CHƯƠNG 1 5 SỰ CẦN THIẾT VÀ NỘI DUNG XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Sự cần thiết phải tiến hành xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.1 Khái niệm xúc tiến đầu tư Công tác XTĐT là một hoạt động đa dạng và nó không chỉ đơn giản là việc mở rộng thị trường nội địa cho các nhà đầu tư nước ngoài. Hi ện chưa có một khái niệm chính thức về xúc tiến đầu tư tuy nhiên chúng ta có thể khái niệm xúc “ tiến đầu tư ” thông qua khái niệm“ xúc tiến thương mại” : Xúc tiến thương mại được hiểu là hoạt động trao đổi và hỗ trợ trao đổi thông tin giữa người bán và người mua hoặc qua khâu trung gian nhằm tác động tới thái độ và hành vi mua bán qua đó thúc đầy việc mua bán, trao đổi hàng hóa dịch vụ chủ yếu mở rộng và phát triển thị trường. Như vậy qua đó ta có thể hiểu khái niệm xúc tiến đầu tư như sau: XTĐT “ là một hoạt động kinh tế xă hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc thu hút các tập đoàn kinh t ế, c á đơn vị , c á nhân tr ong và ngoài nướ c đến đất nư ớc ḿ nh đị a phươ ḿnh…để đầu tư. Hay nói cách khác, hoạt động xúc tiến đầu tư thực chất là hoạt đông marketing trong việc thu hút đầu tư mà kết quả của hoạt động này chính là nguồn vốn đầu tư thu hút được”.
Thực chất của vấn đề là làm thế nào để tạo dựng được thương hiệu của một quốc gia, một địa phương để các nhà đầu tư gắn liền với những đặc điểm chất lượng mà họ yêu cầu. Theo nghĩa hẹp, hoạt động XTĐT là những bi ện pháp thu hút đầu t h ô n g q u a c á c b i ệ n p h á p t i ế p t h ị t ổ n g h ợ p c ủ “sản phẩm”, “xúc tiến” và “giá”. 6 Sản phẩmở đây chính là địa điểm hay các dự án tiếp nhận đầu tư. Để phát triển các chiến lược tiếp thị phù hợp cần phải hiểu những thuận lợi và bất l ợi t hự c sự của một quốc gia hay một địa phương tr ước những đối t h cạnh tranh.
Giá cả là giá mà nhà đầu tư phải trả để hoạt động tại vị trí đó. Giá này bao gồm tất cả các loại chi phí từ giá sử dụng cơ sở hạ tầng, các ti ện ích đến các loại thuế ưu đãi,…. Việc xác định giá phải có cơ sở và phải đạt được các mục tiêu như: khi chào hàng phải tính đến giá trị đầu tư của khách hàng; để tạo sự cạnh tranh, khi báo giá phải liệt kê rơ những dịch vụ sau bán hàng kèm theo. Giá tiền khách hàng phải trả tương xứng với mức dịch vụ mà họ nhận được; giá được quyết định ở mức giữ uy tín cũng như hỗ trợ các doanh nghiệp để tránh sự can thiệp của cơ quan liên quan.
úc tiến là những hoạt động phổ biến thông tin về các nỗ lực tạo nên một h́ nh ảnh về một quốc gia hay địa phương hay một khu công nghiệp nào đó và cung cấp thông về các dịch vụ đầu tư cho các nhà đầu tư tiềm năng như tăng cường giới thiệu các dịch vụ, sản phẩm tới các nhà đầu tư; tăng cường hoạt động xây dựng h́ nh ảnh bằng các hoạt động cụ thể; tổ chức mạnh mẽ trong giai đoạn đầu hoạt động quan hệ công chúng bao gồm hội nghị khách hàng, tổ chức họp báo, tiếp xúc với khách hàng thường xuyên… 1.2 Sự cần thiết xúc tiến đầu tư Lợi ích của FDI được thể hiện ở các dạng khác nhau như những lợi ích trực tiếp lẫn những lợi ích gián tiếp. Tạo việc làm: Với mỗi quy mô đầu tư và bản thân quy trình sản xuất khác nhau thì số lượng việc làm được tạo ra là khác nhau. Lợi ích phổ biến nhất gắn với FDI là việc làm gia tăng và được đảm bảo. Cùng với vi ệc làm 7 mới là thu nhập mới và sức mua bổ sung đối với những người dân địa phương gia tăng.
Tạo nguồn vốn bổ sung: nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài không những là nguồn vốn bổ sung quan trọng mà nó còn đóng góp vào việc bù đắp thâm hụt tài khoản vãng lai và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. Tạo nguồn thu: FDI mở rộng cơ sở nguồn thu thuế của địa phương và đóng góp vào ngân sách. Thậm trí các nhà đầu tư nước ngoài được miễn hoàn toàn thuế trong một giai đoạn ngắn thông qua các ưu đãi đầu tư, thì các chính phủ vẫn có thể có được nguồn thu gia tăng từ việc trả thuế thu nhập cá nhân bởi vì FDI tạo ra việc làm mới. Ngoài ra, đầu tư định hướng xuất khẩu tạo ra các khoản thu ngoại tệ.
Tác động thuận lợi lên đầu tư trong nước: các dòng FDI vào có xu hướng dẫn đến sự gia tăng đầu tư trong nước bởi vì các công ty dành được quyền tiếp cận đến các kênh phân phối do các TNC mở ra, trở thành các nhà cung cấp cho các TNC, hoặc thích ứng cạnh tranh với các TNC. Thúc đẩy chuyển giao công nghệ: FDI có thể cải thiện quyền tiếp cận của đất nước về công nghệ thông qua lixăng, liên doanh và thương mại địa phương. Những người làm việc cho các TNC có thể nắm bắt được bí quyết mà họ có được và thành lập các công ty trong nước đang hoạt động. Dù hình thức nào đi nữa, chuyển giao công nghệ có xu hướng dẫn đến sự tăng trưởng năng suất ngày càng cao.
Cải thiện kỹ năng lao động: Các công ty nước ngoài thường thực hiện đào tạo thông qua công việc nhiều hơn các công ty trong nước, và cụ thể là các TNC thường tham gia vào các hoạt động sử dụng tương đối nhiều công 8 nhân lành nghề. Những kỹ năng này thường được chuyển giao sang các lĩnh vực và các hoạt động khác khi người lao động tìm kiếm vi ệc làm mới hoặc thành lập doanh nghiệp của chính mình. Người lao động cũng thường được đặt vào những kỹ năng tổ chức và quản lý mới, điều đó có thể kích thích tăng năng suất, tinh thần làm việc và học hỏi. Cải thiện xuất khẩu: Nhiều dự án FDI là các dự án định hướng xuất khẩu, và các TNC thường chiếm một tỷ phần đáng kể trong xuất khẩu của nước tiếp nhận đầu tư.
Do quy mô và quyền tiếp cận của chúng đến các mạng lưới marketing và phân phối ở nước ngoài, các công ty nước ngoài nói chung l à dễ dàng t hâm nhập vào các thị t r ư ờng xuất khẩu hơn. Nhi ều nư ớc đan phát triển đã biết cách sử dụng FDI như một phương tiện để tăng cường xuất khẩu của mình và cải thiện các khoản thu ngoại tệ. Ngoài ra, sự hiện diện của các công ty xuất khẩu có vốn đầu tư nước ngoài là một yếu tố ảnh hưởng ở nhiều nước trong việc khuyến khích các công ty trong nước thâm nhập vào các thị trường xuất khẩu. Cải thiện tính cạnh tranh quốc tế của các công ty trong nước: Cơ hội tiêu thụ sản phẩm đầu vào hoặc vật tư cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài khuyến khích các công ty trong nước nâng cao chất lượng sản phẩm và độ tin cậy trong giao hàng.
Các công ty nước ngoài thường đưa ra các sả phẩm mới cho nền kinh tế trong nước, và các công ty trong nước th khuyến khích sao chép lại những sản phẩm này. Cuối cùng, thông qua sự tác động qua lại của chúng với công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các nhà cung cấp, người tiêu dùng và các đối thủ cạnh tranh ở nước tiếp nhậ thường được kích thích để đạt được các mức độ cao hơn về đầu tư, năng suất 9 và đổi mới sáng tạo. Kết quả là các công ty trong nước đạt được mục tiêu hiệu quả kinh tế lớn hơn và sản xuất chất lượng cao hơn. Ngoài ra, nguồn vốn đầu tư nước ngoài góp phần tích cực vào vi ệc hoàn chỉnh ngày càng đầy đủ và tốt hơn h ệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, bưu chính viễn thông…đối với những nước đang phát triển.
Thúc đẩy các hoạt động dịch vụ khách sạn, dịch vụ, tư vấn, công ngh ệ. Các nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo nên nhiều ngành nghề, nhiều phẩm mới, giúp tăng năng lực cho ngành công nghiệp của nước nhận đầu tư. Tỷ lệ đóng góp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong tổng sản phẩm quốc nội tăng dần qua các năm.2 Nội dung hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiêp nước ngoài vào khu công nghiệp Chính sách đầu tư là một tập hợp các chính sách thương mại và chính sách kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, các nhà đầu tư lại thường đặc biệt quan tâm đến các nhân tố như điều kiện cho phép đầu tư, các chế độ ưu đãi, tỉ giá hối đoái, chính sách hỗ trợ vốn, luật đất đai, cơ sở hạ tầng, các quy định về hồi hương hay xung công tài sản.
Trong ngắn hạn hoặc trung hạn, có thể còn có một khung chính sá riêng biệt để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Song sau đó, xu hướng là áp dụng chung một chính sách cho cả đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước. Để thực hiện tốt công tác XTĐT thì vi ệc xác định các nội dung, chương trình cho những hoạt động này là rất quan trọng. Nội dung của công tác XTĐT của cơ quan Trung ương, địa phương và các tổ chức tha XTĐT bao gồm 6 loại hình hoạt động: Xây dựng chiến lược về XTĐT; xây 10 dựng hình ảnh; xây dựng quan hệ; lựa chọn mục tiêu và tạo cơ hội đầu tư; cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cho nhà đầu tư; đánh giá và giám sát các công tác XTĐT được thể hiện ở sơ đồ dưới đây: NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG XTĐT Xây Xây Xây Lựa Cung Đán dựng dựng dựng chọn cấp dịch h giá chiến hình quan mục tiêu vụ và hỗ và lược ảnh hệ và tạo trợ cho giám cơ hội nhà đầu sát đầu tư tư đầu tư Sơ đồ 1.1: Nội dung hoạt động XTĐT 1.1 Xây dựng chiến lược về XTĐT Chiến lược xúc tiến đầu tư là cách thức tổ chức một loạt các hoạt động xúc tiến đầu tư vào một quốc gia.
Một chiến lược XTĐT sẽ là một bản đồ chỉ dẫn cơ quan bạn đạt được các mục tiêu đã đề ra. Các mục tiêu thu hút đầu tư không thể dễ dàng đạt được.