Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự phát triển của công nghệ tài chính (Fintech), ngành ngân hàng tại Việt Nam đang trải qua quá trình chuyển đổi số sâu rộng. Quá trình này được thúc đẩy mạnh mẽ sau đại dịch COVID-19, biến ngân hàng số và ngân hàng di động (Mobile Banking) thành phương thức giao dịch thiết yếu thay thế các hình thức truyền thống. Dữ liệu từ Vụ Thanh toán – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho thấy, năm 2022, giao dịch ngân hàng trực tuyến tăng gần 48% về số lượng và tăng hơn 1.717 tỷ đồng về giá trị so với năm 2021; giao dịch qua kênh Mobile Banking ghi nhận mức tăng trưởng 100% ở cả số lượng và giá trị giao dịch (tốc độ tăng trưởng chung đạt mức 200%).

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Nam Á – Chi nhánh Huế (tọa lạc tại số 175 đường Bà Triệu, phường Xuân Phú, thành phố Huế), ngân hàng đã đầu tư mạnh mẽ vào các giải pháp công nghệ cao như hệ sinh thái giao dịch số OneBank, định danh điện tử eKYC, ứng dụng Robot OPBA và nền tảng Open Banking nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng. Tuy nhiên, hoạt động thực tế tại chi nhánh bộc lộ nghịch lý: dù số lượng tài khoản đăng ký mới tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng khách hàng thực sự sử dụng dịch vụ lại chưa đạt kỳ vọng; tỷ lệ tài khoản không hoạt động gia tăng nhanh chóng. Cụ thể, số lượng khách hàng không hoạt động năm 2023 tăng 175% so với năm 2022, và năm 2024 tiếp tục tăng 81,43% so với năm 2023. Thực trạng này dẫn đến sự lãng phí chi phí đầu tư hạ tầng và làm giảm hiệu quả khai thác dịch vụ số.

Xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên, tác giả Lê Quốc Thế Công thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với mục tiêu xác định và đo lường các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ứng dụng Open Banking của khách hàng cá nhân tại chi nhánh Huế.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ Mobile Banking/Open Banking của ngân hàng thương mại và xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng.
  2. Phân tích, đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến ý định sử dụng ứng dụng Open Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Huế thông qua dữ liệu khảo sát thực tế.
  3. Đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp quản trị nhằm thúc đẩy khách hàng cá nhân lựa chọn, kích hoạt và duy trì sử dụng ứng dụng Open Banking tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng Open Banking của khách hàng cá nhân.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã tìm hiểu hoặc đã và đang sử dụng ứng dụng Open Banking của Ngân hàng TMCP Nam Á tại địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Huế (175 Bà Triệu, phường Xuân Phú, thành phố Huế) cùng địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh và người dùng thu thập trong 3 năm (2022 – 2024); dữ liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi thực hiện từ ngày 01/12/2024 đến ngày 01/02/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng các nền tảng lý thuyết hành vi và mô hình chấp nhận công nghệ kinh điển để xây dựng khung nghiên cứu:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Khẳng định ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp bởi hai tiền tố là thái độ của cá nhân và chuẩn chủ quan (áp lực xã hội).
  • Mô hình hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1985): Phát triển từ TRA, bổ sung thêm biến số "Nhận thức kiểm soát hành vi" để giải thích các tình huống hành vi bị giới hạn bởi nguồn lực hoặc khả năng thực hiện.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Fred Davis (1989): Khung lý thuyết trọng tâm giải thích hành vi chấp nhận hệ thống thông tin thông qua hai nhận thức cốt lõi là "Nhận thức tính hữu ích" (Perceived Usefulness) và "Nhận thức tính dễ sử dụng" (Perceived Ease of Use).
  • Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng (UTAUT2) của Venkatesh và cộng sự (2012): Cung cấp góc nhìn mở rộng về ảnh hưởng xã hội, nỗ lực kỳ vọng và hiệu quả kỳ vọng.

Trên cơ sở kế thừa mô hình TAM và tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Nagaraj & Singh, 2017; Martins & cộng sự, 2014; Luarn & Lim, 2005; Wu & Wang, 2005; Lê Châu Phú & Đào Duy Huân, 2019; Trần Thị Thắng & cộng sự, 2022; Phạm Thanh Hoa & cộng sự, 2020; Lê Thanh Phong, 2020; Hà Nam Khánh Giao & Trần Kim Châu, 2021), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 25 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert:

Nhóm biến số Ký hiệu Số biến Nguồn trích dẫn kế thừa
Hình ảnh ngân hàng HA 3 (HA1 - HA3) Lê Châu Phú & Đào Duy Huân (2019), Trần Thị Thắng & cs (2022), Lê Thanh Phong (2020)
Nhận thức tính hữu ích HI 4 (HI1 - HI4) Nagaraj & Singh (2017), Luarn & Lim (2005), Wu & Wang (2005)
Nhận thức dễ sử dụng SD 4 (SD1 - SD4) Wu & Wang (2005), Nagaraj & Singh (2017), Luarn & Lim (2005)
Cảm nhận sự tin cậy TC 4 (TC1 - TC4) Wu & Wang (2005), Hà Nam Khánh Giao & Trần Kim Châu (2021)
Ảnh hưởng xã hội XH 3 (XH1 - XH3) Martins & cs (2014), Lê Châu Phú & Đào Duy Huân (2019), Trần Thị Thắng & cs (2022)
Thái độ TĐ 4 (TĐ1 - TĐ4) Trần Thị Thắng & cs (2022), Nagaraj & Singh (2017)
Ý định sử dụng (Phụ thuộc) YĐ 3 (YĐ1 - YĐ3) Luarn & Lim (2005), Wu & Wang (2005)

Phương pháp nghiên cứu định lượng được triển khai qua các bước:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại quầy giao dịch chi nhánh 175 Bà Triệu và các điểm giao dịch trên địa bàn thành phố Huế.
  • Xác định cỡ mẫu: Dựa theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998), cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$ mẫu); theo công thức của Tabachnick và Fidell (2013), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích hồi quy là $N_{min} = 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu. Tác giả đã tiến hành phát và thu về 130 phiếu khảo sát hợp lệ, đáp ứng yêu cầu phân tích thống kê.
  • Phương pháp xử lý số liệu (phần mềm SPSS):
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, trung bình cộng Mean, độ lệch chuẩn) để phân tích đặc điểm nhân khẩu học và hành vi sử dụng.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha $\ge 0,7$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc (tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với Sig. $< 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$, giá trị Eigenvalue $\ge 1$).
    • Phân tích tương quan Pearson để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội và phân tích phương sai ANOVA để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định sử dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng Mobile Banking

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về người tiêu dùng theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam; phân tích bản chất hành vi mua của khách hàng theo quan điểm của Michael và cộng sự (2006), James và cộng sự (2001), Kotler (2002, 2012), Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hòa (2015). Tác giả làm rõ cấu trúc "Hộp đen ý thức" của Kotler (2012) với các nhân tố tác động gồm văn hóa, xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, kinh tế, lối sống, nhân cách) và tâm lý (động cơ, nhận thức, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ).

Về dịch vụ ngân hàng di động, tác giả tiếp cận định nghĩa của Shaikh và Karjaluoto (2015), phân biệt Mobile Banking với Internet Banking truyền thống, đồng thời phân tích 7 đặc tính kỹ thuật: tính rộng khắp (Ubiquity), khả năng tiếp cận (Reachability), tính định vị (Localization), tính cá nhân hóa (Personalization), tính phổ biến (Dissemination), tính thuận tiện (Convenience) và tính tức thì (Immediacy). Chương này cũng điểm lại quá trình tiến hóa công nghệ từ SMS Banking, WAP, thiết bị trợ lý cá nhân PDA đến bộ công cụ thẻ ATH.

Tác giả tổng hợp 9 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước về ngân hàng số và Mobile Banking:

Tác giả nghiên cứu Phạm vi khảo sát Mô hình / Phương pháp Kết quả chính
Nagaraj & Singh (2017) 340 khách hàng tại Ấn Độ TAM, EFA Nhận thức hữu ích là yếu tố quan trọng nhất; thái độ, dễ sử dụng, bảo mật đều tác động dương.
Martins & cs (2014) 249 khách hàng tại Bồ Đào Nha UTAUT kết hợp Nhận thức rủi ro Ý định sử dụng quyết định hành vi; nhận thức rủi ro là yếu tố dự báo mạnh.
Luarn & Lim (2005) 180 khách hàng tại Đài Loan TAM mở rộng Tính hữu ích, dễ sử dụng, hiệu quả và chi phí tài chính tác động đến ý định sử dụng.
Wu & Wang (2005) Khách hàng thu nhập trung bình TAM mở rộng, IDT Chi phí có tác động tiêu cực ban đầu; rủi ro, tính tương thích, hữu ích, dễ sử dụng tác động dương.
Lê Châu Phú & Đào Duy Huân (2019) 340 khách hàng tại Agribank Cần Thơ TAM 6 yếu tố tác động giảm dần: hiệu quả mong đợi, rủi ro, dễ sử dụng, sự ưa thích, ảnh hưởng xã hội, hình ảnh ngân hàng.
Trần Thị Thắng & cs (2022) 344 khách hàng tại Bắc Ninh Hồi quy tuyến tính 7 yếu tố ảnh hưởng: thương hiệu, nhận thức rủi ro, ảnh hưởng xã hội, thái độ, công nghệ, quan hệ ngân hàng, bảo mật.
Phạm Thanh Hoa & cs (2020) Khách hàng tại BIDV Hậu Giang TPB, TAM Tính hữu ích, dễ sử dụng, rủi ro trong giao dịch có tương quan tuyến tính với ý định sử dụng.
Lê Thanh Phong (2020) Khách hàng tại VietinBank Tây Đô Hồi quy Logistic 6 nhân tố tác động: hình ảnh ngân hàng, nhận thức dễ sử dụng, rủi ro, chi phí, tính hữu ích, ảnh hưởng xã hội.
Hà Nam Khánh Giao & Trần Kim Châu (2021) 235 khách hàng tại BIDV Bắc Sài Gòn Hồi quy tuyến tính Mức độ tác động giảm dần: Cảm nhận dễ sử dụng, Cảm nhận sự hữu ích, Cảm nhận sự tin tưởng.

Từ các cơ sở lý luận và thực tiễn thị trường Việt Nam (tốc độ tăng trưởng Mobile Banking đạt 200%, các tính năng chủ yếu gồm chuyển khoản, vấn tin và thanh toán hóa đơn), tác giả xây dựng 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6, phản ánh tác động tích cực của 6 nhân tố độc lập đến ý định sử dụng ứng dụng Open Banking.

Chương 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng Open Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Nam Á: thành lập ngày 21/10/1992, vốn điều lệ 13.000 tỷ VND, trụ sở chính tại 201 - 203 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 4, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Chi nhánh Nam A Bank Huế khai trương hoạt động ngày 06/05/2021 tại số 175 Bà Triệu. Đến tháng 12/2024, chi nhánh mở rộng mạng lưới với 3 phòng giao dịch: PGD Phú Xuân (khai trương 09/12/2024), PGD Hương Thủy (12/12/2024) và PGD Hương Trà (12/12/2024).

Về dịch vụ Open Banking tại chi nhánh, ngân hàng đã trang bị nhiều tiện ích số như chuyển tiền nhanh 24/7 qua mã QR, thanh toán hóa đơn tự động, mở tài khoản số đẹp online, kết hợp cùng không gian số OneBank và Robot OPBA. Tuy vậy, số liệu thống kê thứ cấp cho thấy tình trạng gia tăng mạnh khách hàng không hoạt động (năm 2023 tăng 175%, năm 2024 tăng 81,43%), gây thất thoát doanh thu tiềm năng từ phí dịch vụ và tiền gửi thanh toán.

Kết quả xử lý mẫu khảo sát sơ cấp ($N = 130$) bằng phần mềm SPSS thể hiện qua các bước phân tích:

  • Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu mẫu theo giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, thói quen và các kênh tiếp cận thông tin ứng dụng.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy thang đo cho 6 biến độc lập (HA, HI, SD, TC, XH, TĐ) và 1 biến phụ thuộc (YĐ). Kết quả cho thấy các thang đo đều đạt hệ số tin cậy theo tiêu chuẩn ($> 0,7$), các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng phù hợp, không bị loại biến rác.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và Bartlett đối với tập biến độc lập và biến phụ thuộc đều thỏa mãn các điều kiện thống kê ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Sig. $< 0,05$). Ma trận xoay nhân tố cho thấy các biến quan sát hội tụ rõ nét vào 6 nhóm nhân tố độc lập với hệ số tải Factor loading $> 0,5$, giá trị Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $> 50%$. Thang đo biến phụ thuộc trích thành công một nhân tố đơn nhất.
  • Phân tích tương quan Pearson: Xác nhận mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa cả 6 biến độc lập với biến phụ thuộc Ý định sử dụng (Sig. $< 0,05$), đủ điều kiện tiến hành phân tích hồi quy.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Mô hình giải thích tốt sự biến thiên của ý định sử dụng. Thứ bậc tác động chuẩn hóa của các nhân tố được xác lập theo thứ tự từ mạnh nhất đến thấp nhất:
    1. Nhận thức về sự tin cậy
    2. Thái độ
    3. Ảnh hưởng xã hội
    4. Hình ảnh ngân hàng
    5. Nhận thức tính hữu ích
    6. Nhận thức dễ sử dụng

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy khách hàng cá nhân tiếp tục sử dụng ứng dụng Open Banking của Ngân hàng TMCP Nam Á

Trên cơ sở định hướng phát triển ngân hàng số của Nam A Bank và kết quả phân tích định lượng, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với từng biến số:

  1. Giải pháp nâng cao "Nhận thức sự tin cậy": Do đây là biến tác động mạnh nhất, chi nhánh cần tập trung tối đa nguồn lực vào việc bảo mật tài khoản, áp dụng xác thực sinh trắc học hiện đại, bảo đảm an toàn dữ liệu cá nhân, ngăn chặn triệt để rủi ro tấn công mạng và gián đoạn đường truyền giao dịch.
  2. Giải pháp tác động đến "Thái độ": Nâng cao trải nghiệm khách hàng thông qua giao diện cá nhân hóa, xây dựng các chương trình tương tác tạo cảm xúc tích cực, chính sách tích điểm đổi quà thiết thực nhằm biến việc mở ứng dụng thành thói quen thường nhật.
  3. Giải pháp khai thác "Ảnh hưởng xã hội": Triển khai chương trình khuyến khích khách hàng hiện hữu giới thiệu bạn bè, người thân sử dụng ứng dụng (chương trình giới thiệu nhận thưởng đôi bên), đẩy mạnh truyền thông qua các nhóm cộng đồng địa phương tại Thừa Thiên Huế.
  4. Giải pháp củng cố "Hình ảnh ngân hàng": Tăng cường các hoạt động xây dựng thương hiệu, tài trợ cộng đồng, giữ vững cam kết về chất lượng dịch vụ và tính minh bạch trong các chính sách biểu phí để gia tăng sự tin yêu của người dân địa phương.
  5. Giải pháp gia tăng "Nhận thức tính hữu ích": Mở rộng mạng lưới liên kết thanh toán với các cơ sở y tế, giáo dục, dịch vụ công, nhà hàng, điểm du lịch tại Huế; tích hợp các công cụ quản lý chi tiêu cá nhân thông minh và hỗ trợ vay tiêu dùng trực tuyến.
  6. Giải pháp cải thiện "Nhận thức dễ sử dụng": Tối ưu hóa giao diện ứng dụng theo hướng đơn giản, các luồng thao tác rút ngắn số bước chạm; tổ chức nhân viên quầy giao dịch và hệ thống OneBank tích cực hướng dẫn trực tiếp cho nhóm khách hàng lớn tuổi hoặc chưa thành thạo công nghệ.

Chương này cũng đưa ra các kiến nghị vĩ mô đối với Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý về Open Banking, chuẩn hóa API, tăng cường an ninh mạng) và kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Nam Á (hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, phê duyệt ngân sách khuyến mại cục bộ cho địa bàn miền Trung).


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã khảo sát thành công 130 khách hàng cá nhân tại thành phố Huế, kiểm định hoàn chỉnh mô hình nghiên cứu gồm 25 biến quan sát thuộc 7 thang đo.
  • Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác nhận cả 6 nhân tố đề xuất đều có mối quan hệ tương quan dương và tác động có ý nghĩa thống kê đến ý định sử dụng ứng dụng Open Banking.
  • Trật tự mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được lượng hóa theo thứ tự giảm dần: $$\text{Nhận thức về sự tin cậy} > \text{Thái độ} > \text{Ảnh hưởng xã hội} > \text{Hình ảnh ngân hàng} > \text{Nhận thức tính hữu ích} > \text{Nhận thức dễ sử dụng}$$
  • Khóa luận làm rõ bức tranh thực trạng tại Nam A Bank Chi nhánh Huế: hiện tượng khách hàng mở ứng dụng nhưng không phát sinh giao dịch (năm 2023 tăng 175%, năm 2024 tăng 81,43%) bắt nguồn chủ yếu từ sự e ngại về an toàn - bảo mật (sự tin cậy) và thái độ chưa gắn bó của người dùng, chứ không đơn thuần chỉ nằm ở tính năng công nghệ hay giao diện.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và kiểm chứng tính phù hợp của mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) kết hợp với các biến số mở rộng (Niềm tin/Tin cậy, Hình ảnh ngân hàng, Ảnh hưởng xã hội, Thái độ) trong bối cảnh phân tích một dịch vụ ngân hàng thế hệ mới (Open Banking) tại thị trường một đô thị loại I thuộc khu vực miền Trung.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Huế căn cứ dữ liệu thực nghiệm để tái cấu trúc chiến lược phân bổ nguồn lực: thay vì chỉ tập trung vào việc quảng bá mở tài khoản mới, ngân hàng cần ưu tiên các biện pháp gia tăng mức độ tin cậy bảo mật và kích hoạt thái độ tích cực nhằm chuyển đổi lượng khách hàng không hoạt động thành người dùng thường xuyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, thu thập chủ yếu từ khách hàng đến giao dịch tại trụ sở chi nhánh (175 Bà Triệu, thành phố Huế). Do đó, mức độ đại diện cho toàn bộ tập khách hàng cá nhân tiềm năng trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối cao.
  • Quy mô mẫu: Kích thước mẫu dừng lại ở 130 quan sát; tuy thỏa mãn các điều kiện tối thiểu cho phân tích EFA và hồi quy, nhưng quy mô này còn khiêm tốn để có thể thực hiện các phân tích đa nhóm chuyên sâu (như phân tích biến điều tiết nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, thu nhập).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tập trung tại chi nhánh trung tâm trong khoảng thời gian từ ngày 01/12/2024 đến 01/02/2025. Ba phòng giao dịch mới thành lập vào tháng 12/2024 (Phú Xuân, Hương Thủy, Hương Trà) chưa được đưa vào khảo sát diện rộng do thời gian hoạt động còn mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng các nghiên cứu sau này nên mở rộng quy mô mẫu lên trên 300 quan sát; áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; mở rộng địa bàn khảo sát sang các thị xã, huyện lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; đồng thời tích hợp thêm các biến số đo lường chuyên biệt của mô hình UTAUT2 (như động lực thụ hưởng, thói quen) hoặc nhận thức rủi ro chi tiết để làm giàu thêm giá trị giải thích của mô hình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Marketing: Đề tài là tài liệu mẫu về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng khảo sát chuẩn mực: từ tổng quan y văn, kế thừa thang đo, thiết kế bảng hỏi Likert, đến các thao tác xử lý kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS.
  • Cán bộ quản trị và bộ phận phát triển ngân hàng số tại các Ngân hàng thương mại: Cung cấp thông tin thực chứng về hành vi khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Open Banking; gợi ý trực tiếp cách giải quyết "điểm nghẽn" tỷ lệ tài khoản không hoạt động cao sau đăng ký.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng tổng hợp thang đo chi tiết 25 biến quan sát (Bảng 1.3) kèm mã hóa và trích dẫn nguồn học thuật rõ ràng; bảng tổng thuật so sánh các nghiên cứu thực nghiệm trước đây (Bảng 1.2); và chuỗi giải pháp bám sát trọng số của mô hình hồi quy ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu nghiên cứu của đề tài là bao nhiêu và được xác định dựa trên những căn cứ khoa học nào?
Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 130 phiếu khảo sát hợp lệ từ khách hàng cá nhân tại thành phố Huế. Cỡ mẫu này được xác định kết hợp từ hai cơ sở lý thuyết: (1) Tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$ mẫu); (2) Công thức của Tabachnick và Fidell (2013) cho phân tích hồi quy $N_{min} = 8 \times m + 50$ (với $m = 6$ biến độc lập, suy ra $N_{min} = 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu). Mẫu $N = 130$ vượt các ngưỡng tối thiểu nêu trên.

2. Vấn đề thực tế cấp bách nhất tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Huế thúc đẩy tác giả thực hiện nghiên cứu này là gì?
Đó là tốc độ tăng trưởng người dùng Open Banking thực sự chưa tương xứng với số lượng tài khoản đăng ký, đặc biệt là tỷ lệ tài khoản không hoạt động tăng vọt. Cụ thể, số lượng khách hàng đăng ký nhưng không hoạt động năm 2023 tăng 175% so với năm 2022, và năm 2024 tiếp tục tăng 81,43% so với năm 2023, gây lãng phí nguồn lực đầu tư số hóa của chi nhánh.

3. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định sử dụng ứng dụng Open Banking của khách hàng theo kết quả hồi quy?
Nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất là "Nhận thức về sự tin cậy". Tiếp theo lần lượt là "Thái độ", "Ảnh hưởng xã hội", "Hình ảnh ngân hàng", "Nhận thức tính hữu ích" và cuối cùng là "Nhận thức dễ sử dụng".

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận kế thừa từ khung lý thuyết nền tảng nào và mở rộng thêm những nhân tố nào?
Khóa luận sử dụng Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) của Davis (1989) làm khung lý thuyết cốt lõi (với hai biến gốc là Nhận thức tính hữu ích và Nhận thức dễ sử dụng), đồng thời bổ sung thêm 4 biến số từ các nghiên cứu thực nghiệm liên quan gồm: "Cảm nhận sự tin cậy", "Hình ảnh ngân hàng", "Ảnh hưởng xã hội" và "Thái độ".

5. Các phòng giao dịch trực thuộc mới được thành lập của Nam A Bank Chi nhánh Huế gồm những điểm nào và vào thời gian nào?
Vào tháng 12/2024, ngân hàng mở rộng thêm 3 phòng giao dịch trên địa bàn: PGD Phú Xuân (khai trương ngày 09/12/2024 tại đường Phạm Văn Đồng, phường Phú Thượng, TP. Huế), PGD Hương Thủy (khai trương ngày 12/12/2024 tại số 1148 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy) và PGD Hương Trà (khai trương ngày 12/12/2024 tại số 64-66 Cách Mạng Tháng Tám, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Quốc Thế Công là một công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, giải quyết trúng vấn đề thực tiễn về việc kích hoạt tài khoản Open Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Huế. Thông qua khảo sát 130 khách hàng và quy trình kiểm định thang đo, EFA cùng hồi quy tuyến tính trên SPSS, đề tài chứng minh 6 nhân tố tác động tích cực đến ý định sử dụng, trong đó "Nhận thức về sự tin cậy" và "Thái độ" đóng vai trò then chốt nhất. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp ban lãnh đạo chi nhánh xây dựng các giải pháp quản trị tập trung vào an toàn dữ liệu, củng cố niềm tin và hoàn thiện trải nghiệm số của người dùng tại địa phương.