Chương 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về QLNN đố với xuất khẩu lao động. Thực trạng QLNN đối với hoạt động xuất khẩu lao động tại Hà Tĩnh. Định hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với hoạt động xuất khẩu lao động tại Hà Tĩnh.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 1.1 Xuất khẩu lao động 1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu lao động 1.1 Khái niệm *Thị trƣờng lao động Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đƣa ra định nghĩa: "Thị trƣờng lao động là thị trƣờng trong đó các dịch vụ lao động đƣợc mua bán thông qua một quá trình thỏa thuận để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng nhƣ mức độ tiền công". Có nhiều định nghĩa khác nhau về thị trƣờng lao động, tuy nhiên có thể khái quát về thị trƣờng lao động nhƣ sau: "Thị trƣờng lao động là nơi mà ngƣời có nhu cầu tìm việc làm và ngƣời có nhu cầu sử dụng lao động trao đổi với nhau, mua bán dịch vụ lao động thông qua các hình thức xác định giá cả (tiền công, tiền lƣơng) và các điều kiện thỏa thuận khác (thời gian làm việc, điều kiện lao động, bảo hiểm xã hội.) trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác". Thị trƣờng lao động là thị trƣờng rộng nhất và có vai trò quan trọng nhất trong hệ thống các loại thị trƣờng. Phát triển thị trƣờng lao động có sự tác động đến tới cả phía ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động và có ảnh hƣởng tới sự ổn định của toàn xã hội.
Thứ nhất, sự phát triển của thị trƣờng lao động có ý nghĩa quyết định đến việc làm, thu nhập và đời sống của ngƣời lao động. - Thị trƣờng lao động đảm bảo việc làm cho dân số hoạt động kinh tế. Thông qua thị trƣờng, ngƣời lao động có quyền tự do trong việc lựa chọn cho 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mình một công việc, một chỗ làm việc phù hợp với khả năng, với trình độ nghề nghiệp của mình và có cơ hội để nhận đƣợc mức thu nhập cao hơn để đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình. - Qua các kênh thông tin trên thị trƣờng lao động, ngƣời lao động thấy đƣợc những đòi hỏi ngày càng cao về trình độ đào tạo nghề, chất lƣợng và thể lực mà ngƣời sử dụng lao động đƣa ra; Mặt khác, qua thị trƣờng sẽ nâng cao tính cạnh tranh giữa các lao động với nhau trong quá trình tìm kiếm một chỗ làm phù hợp.
Do đó, ngƣời lao động phải có kế hoạch học tập, phấn đấu để nâng cao trình độ tay nghề của mình. Thứ hai là thị trƣờng lao động giúp các doanh nghiệp, các công ty có nhu cầu tuyển dụng lao động sẽ trang bị đƣợc đồng bộ sức lao động cần thiết theo yêu cầu của khối lƣợng và chất lƣợng công việc đặt ra; - Thị trƣờng lao động làm tăng sức cạnh tranh giữa những nhà tuyển dụng lao động với nhau, các nhà tuyển dụng đều phải chăm lo, cải thiện điều kiện, môi trƣờng lao động, các chế độ đãi ngộ để thu hút lao động giỏi về phía công ty của mình. Thứ ba là vai trò của thị trƣờng lao động đối với sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. - Thông qua thị trƣờng lao động, những ngƣời có khả năng lao động đều có cơ hội để tìm kiếm việc làm, có việc làm thƣờng xuyên hoặc có việc làm ổn định để giảm bớt gánh nặng cho xã hội trong việc giải quyết thất nghiệp; góp phần ổn định xã hội, hạn chế đƣợc các tệ nạn xã hội.
- Thị trƣờng lao động còn góp phần nâng cao tính cơ động, điều tiết lao động giữa các doanh nghiệp trong một ngành, giữa các ngành và khu vực với nhau hoặc tạo ra các vùng kinh tế mới bởi quyền tự do lựa chọn công việc và nơi làm việc của ngƣời lao động đƣợc đảm bảo. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Thông qua việc hình thành và phát triển đa dạng các loại hình sở hữu, nhiều doanh nghiệp mới ra đời đã giải quyết đƣợc công ăn việc làm mới cho ngƣời lao động thất nghiệp. Do đó, thị trƣờng lao động đảm bảo chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp trong các ngành kinh tế theo hƣớng thích ứng và phù hợp hơn với xu hƣớng phát triển, tạo sự ổn định chính trị, tăng thu nhập quốc dân, góp phần xoá đói giảm nghèo. Tuy nhiên, bên cạnh một số những mặt tích cực trên, thị trƣờng lao động vẫn tồn tại một số hạn chế nhƣ: Tăng khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa những ngƣời lao động với nhau; Cạnh tranh trên thị trƣờng lao động còn là một trong số các nguyên nhân gây tổn hại đến tinh thần đoàn kết của ngƣời lao động, lợi ích cá nhân đƣợc tuyệt đối hóa làm yếu đi sự nhất trí trong đàm phán với ngƣời thuê lao động; các doanh nghiệp cạnh tranh không lành mạnh trong tuyển dụng lao động.
Đây chính là những mặt trái của kinh tế thị trƣờng, Nhà nƣớc bằng các biện pháp quản lý vĩ mô đã và đang tìm cách hạn chế những tác động tiêu cực này để thị trƣờng lao động vận hành và phát triển theo đúng định hƣớng. *Thị trƣờng lao động quốc tế Thị trƣờng lao động quốc tế bao gồm tất cả các thị trƣờng lao động của các nƣớc trên thế giới xét về mặt lãnh thổ cũng nhƣ cung cầu lao động. Trong thị trƣờng lao động quốc tế cũng có thể phân mảng ra các thị trƣờng khác nhau nhƣ: - Thị trƣờng lao động các nƣớc phát triển và thị trƣờng lao động các nƣớc đang phát triển. - Thị trƣờng lao động khu vực: nhƣ thị trƣờng khu vực Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Đông nam Á, Trung Đông.
- Thị trƣờng lao động theo Hiệp hội, Liên minh. nhƣ: Thị trƣờng theo Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á (ASEAN), Thị trƣờng lao động Liên minh Châu Âu (EU), thị trƣờng lao động Cộng đồng Caribe (CARICOM). 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhìn chung, thị trƣờng lao động quốc tế cũng giống nhƣ thị trƣờng lao động của một quốc gia thu nhỏ, trong đó cũng bao gồm các vấn đề quan trọng nhƣ bất cân đối cung cầu lao động và thiếu lao động kỹ năng ở khu vực các nƣớc đang phát triển, tiền lƣơng thấp và thất nghiệp cao ở các nƣớc trình độ nền kinh tế và tăng trƣởng kinh tế thấp, di chuyển lao động chất xám từ các nƣớc đang phát triển từ các nƣớc đang phát triển sang các nƣớc phát triển, đối xử bất bình đẳng lao động theo giới, chủng tộc, tôn giáo. *Xuất khẩu lao động XKLĐ trên bình diện quốc tế thƣờng liên quan đến các khái niệm sau: - Nhập cƣ chủ yếu đề cập ngƣời lao động (có nghề hoặc không có nghề) từ nƣớc ngoài đến một nƣớc nào đó để làm việc.
- Xuất cƣ chủ yếu đề cập tới ngƣời lao động ra đi từ một nƣớc nào đó tới nƣớc mà họ lao động ( có thể là từ quê hƣơng hoặc từ một nƣớc quá cảnh). - XKLĐ đƣợc hiểu nhƣ là công việc đƣa ngƣời lao động từ nƣớc sở tại đi lao động tại nƣớc có nhu cầu thuê mƣớn lao động. - Lao động xuất khẩu nói về bản thân ngƣời lao động hoặc tập thể ngƣời lao động có những độ tuổi khác nhau, sức khoẻ và kỹ năng lao động khác nhau. Nhƣ vậy việc di chuyển lao động trong phạm vi toàn cầu bản thân nó cũng có thể có các dạng khác nhau.
Nó vừa mang ý nghĩa XKLĐ vừa mang ý nghĩa di chuyển lao động. Thuật ngữ XKLĐ đƣợc sử dụng ở Việt Nam để chỉ hoạt động chuyển dịch lao động từ quốc gia này sang quốc gia khác. Tham gia quá trình này gồm hai bên: Bên nhập khẩu lao động và bên XKLĐ. Hay, XKLĐ là hoạt động mua bán sức lao động nội địa cho ngƣời sử dụng lao động ở nƣớc ngoài.
Xuất nhập khẩu lao động trên thị trƣờng lao động quốc tế là hình thức di chuyển lao động từ thị trƣờng lao động nƣớc này (hoặc vùng lãnh thổ này) 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sang một thị trƣờng lao động nƣớc khác (hoặc vùng lãnh thổ khác), để cung cấp dịch vụ lao động cho nƣớc nhập khẩu và giải quyết công ăn việc làm cho lao động của nƣớc xuất khẩu.2 Vai trò của XKLĐ XKLĐ ở nƣớc ta có các vai trò chính sau đây: - XKLĐ là yếu tố quan trọng để thúc đẩy thị trƣờng lao động nƣớc ta hội nhập với các thị trƣờng lao động quốc tế: Tỷ lệ thất nghiệp của nƣớc ta khá cao và tốc độ tăng việc làm của nền kinh tế còn thấp hơn so với tốc độ tăng nguồn lao động, do đó việc giải quyết việc làm cho ngƣời lao động ngày càng mở rộng, tại nhiều thị trƣờng các khu vực trên thế giới, cầu lao động thiếu hụt nghiêm trọng. Trong bối cảnh nhƣ vậy, XKLĐ là biện pháp để hội nhập tích cực thị trƣờng nƣớc ta với thị trƣờng lao động quốc tế, nhằm tạo thêm nhiều việc làm thu nhập tƣơng đối cao và cao so với thu nhập từ việc làm trong nƣớc và góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp. - Hoạt động XKLĐ làm tăng thu nhập cho ngƣời lao động và nguồn thu cho ngân sách quốc gia Ngƣời lao động xuất khẩu có mức thu nhập cao hơn nhiều so với làm việc trong nƣớc, đây cũng là động lực lớn nhất thúc giục họ đi làm việc nƣớc ngoài. Sau khi về nƣớc số vốn đó tiếp tục cải tạo thu nhập cao cho ngƣời lao động qua các hoạt động sản xuất mà trƣớc đó do thiếu vốn hộ gia đình không làm đƣợc.
Ngoài ra, các doanh nghiệp XKLĐ thu phí dịch vụ hàng tháng, Nhà nƣớc thu đƣợc thuế từ các hoạt động này. XKLĐ tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nƣớc. Tất cả các khu vực có liên quan của nền kinh tế đều đƣợc hƣởng lợi từ XKLĐ. - XKLĐ góp phần phát triển nguồn nhân lực Trƣớc khi ra nƣớc ngoài làm việc, ngƣời lao động đƣợc đào tạo thêm, học ngoại ngữ, tác phong làm việc công nghiệp.Trong quá trình làm việc ở 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nƣớc ngoài, ngƣời lao động tiếp cận với công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại, kỷ luật lao động công nghiệp.
vì vậy sau khi về nƣớc dễ dàng thích ứng với các dây chuyền công nghệ sản xuất tại các nhà máy hiện đại trong nƣớc.