 2.223 người năm 2014 và 2.498 người năm 2015. Thực trạng này cho thấy kết quả phát triển đối tượng chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế và quy mô lao động tự do tại địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ nguyên nhân khiến người lao động tự do chưa mặn mà với chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định tham gia của họ. Mục tiêu cụ thể của đề tài là xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm, đo lường các trọng số tác động và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thiết thực cho cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương nhằm gia tăng tỷ lệ bao phủ an sinh xã hội.

Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung tại các địa bàn có mật độ lao động tự do cao như chợ Bình Mỹ, chợ Tân Bình thuộc huyện Bắc Tân Uyên; chợ Phú Chánh, chợ Phú Mỹ thuộc thị xã Tân Uyên; chợ Phước Hòa, chợ Bàu Bàng thuộc huyện Bàu Bàng; khu vực huyện Phú Giáo và các dãy nhà trọ lân cận khu công nghiệp tại Thuận An và Dĩ An. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 4 năm từ 2016 đến 2019, trong khi dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp từ tháng 04/2019 đến tháng 05/2019 trên 300 người lao động tự do. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để ngành bảo hiểm xây dựng lộ trình nâng mức độ bao phủ an sinh lên trên 5% lực lượng lao động phi chính thức trong những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen năm 1975, Thuyết hành vi có hoạch định (TPB) của Ajzen năm 1991 cùng Thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow năm 1943. Thuyết TPB khẳng định ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp bởi ba thành phần: thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Khi áp dụng vào bối cảnh tài chính an sinh, Thuyết Maslow giải thích rằng khi nhu cầu sinh lý và an toàn của con người được kích hoạt, việc tích lũy phòng ngừa rủi ro tuổi già trở thành động lực nội tại thúc đẩy hành vi mua bảo hiểm.

Khung phân tích của đề tài vận dụng các khái niệm nền tảng:

  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Loại hình dịch vụ công phi lợi nhuận do Nhà nước tổ chức, người tham gia được tự chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp thu nhập để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất theo Luật Bảo hiểm xã hội.
  • Người lao động tự do: Những người làm việc trong khu vực phi chính thức, không có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Thái độ hướng về hành vi: Đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với việc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
  • Chuẩn chủ quan và ảnh hưởng xã hội: Áp lực từ những người xung quanh như gia đình, đồng nghiệp, bạn bè tác động đến quyết định cá nhân.
  • Ý định tham gia: Khả năng chủ quan mà người lao động tự do sẽ thực hiện hành vi trích một phần thu nhập để tham gia bảo hiểm.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố tác động đến Ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tự do tại Bình Dương: Nhận thức về tính an sinh xã hội, Thái độ, Ảnh hưởng xã hội, Hiểu biết về bảo hiểm xã hội tự nguyện, Thu nhập và Truyền thông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia quản lý bảo hiểm và thảo luận nhóm với người lao động tự do để điều chỉnh, mã hóa 28 biến quan sát cho phù hợp với đặc thù kinh tế tỉnh Bình Dương.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp từ mẫu khảo sát gồm 300 người lao động tự do (tiểu thương, thợ thủ công, người làm dịch vụ cá nhân) trong thời gian từ tháng 04/2019 đến tháng 05/2019.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo hình thức thuận tiện có phân tầng tại các địa bàn trọng điểm được áp dụng nhằm tiếp cận đúng nhóm lao động tự tạo việc làm. Quy mô mẫu N = 300 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến (quy tắc tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát, tương ứng yêu cầu tối thiểu là 140 mẫu).

Quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 22.0 bao gồm: thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số từ 0,6 trở lên và tương quan biến - tổng trên 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1,0 và Eigenvalue lớn hơn 1,0), phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS để đo lường mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập, và kiểm định ANOVA cùng Independent T-test để tìm ra sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định các biến quan sát đều đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt cao. Mô hình phân tích hồi quy tuyến tính đa biến cho thấy toàn bộ 6 nhân tố trong mô hình đều có tác động cùng chiều và có ý nghĩa thống kê ở mức p < 0,05 đến Ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tự do tại Bình Dương.

Mức độ tác động của các nhân tố được xếp theo thứ tự giảm dần dựa trên hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta:

  • Nhân tố Thái độ có tác động mạnh nhất đến ý định tham gia với hệ số Beta bằng 0,459.
  • Nhân tố Ảnh hưởng xã hội xếp thứ hai với hệ số Beta đạt 0,370.
  • Nhân tố Thu nhập đứng vị trí thứ ba với hệ số Beta đạt 0,233.
  • Nhân tố Hiểu biết về bảo hiểm xã hội tự nguyện xếp thứ tư với hệ số Beta đạt 0,203.
  • Nhân tố Truyền thông xếp thứ năm với hệ số Beta đạt 0,197.
  • Nhân tố Nhận thức về tính an sinh xã hội có mối liên hệ đồng biến dương với ý định tham gia.

Bên cạnh đó, kiểm định ANOVA và T-test chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định tham gia giữa các nhóm trình độ học vấn và ngành nghề. Những người có trình độ học vấn từ trung cấp trở lên và những người đã từng tiếp cận thông tin về chính sách thể hiện mức độ sẵn sàng tham gia cao hơn 60% so với nhóm lao động chưa từng nghe về bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thảo luận kết quả

Thực tế kiểm định cho thấy Thái độ (Beta = 0,459) và Ảnh hưởng xã hội (Beta = 0,370) là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là một cam kết tài chính dài hạn kéo dài 20 năm để hưởng lương hưu. Do đó, người lao động chỉ hình thành ý định khi họ có niềm tin vững chắc vào tính an toàn của quỹ và nhận được sự đồng thuận, khích lệ từ gia đình, bạn bè và cộng đồng xung quanh.

Thu nhập đóng vai trò là điều kiện cần (Beta = 0,233). Báo cáo thực tế cho thấy hơn 60% lao động khu vực phi chính thức có việc làm bấp bênh với mức tích lũy bình quân sau chi tiêu chỉ đạt khoảng 2,2 triệu đồng mỗi tháng. Số tiền tích lũy hạn chế khiến họ thường ưu tiên cho các nhu cầu sinh hoạt cấp bách hơn là đầu tư an sinh dài hạn.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình trước đây của Phạm Thị Lan Phương năm 2015 tại Vĩnh Phúc và Hoàng Thu Thủy, Bùi Hoàng Minh Thư năm 2018 tại Phú Yên, đồng thời củng cố kết luận của Paulette Castel năm 2008 về rào cản tài chính đối với lao động phi chính thức. Điểm mới của nghiên cứu tại Bình Dương là chứng minh được trọng số rất cao của yếu tố Ảnh hưởng xã hội và Truyền thông trong bối cảnh địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh và mật độ dân cư tập trung đông đúc.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, các trọng số hồi quy Beta chuẩn hóa có thể được biểu diễn qua Biểu đồ thanh ngang so sánh mức độ đóng góp của 6 nhân tố, kết hợp cùng Bảng ma trận chéo thể hiện mối tương quan giữa 4 nhóm mức thu nhập và tỷ lệ sẵn sàng tham gia để làm căn cứ phân khúc đối tượng truyền thông.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, các giải pháp mang tính hành động cao được đề xuất cho giai đoạn 2020-2025:

  • Tác động thay đổi thái độ và củng cố niềm tin của người lao động: Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương cần công khai minh bạch quy trình quản lý quỹ, đơn giản hóa thủ tục giải quyết chế độ tử tuất và lương hưu. Triển khai ứng dụng số hóa cho phép người tham gia tra cứu quá trình đóng - hưởng mọi lúc mọi nơi, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ người dân có thái độ tích cực lên trên 85% trước năm 2023.
  • Phát huy tối đa sức mạnh của nhân tố ảnh hưởng xã hội: Xây dựng mạng lưới cộng tác viên an sinh tại các khu phố, ấp và tổ chức các phong trào phụ nữ, nông dân giúp nhau tiết kiệm tham gia bảo hiểm xã hội. Tận dụng tiếng nói của những người có uy tín trong cộng đồng tại 9 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh, phấn đấu đạt chỉ tiêu 25% hộ gia đình có từ 2 thành viên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện vào năm 2024.
  • Đề xuất chính sách hỗ trợ đóng linh hoạt theo mức thu nhập: Kiến nghị Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành cơ chế trích ngân sách địa phương hỗ trợ thêm từ 10% đến 20% mức đóng cho lao động tự do thuộc hộ nghèo và cận nghèo. Đồng thời, đa dạng hóa phương thức thu phí linh hoạt theo định kỳ 1 tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng để giảm gánh nặng tài chính tức thời cho người có thu nhập không ổn định.
  • Tăng cường truyền thông đa kênh và nâng cao hiểu biết chính sách: Bưu điện tỉnh Bình Dương phối hợp cùng cơ quan bảo hiểm đổi mới nội dung tuyên truyền bằng hình thức infographic trực quan, video ngắn trên mạng xã hội và loa phát thanh cơ sở. Mục tiêu đặt ra là tiếp cận trên 70% lao động tại các khu chợ truyền thống và xóm trọ công nhân trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương và các đại lý thu: Sử dụng bộ trọng số Beta chuẩn hóa gồm Thái độ (0,459) và Ảnh hưởng xã hội (0,370) để thiết kế chiến dịch tiếp thị xã hội, định hướng nội dung tư vấn trực tiếp đến từng hộ kinh doanh cá thể và người lao động tự do.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách an sinh: Khai thác dữ liệu thực chứng từ 300 mẫu khảo sát để làm cơ sở ban hành các nghị quyết hỗ trợ mức đóng từ ngân sách địa phương, góp phần cụ thể hóa mục tiêu bao phủ an sinh toàn dân.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Kế thừa mô hình nghiên cứu kết hợp TRA - TPB và hệ thống 28 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy để mở rộng nghiên cứu hành vi tiêu dùng dịch vụ công tại các tỉnh, thành phố khác.
  • Các tổ chức đoàn thể xã hội và hiệp hội ngành nghề: Nắm bắt sâu sắc tâm lý và rào cản của hơn 445.000 lao động chưa tham gia bảo hiểm tại Bình Dương nhằm xây dựng các chương trình tương trợ an sinh bền vững cho hội viên.

Câu hỏi thường gặp

  • Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tự do tại Bình Dương? Kết quả phân tích hồi quy đa biến khẳng định nhân tố Thái độ có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,459. Khi người lao động tự do hình thành cảm xúc tích cực và nhận thức được lợi ích hưu trí lâu dài, ý định tham gia của họ sẽ gia tăng nhanh chóng.

  • Ảnh hưởng xã hội tác động như thế nào đến quyết định của người lao động tự do? Ảnh hưởng xã hội là nhân tố quan trọng thứ hai với hệ số Beta đạt 0,370. Trong thực tế khảo sát tại Bình Dương, quyết định tham gia của người dân chịu sự tác động sâu sắc từ ý kiến ủng hộ của vợ, chồng, cha mẹ, bạn bè và những người cùng buôn bán tại khu vực chợ truyền thống.

  • Mức thu nhập hạn chế có phải là rào cản ngăn người lao động tự do tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện không? Thu nhập đứng vị trí thứ ba với hệ số Beta là 0,233. Mặc dù hơn 60% lao động tự do có tích lũy trung bình chỉ khoảng 2,2 triệu đồng mỗi tháng, nhưng nếu chính sách có phương thức đóng linh hoạt và họ có thái độ tốt, họ vẫn sẵn sàng trích một phần tiền để tham gia.

  • Quy mô mẫu và địa bàn khảo sát của luận văn được thực hiện như thế nào? Luận văn tiến hành khảo sát trực tiếp 300 người lao động tự do trong khoảng thời gian từ tháng 04/2019 đến tháng 05/2019. Địa bàn khảo sát trải rộng tại các khu chợ và khu nhà trọ công nhân thuộc huyện Bắc Tân Uyên, Bàu Bàng, Phú Giáo, thị xã Tân Uyên, Thuận An và Dĩ An.

  • Cơ quan bảo hiểm xã hội cần ưu tiên giải pháp nào để mở rộng đối tượng tham gia? Cơ quan bảo hiểm cần ưu tiên truyền thông làm thay đổi thái độ của người dân, kết hợp đề xuất chính sách hỗ trợ từ 10% đến 20% mức đóng từ ngân sách tỉnh và áp dụng linh hoạt chu kỳ đóng tiền theo từng tháng hoặc quý để người lao động dễ dàng duy trì việc tham gia.

Kết luận

  • Mô hình nghiên cứu đã lượng hóa thành công 6 nhân tố tác động đồng biến đến Ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động tự do tại Bình Dương, trong đó Thái độ (Beta = 0,459), Ảnh hưởng xã hội (Beta = 0,370) và Thu nhập (Beta = 0,233) là 3 động lực chính.
  • Khảo sát thực nghiệm trên 300 người lao động tự do đã phản ánh chân thực khoảng cách lớn giữa tiềm năng hơn 445.652 lao động chưa có bảo hiểm và tỷ lệ tham gia thực tế còn rất thấp tại địa phương.
  • Đóng góp khoa học nổi bật của luận văn là kiểm định thành công mô hình tích hợp TRA, TPB và thang bậc nhu cầu Maslow vào lĩnh vực an sinh xã hội tại một tỉnh có mức độ công nghiệp hóa cao.
  • Kế hoạch hành động trong giai đoạn 2020-2025 cần tập trung vào việc đa dạng hóa phương thức đóng, đẩy mạnh truyền thông cộng đồng và đề xuất chính sách trợ cấp một phần mức đóng từ nguồn ngân sách địa phương.
  • Cơ quan quản lý, các tổ chức đoàn thể và người dân cần chung tay lan tỏa giá trị an sinh để đưa chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện thực sự trở thành chỗ dựa tài chính vững chắc cho mọi lao động tự do khi về già.