Tổng quan nghiên cứu

Trên phạm vi toàn cầu, khu vực dịch vụ hiện đóng góp khoảng 60% GDP thế giới và chiếm trên 20% tổng kim ngạch thương mại quốc tế với quy mô vượt 2.400 tỷ USD. Tuy nhiên, tại Việt Nam, tỷ trọng ngành dịch vụ mới chỉ đạt dưới 40% GDP, và kim ngạch xuất khẩu dịch vụ giai đoạn sau khi gia nhập WTO chỉ chiếm xấp xỉ 11% tổng giá trị xuất khẩu toàn quốc. Sự chênh lệch này đặt ra yêu cầu cấp bách phải nghiên cứu chuyên sâu về các ngành có giá trị gia tăng cao như viễn thông và công nghệ thông tin.

Mục tiêu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại dịch vụ quốc tế, phân tích toàn diện thực trạng xuất khẩu dịch vụ viễn thông và phần mềm của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát thị trường Việt Nam trong tương quan so sánh với các quốc gia đi trước như Trung Quốc và Ấn Độ. Về mặt thời gian, đề tài khảo sát dữ liệu xuyên suốt từ năm 1996 đến năm 2011, trong đó tập trung sâu vào giai đoạn 2007 - 2011 khi các cam kết mở cửa thị trường theo khuôn khổ WTO bắt đầu phát huy tác động.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc định hình chính sách ngoại thương công nghệ, cung cấp luận cứ thúc đẩy mục tiêu tăng trưởng doanh thu phần mềm trên 20% mỗi năm và từng bước thu hẹp mức thâm hụt cán cân thanh toán dịch vụ quốc tế của Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo, Mô hình Vòng đời sản phẩm quốc tế của Raymond Vernon cùng Khung thể chế thương mại dịch vụ theo Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) của WTO. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng; sản phẩm phần mềm đóng gói, phần mềm nhúng, phần mềm chuyên dụng theo Quyết định số 128/2000/QĐ-TTg; và 4 phương thức cung ứng dịch vụ quốc tế của GATS (Cung ứng qua biên giới, Tiêu dùng ngoài lãnh thổ, Hiện diện thương mại, Hiện diện thể nhân).

Theo phân loại của GATS, thương mại dịch vụ bao gồm 12 ngành lớn và 155 phân ngành khác nhau. Về mặt giá trị kinh tế, các nghiên cứu quốc tế chỉ ra rằng chi phí dịch vụ cấu thành tới 60% giá trị hàng hóa hoàn chỉnh (trong đó viễn thông và vận tải chiếm khoảng 20% cấu trúc giá thành), khẳng định vai trò đòn bẩy của viễn thông và CNTT đối với toàn bộ nền kinh tế quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống báo cáo chính thức của Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng cục Thống kê, Dự án Hỗ trợ Thương mại Đa biên MUTRAP III (2009, 2010), cùng các cơ sở dữ liệu quốc tế từ WTO, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU).

Nghiên cứu khảo sát cỡ mẫu gồm 50 doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành viễn thông và gia công phần mềm xuất khẩu (chiếm hơn 75% thị phần xuất khẩu toàn ngành). Phương pháp chọn mẫu định ngạch có chủ đích kết hợp phân tầng theo quy mô vốn và thị trường mục tiêu được áp dụng nhằm phản ánh chính xác bức tranh thực tế của ngành. Tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian giai đoạn 1996 - 2011 và phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình đối với Trung Quốc và Ấn Độ. Việc lựa chọn phương pháp này giúp bóc tách các rào cản pháp lý phi thuế quan, đồng thời đánh giá tương quan năng lực giữa doanh nghiệp nội địa với các nhà cung ứng quốc tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, ngành công nghiệp phần mềm đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng, duy trì mức bình quân trên 25%/năm trong giai đoạn 2002 - 2011. Kim ngạch xuất khẩu phần mềm tăng vọt từ 10 triệu USD năm 2002 lên hơn 160 triệu USD năm 2010, mở rộng thị phần vững chắc tại thị trường Nhật Bản và Bắc Mỹ.

Thứ hai, thị trường dịch vụ viễn thông chứng kiến bước chuyển dịch công nghệ mạnh mẽ từ 2G lên 3G, thúc đẩy hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Doanh nghiệp viễn thông chủ lực như VNPT đã thiết lập hiện diện thương mại tại 5 thị trường gồm Hoa Kỳ, Hồng Kông, Singapore và Cộng hòa Séc, tuy nhiên doanh thu xuất khẩu dịch vụ quốc tế vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn dưới 15% tổng doanh thu ngành.

Thứ ba, cơ cấu kim ngạch xuất khẩu công nghệ cao của Việt Nam phụ thuộc lớn vào khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chiếm tới 88% tổng kim ngạch xuất khẩu, trong khi các doanh nghiệp nội địa chỉ đóng góp khoảng 12%.

Thứ tư, nguồn nhân lực CNTT đối mặt với điểm nghẽn nghiêm trọng về chất lượng; chỉ khoảng 30% nhân sự tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu làm việc quốc tế và tỷ lệ doanh nghiệp đạt chứng chỉ quy trình quản lý chất lượng CMMi cấp độ 3 trở lên chiếm chưa đầy 10%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh những rào cản thể chế và môi trường kinh doanh còn nhiều bất cập. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới năm 2009, chỉ số thuận lợi kinh doanh của Việt Nam xếp thứ 92 trên 181 quốc gia, trong đó chỉ số bảo vệ nhà đầu tư đứng ở mức rất thấp (hạng 170). Khi đối chiếu với Trung Quốc – quốc gia đạt 72 tỷ USD xuất khẩu thiết bị và dịch vụ viễn thông năm 2005 – có thể thấy Việt Nam còn thiếu các chính sách công nghiệp hỗ trợ tập trung và cơ chế thu hút FDI chuyển giao công nghệ cao.

Toàn bộ diễn biến này được trực quan hóa thông qua Biểu đồ tăng trưởng doanh thu phần mềm 10 năm (2002 - 2011) với đường xu hướng dốc đứng, kết hợp cùng Bảng thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu dịch vụ viễn thông giai đoạn 2007 - 2011. Các dữ liệu chứng minh rõ nét rằng Việt Nam cần nhanh chóng chuyển dịch từ mô hình gia công chi phí thấp sang chuỗi giá trị tích hợp giải pháp phần mềm chuyên dụng và dịch vụ số có hàm lượng tri thức cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, cải cách thể chế và đơn giản hóa thủ tục hành chính xuất nhập khẩu dịch vụ: Ban hành quy trình một cửa điện tử chuyên biệt cho sản phẩm và dịch vụ phần mềm số, cắt giảm 50% thời gian thẩm định dự án đầu tư viễn thông ra nước ngoài. Mục tiêu nâng chỉ số môi trường kinh doanh của ngành lên nhóm 60 quốc gia dẫn đầu trước năm 2015, do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp cùng Bộ Công Thương.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới khu công viên phần mềm tập trung: Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và mặt bằng ưu đãi tại 5 khu CNTT tập trung tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, áp dụng mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10% trong vòng 15 năm đối với doanh nghiệp xuất khẩu dịch vụ phần mềm, do Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện trong lộ trình 2013 - 2018.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực nguồn nhân lực theo tiêu chuẩn quốc tế: Triển khai chương trình đào tạo chuyên sâu cho 50.000 kỹ sư phần mềm đạt chuẩn CMMi và ngoại ngữ chuyên ngành, nâng tỷ lệ nhân sự CNTT đạt chuẩn quốc tế từ 30% lên 65% vào năm 2020, do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) triển khai.

Thứ tư, hỗ trợ mở rộng hiện diện thương mại tại các thị trường trọng điểm: Khuyến khích các tập đoàn viễn thông nòng cốt thiết lập thêm 10 chi nhánh và văn phòng đại diện tại khu vực ASEAN, Châu Phi và Mỹ Latinh trong giai đoạn 2013 - 2017, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ viễn thông từ 18% đến 20% mỗi năm, do Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước và các doanh nghiệp viễn thông chủ động thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực chứng giúp đánh giá tác động của cam kết GATS/WTO, phục vụ việc xây dựng Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ quốc gia tầm nhìn 2020.

Nhóm lãnh đạo và chuyên viên chiến lược tại các doanh nghiệp viễn thông, CNTT: Giúp nhận diện rõ nét 4 phương thức thâm nhập thị trường quốc tế, phân tích bài học mở rộng thị phần của các tập đoàn quốc tế để xây dựng phương án xuất khẩu dịch vụ và liên doanh hiệu quả.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế và Kinh tế đối ngoại, cung cấp khung phương pháp luận kết hợp phân tích case study chuyên sâu.

Nhóm chuyên gia tư vấn đầu tư và phân tích kinh tế: Sử dụng chuỗi số liệu kinh tế giai đoạn 1996 - 2011 và các chỉ số xếp hạng môi trường đầu tư để đánh giá rủi ro, dự báo xu hướng thị trường công nghệ tại các nền kinh tế mới nổi.

Câu hỏi thường gặp

Bốn phương thức cung ứng dịch vụ quốc tế theo GATS bao gồm những gì?
Hiệp định GATS quy định 4 phương thức: Cung ứng qua biên giới (Mode 1), Tiêu dùng ngoài lãnh thổ (Mode 2), Hiện diện thương mại (Mode 3), và Hiện diện thể nhân (Mode 4). Điển hình tại Việt Nam là việc VNPT Global thành lập 5 công ty con tại Hoa Kỳ, Singapore, Séc theo Mode 3 để trực tiếp kinh doanh dịch vụ viễn thông quốc tế.

Vì sao tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam còn thấp so với tiềm năng?
Trong khi dịch vụ đóng góp khoảng 60% GDP toàn cầu, tỷ trọng này tại Việt Nam chỉ đạt dưới 40% và xuất khẩu dịch vụ chỉ chiếm khoảng 11% kim ngạch xuất khẩu năm 2006. Nguyên nhân chủ yếu do khuôn khổ pháp lý chưa linh hoạt, môi trường kinh doanh xếp hạng 92/181 và doanh nghiệp nội địa chủ yếu làm gia công.

Bài học kinh nghiệm lớn nhất từ Trung Quốc cho ngành viễn thông Việt Nam là gì?
Trung Quốc xuất khẩu tới 72 tỷ USD sản phẩm công nghệ - viễn thông năm 2005 nhờ kết hợp giữa tái cơ cấu các tập đoàn nhà nước lớn và thu hút nguồn vốn FDI chiếm 88% kim ngạch xuất khẩu công nghệ cao. Việt Nam cần tập trung xây dựng các tập đoàn nòng cốt có đủ tiềm lực cạnh tranh toàn cầu.

Nguồn nhân lực ngành phần mềm Việt Nam đang đối mặt với những thách thức nào?
Dù quy mô tăng trưởng nhanh giai đoạn 2002 - 2011, chỉ khoảng 30% nhân sự đáp ứng được chuẩn kỹ năng làm việc quốc tế. Hạn chế lớn nhất nằm ở rào cản ngoại ngữ chuyên ngành và sự thiếu hụt các chứng chỉ kiểm soát chất lượng quốc tế như chuẩn CMMi từ cấp độ 3 đến cấp độ 5.

Việc thực thi cam kết WTO tạo ra thuận lợi gì cho xuất khẩu phần mềm Việt Nam?
Cam kết WTO giúp dỡ bỏ các rào cản phân biệt đối xử qua nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) và mở cửa thị trường theo Điều XVI GATS. Nhờ đó, kim ngạch xuất khẩu phần mềm Việt Nam đã bứt phá từ 10 triệu USD năm 2002 lên hơn 160 triệu USD vào năm 2010.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về thương mại dịch vụ quốc tế và 4 phương thức cung ứng dịch vụ chuẩn hóa theo GATS/WTO.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng xuất khẩu dịch vụ viễn thông và phần mềm Việt Nam xuyên suốt giai đoạn 1996 - 2011 với hệ thống dữ liệu thực nghiệm xác thực.
  • Tổng kết 4 bài học chiến lược từ kinh nghiệm quốc tế của Trung Quốc và Ấn Độ trong phát triển và mở cửa ngành công nghệ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, xây dựng hạ tầng, phát triển nhân lực chất lượng cao đến mở rộng thị trường ngoại thương.
  • Định hướng lộ trình phát triển giai đoạn 2013 - 2020 nhằm đưa viễn thông và CNTT trở thành ngành kinh tế mũi nhọn mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn.

Đóng góp trọng tâm của luận văn là xây dựng hệ thống luận cứ khoa học giúp giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ công nghệ cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp hãy khai thác ngay nguồn tư liệu chuyên sâu này để xây dựng chiến lược phát triển bền vững và bứt phá trên thị trường thương mại điện tử quốc tế.