Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại toàn cầu, hoạt động xuất khẩu giữ vị trí xung yếu trong chiến lược phát triển kinh tế của các quốc gia đang phát triển. Đối với Việt Nam, đẩy mạnh xuất khẩu là một trong những định hướng trọng tâm nhằm huy động nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2020. Xuất phát điểm là một quốc gia nông nghiệp với nhiều lợi thế so sánh tự nhiên, Việt Nam đã xác lập được vị thế xuất khẩu hàng đầu thế giới ở nhiều mặt hàng nông sản chủ lực như gạo, cà phê, cao su, chè và hạt tiêu.

Tuy nhiên, thị trường xuất khẩu nông sản của Việt Nam trước đây còn phụ thuộc nhiều vào các thị trường truyền thống hoặc các thị trường có tính bảo hộ thấp nhưng thiếu ổn định. Nhật Bản là đối tác thương mại tầm cỡ, một thị trường tiêu thụ tiềm năng tại khu vực Đông Bắc Á nhưng đồng thời cũng là thị trường khắt khe với hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn vệ sinh thực phẩm và kiểm dịch thực vật vô cùng nghiêm ngặt. Việc mở rộng và duy trì kim ngạch xuất khẩu bền vững sang thị trường này đòi hỏi phải nhận diện rõ rào cản và thực trạng năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam. Từ đòi hỏi thực tiễn đó, tác giả Mai Thị Thủy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh doanh quốc tế tại Học viện Ngân hàng với đề tài: "Xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản: Thực trạng và giải pháp".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hàng nông sản và xuất khẩu hàng nông sản, bao gồm khái niệm, đặc điểm vận động cung - cầu, các nhân tố ảnh hưởng cùng vị trí, vai trò của xuất khẩu nông sản trong nền kinh tế quốc dân.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2017; nhận diện các thuận lợi, thành tựu đạt được cũng như chỉ rõ những rào cản, khó khăn, hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi từ phía Nhà nước, doanh nghiệp xuất khẩu và người nông dân, kết hợp các kiến nghị chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản sang Nhật Bản trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản.
  • Phạm vi không gian: Thị trường nhập khẩu Nhật Bản và hoạt động sản xuất, xuất khẩu nông sản xuất xứ từ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập và khảo sát chủ yếu trong giai đoạn 2010 - 2017 (số liệu năm 2017 có tính chất sơ bộ); định hướng giải pháp hướng tới mốc năm 2020 và tầm nhìn năm 2030.
  • Phạm vi mặt hàng: Khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào ba mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực có tỷ trọng kim ngạch cao sang Nhật Bản là cà phê, cao su và rau quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết thương mại quốc tế, lý thuyết lợi thế so sánh và các quy định pháp lý đa phương cũng như song phương:

  • Khung khái niệm về hàng nông sản: Tác giả đối chiếu khái niệm nông sản theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), Hiệp định Nông nghiệp của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO - định nghĩa nông sản bao gồm các sản phẩm từ Chương 1 đến Chương 24 của Hệ thống Hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa HS, loại trừ cá và các sản phẩm từ cá), và khái niệm nông sản theo phân loại tại Việt Nam (chia theo nghĩa hẹp gồm trồng trọt, chăn nuôi; nghĩa rộng bao gồm cả thủy sản và lâm nghiệp).
  • Đặc trưng thị trường nông sản: Tiếp cận dưới góc độ kinh tế học về thị trường cạnh tranh hoàn hảo, mức độ độc quyền thấp, tính nhạy cảm cao của cơ thể sống đối với điều kiện ngoại cảnh tự nhiên, tính mùa vụ, tính khu vực và đặc tính co giãn của cung - cầu nông sản so với hàng công nghiệp.
  • Khung pháp lý và hiệp định thương mại: Khóa luận dựa trên khung thể chế của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA ký kết năm 2009), Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – Nhật Bản (AJCEP 2008), Hệ thống ưu đãi phổ cập (GSP) dựa trên cơ sở UNCTAD năm 1970; cùng các văn bản chính sách quốc gia như Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 30/NQ-CP về phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thuần túy theo phương pháp nghiên cứu bàn giấy (desk research) định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các nguồn thống kê chính thống trong nước và quốc tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian, phương pháp diễn dịch và quy nạp logic nhằm lượng hóa tăng trưởng kim ngạch, tỷ trọng thị phần, đơn giá xuất khẩu và biến động sản lượng.
  • Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO), số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD), Tổng cục Hải quan, cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và các trang dữ liệu chuyên ngành như Trading Economics, Chăn nuôi Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và đánh giá năng lực sản xuất, quy mô xuất khẩu nông sản tổng thể của Việt Nam trước khi đi sâu vào thị trường mục tiêu.

Về mặt lý luận, tác giả chỉ ra các thuộc tính kinh tế - kỹ thuật đặc thù của nông sản: mang tính khu vực rõ rệt (phân hóa theo 7 vùng sinh thái nông nghiệp), tính thời vụ cao (phân bổ theo các vụ xuân, hè thu, đông), đối tượng sản xuất là cơ thể sống dễ biến chất sau thu hoạch, phụ thuộc trực tiếp vào thiên nhiên và có biên độ dao động giá lớn. Trên cơ sở mô hình cân bằng vĩ mô $GDP = C + I + G + X - N$, tác giả chứng minh xuất khẩu nông sản có vai trò quyết định đến việc tích lũy ngoại tệ, cải thiện cán cân thương mại, thúc đẩy công nghiệp chế biến - dịch vụ phụ trợ và tái cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp nhưng gia tăng giá trị tuyệt đối.

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 (Sơ bộ)
Tổng GDP Việt Nam (tỷ USD) 115,93 135,54 155,82 171,22 186,20 193,24 202,62 224,60
Tổng KNXK cả nước (tỷ USD) 72,24 96,91 114,53 132,03 150,22 162,02 176,58 214,02
KNXK hàng nông sản (tỷ USD) 9,95 13,70 14,90 13,10 14,51 14,04 15,10 18,96
Tỷ trọng KNXK nông sản / Tổng KNXK (%) 13,77 14,14 13,01 9,92 9,66 8,66 8,55 8,86

Về điều kiện tự nhiên và nguồn lực, Việt Nam sở hữu 33,1 triệu ha đất tự nhiên (trong đó đất nông nghiệp chiếm 10 - 11,157 triệu ha, phân bổ gồm 65% đất feralit, 24% đất phù sa, 11% đất mùn núi cao). Tuy nhiên, mức độ phân mảnh đất đai cao, bình quân đất sản xuất nông nghiệp chỉ đạt 0,25 ha/người (thấp hơn mức 0,36 ha của khu vực và 0,52 ha của thế giới). Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tính đến 6 tháng đầu năm 2017 đạt 54,52 triệu người (khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm 21,6 triệu người, tương đương 40,6%). Mặc dù chi phí nhân công rẻ, năng suất lao động Việt Nam còn thấp (theo ILO năm 2013, năng suất lao động Việt Nam thấp hơn Singapore 15 lần, thấp hơn Nhật Bản 11 lần, Malaysia 5 lần và Thái Lan 2,5 lần).

Về kết quả sản xuất, sản lượng lương thực có hạt tăng từ 44.848 nghìn tấn (2010) lên 50.394,3 nghìn tấn (2015), đạt 49.531,9 nghìn tấn năm 2017 với năng suất lúa duy trì mức cao (55,5 tạ/ha). Sản lượng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả tăng trưởng mạnh. Về thị trường xuất khẩu, hàng nông sản Việt Nam đã tiếp cận trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ. Thị trường châu Á chiếm tỷ trọng xấp xỉ 70%. Trong giai đoạn 2015 - 2016, các thị trường nhập khẩu nông sản hàng đầu của Việt Nam lần lượt là Trung Quốc (3.127 triệu USD năm 2016), EU (2.079 triệu USD), Hoa Kỳ (1.873 triệu USD), Hàn Quốc (980 triệu USD) và Nhật Bản (334 triệu USD).

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

Chương 2 đi vào phân tích thực chứng bối cảnh kinh tế Nhật Bản, các cam kết song phương, rào cản kỹ thuật và diễn biến xuất khẩu các nhóm hàng nông sản lựa chọn.

Nhật Bản là nền kinh tế lớn thứ ba thế giới với quy mô dân số 127,33 triệu người (2017), GDP bình quân đầu người năm 2016 đạt 38.894 USD. Cơ cấu dân số già hóa cao dẫn đến thị hiếu tiêu dùng đòi hỏi khắt khe về mức độ an toàn, vệ sinh thực phẩm, hình thức bao bì tinh tế, giá trị dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe, đồng thời rất nhạy cảm với biến động giá thường nhật. Trong quan hệ song phương, hai nước đã nâng cấp lên "Quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng vì hòa bình và phồn vinh ở châu Á" (2014). VJEPA (2009) tạo khung khổ miễn giảm thuế quan quan trọng; Nhật Bản cam kết cắt giảm thuế đối với 339 dòng hàng nông sản. Đồng thời, Nhật Bản là đối tác thương mại lớn thứ ba, nhà tài trợ ODA lớn nhất (chiếm ~30% tổng cam kết quốc tế) và là nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài dẫn đầu tại Việt Nam (vốn đăng ký FDI năm 2017 đạt 9,11 tỷ USD, chiếm 25,4%).

Năm Kim ngạch XK của VN sang Nhật Kim ngạch NK của VN từ Nhật Tổng KNXNK hai chiều Cán cân thương mại VN - Nhật
2010 7.729,0 7.480,0 15.209,0 +249,0
2011 10.782,4 10.424,8 21.207,2 +357,6
2012 13.064,2 11.623,3 24.687,5 +1.440,9
2013 13.649,3 11.614,8 25.264,1 +2.034,5
2014 14.704,5 12.924,9 27.629,4 +1.779,6
2015 14.120,4 14.375,0 28.495,4 -254,6
2016 14.677,0 15.033,0 29.710,0 -356,0
2017 (Sơ bộ) 16.820,0 16.680,0 33.500,0 +140,0

(Đơn vị: Triệu USD - Nguồn: Niên giám thống kê 2017 trích trong văn bản)

Đối với nông sản nhập khẩu, Nhật Bản áp dụng biểu thuế phân loại theo WCO (thuế tự định, thuế hiệp định và thuế GSP thấp hơn MFN từ 10% đến 100%), đồng thời vận hành quy trình kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm ngặt nghèo (Sơ đồ 2.1). Kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Nhật Bản tăng nhẹ từ 306 triệu USD (2015) lên 334 triệu USD (2016). Phân tích chi tiết ba mặt hàng trọng điểm cho thấy:

  • Cà phê: Việt Nam xuất khẩu chủ yếu là cà phê vối (Robusta) dạng nhân thô, giữ thị phần đáng kể tại Nhật Bản nhưng đơn giá xuất khẩu còn thấp hơn so với các đối thủ cạnh tranh như Brazil hay Colombia do tỷ lệ chế biến sâu chưa cao.
  • Cao su: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su sang Nhật Bản duy trì ổn định, tuy nhiên chịu sự cạnh tranh gay gắt từ Thái Lan và Indonesia về đơn giá và chất lượng mủ sơ chế.
  • Rau quả: Kim ngạch có xu hướng tăng trưởng tích cực giai đoạn 2010 - 2017, nhưng thị phần chiếm lĩnh tại Nhật Bản còn khiêm tốn do các rào cản nghiêm ngặt về chiếu xạ, kiểm dịch dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và chi phí logistics bảo quản lạnh.

Đánh giá tổng quát, tác giả ghi nhận những thành tựu về việc giữ vững đà tăng trưởng kim ngạch, tận dụng một phần ưu đãi từ VJEPA và từng bước thâm nhập phân khúc phân phối Nhật Bản. Mặt khác, khóa luận chỉ rõ các hạn chế cốt tử: sản phẩm xuất khẩu chủ yếu dưới dạng thô hoặc sơ chế, thiếu vắng thương hiệu quốc gia, chất lượng không đồng đều giữa các lô hàng, công nghệ bảo quản sau thu hoạch lạc hậu và tỷ lệ đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật (SPS/TBT) của Nhật Bản còn thấp.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản

Trên cơ sở định hướng phát triển xuất khẩu nông sản của Chính phủ đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ theo ba cấp độ thực hiện:

  • Giải pháp từ phía Nhà nước:
    • Hoàn thiện thể chế và cơ chế tín dụng ưu đãi, thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo Nghị quyết 30/NQ-CP.
    • Quy hoạch vùng chuyên canh sản xuất tập trung, thúc đẩy dồn điền đổi thửa nhằm giảm thiểu tình trạng manh mún đất đai (hiện bình quân chỉ 0,25 ha/người).
    • Tăng cường đàm phán song phương tháo gỡ rào cản kiểm dịch thực vật; nâng cao năng lực các cơ quan kiểm nghiệm, kiểm chuẩn quốc gia tương thích với tiêu chuẩn Nhật Bản; đẩy mạnh xúc tiến thương mại quốc gia tại Tokyo và các đô thị lớn của Nhật Bản.
  • Giải pháp từ phía doanh nghiệp xuất khẩu:
    • Chủ động đổi mới dây chuyền công nghệ sơ chế, bảo quản lạnh và chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị gia tăng, giảm tỷ trọng hàng thô.
    • Xây dựng hệ thống quản trị chất lượng đạt chuẩn quốc tế (HACCP, ISO), nghiên cứu kỹ danh mục kiểm dịch và quy định kiểm nghiệm dư lượng hóa chất theo Luật Vệ sinh thực phẩm của Nhật Bản.
    • Xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho nông sản Việt Nam; chủ động liên kết bao tiêu sản phẩm với nông dân thông qua hợp đồng dài hạn nhằm kiểm soát nguồn cung đầu vào.
  • Giải pháp từ phía người nông dân:
    • Chuyển đổi tập quán canh tác truyền thống sang quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP).
    • Kiểm soát nghiêm ngặt việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật; chủ động tham gia các mô hình hợp tác xã kiểu mới để hình thành vùng nguyên liệu quy mô lớn đáp ứng đơn hàng xuất khẩu.
  • Một số kiến nghị cụ thể:
    • Kiến nghị chính sách và cơ quan quản lý: Đơn giản hóa thủ tục hải quan, hỗ trợ cung cấp thông tin cập nhật về biểu thuế và quy định kỹ thuật của Nhật Bản cho hiệp hội ngành hàng.
    • Kiến nghị với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng ngoại thương, linh hoạt phương thức thanh toán và hợp tác chặt chẽ với các nhà phân phối nội địa Nhật Bản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Thủy mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực chứng: Khóa luận tổng hợp chuỗi số liệu thứ cấp kéo dài 8 năm (2010 - 2017) về quy mô GDP, kim ngạch xuất khẩu toàn quốc, kim ngạch xuất khẩu nông sản (tăng từ 9,95 tỷ USD năm 2010 lên 18,96 tỷ USD năm 2017), cũng như kim ngạch thương mại hai chiều Việt Nam - Nhật Bản (tổng kim ngạch hai chiều đạt 33,5 tỷ USD năm 2017).
  • Phân tích chuyên sâu 3 mặt hàng trọng điểm: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng xuất khẩu cà phê, cao su và rau quả sang thị trường Nhật Bản về sản lượng, kim ngạch, đơn giá và thị phần cạnh tranh; không phân tích dàn trải sang các mặt hàng nông sản thứ yếu.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả tự xác định khoảng trống nghiên cứu của đề tài so với các công trình trước đây (như các nghiên cứu của Robert năm 1994, Onaran năm 2008, Nguyễn Hữu Khải năm 1998, Nguyễn Thị Hải Yến năm 2007 hay các đề tài năm 2012). Các nghiên cứu trước đa phần tiếp cận tổng quát thị trường toàn cầu, khảo sát thị trường ASEAN, nghiên cứu giai đoạn trước 2013 hoặc tập trung vào ngành hàng thủy sản. Đề tài này giải quyết trực tiếp nhóm hàng nông sản trồng trọt chủ lực sang thị trường Nhật Bản trong bối cảnh thực thi đầy đủ hiệp định VJEPA giai đoạn 2010 - 2017.
  • Xây dựng giải pháp đa tầng: Đề xuất được cấu trúc rõ ràng theo mô hình ba chủ thể liên kết: Nhà nước (kiến tạo chính sách, kiểm chuẩn) - Doanh nghiệp (công nghệ, thương hiệu, thị trường) - Người nông dân (vùng trồng, tuân thủ tiêu chuẩn an toàn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản, khóa luận tồn tại một số hạn chế:

  • Về phương pháp xử lý số liệu: Đề tài dừng lại ở phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ và diễn dịch định tính; chưa xây dựng hay ứng dụng các mô hình kinh tế lượng thực nghiệm (như mô hình SMART phân tích rào cản thương mại, mô hình cân bằng tổng thể GTAP hay mô hình trọng lực Gravity Model) dù tác giả có điểm qua các mô hình này trong phần tổng quan.
  • Về cập nhật dữ liệu: Một số chỉ tiêu thống kê của năm 2017 mới dừng lại ở mức số liệu sơ bộ theo báo cáo tại thời điểm bảo vệ khóa luận (tháng 5/2018).
  • Về phạm vi ngành hàng: Khóa luận chỉ tập trung sâu vào ba mặt hàng trồng trọt (cà phê, cao su, rau quả), chưa bao quát hết các nhóm nông sản tiềm năng khác như hạt điều, hạt tiêu, gạo hoặc các sản phẩm chăn nuôi chế biến.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Lượng hóa tác động của các hàng rào phi thuế quan (SPS, TBT) và mức độ cắt giảm thuế quan của VJEPA đến kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Nhật Bản thông qua mô hình trọng lực (Gravity Model).
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi giá trị nông sản chế biến sâu và đánh giá hành vi tiêu dùng của các nhóm nhân khẩu học chuyên biệt tại thị trường Nhật Bản.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo cấu trúc chuẩn mực cho khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế; cung cấp phương pháp tiếp cận phân tích thực trạng xuất khẩu một ngành hàng sang một thị trường quốc gia cụ thể.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    1. Mục tổng quan các đặc trưng kinh tế học của sản phẩm nông sản và phân biệt định nghĩa nông sản giữa WTO và quy định Việt Nam tại Chương 1.
    2. Bảng tổng hợp số liệu thứ cấp về diện tích, cơ cấu lao động, sản lượng lương thực và kim ngạch xuất khẩu nông sản giai đoạn 2010 - 2017.
    3. Hệ thống quy định nhập khẩu, biểu thuế (WCO, GSP, VJEPA) và quy trình kiểm tra chất lượng nông sản nhập khẩu của Nhật Bản (Sơ đồ 2.1) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tập trung phân tích sâu thực trạng xuất khẩu của những mặt hàng nông sản nào sang Nhật Bản?
Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu chuyên sâu vào ba mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là cà phê, cao su và rau quả.

2. Kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản đạt bao nhiêu trong hai năm 2015 và 2016?
Theo số liệu trích dẫn từ Tổng cục Hải quan trong khóa luận (Biểu đồ 1.7), kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Nhật Bản năm 2015 đạt 306 triệu USD và năm 2016 đạt 334 triệu USD.

3. Theo thống kê của ILO năm 2013 được nêu trong khóa luận, năng suất lao động Việt Nam chênh lệch như thế nào so với Nhật Bản và các nước khu vực?
Theo báo cáo năm 2014 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) trích dẫn trong văn bản, năng suất lao động năm 2013 của Việt Nam thấp hơn Singapore 15 lần, thấp hơn Nhật Bản 11 lần, thấp hơn Malaysia 5 lần và thấp hơn Thái Lan 2,5 lần.

4. Khái niệm hàng nông sản giữa Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Việt Nam có điểm khác biệt căn bản nào?
Theo WTO (Hiệp định Nông nghiệp), nông sản bao gồm các sản phẩm từ Chương 1 đến Chương 24 của Hệ thống HS (trừ cá và sản phẩm cá) cùng một số mã cụ thể khác, không bao gồm thủy sản và lâm sản. Trong khi đó, theo quan niệm phân chia truyền thống tại Việt Nam (theo nghĩa rộng), nông sản bao trùm cả sản phẩm của trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản.

5. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của Việt Nam được tác giả trình bày gồm những nhóm đất chính nào và tỷ lệ ra sao?
Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trích dẫn trong Chương 1, tổng diện tích đất tự nhiên 33,1 triệu ha của Việt Nam gồm 3 nhóm đất cơ bản: đất feralit chiếm 65%, đất phù sa chiếm 24%, và đất mùn núi cao chiếm 11%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thị Thủy là công trình nghiên cứu hệ thống hóa toàn diện về lý luận và thực tiễn hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2017. Đề tài đã phản ánh bức tranh thương mại song phương, phân tích lợi thế và thách thức của các mặt hàng cà phê, cao su, rau quả trước các rào cản kỹ thuật khắt khe của Nhật Bản. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng đồng bộ trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp xuất khẩu và người sản xuất nông nghiệp, đóng góp tài liệu tham khảo cho nghiên cứu thương mại quốc tế ngành nông sản.