Ứng Dụng Sinh Khối Vi Sinh Vật Hiếu Khí và Thiếu Khí Trong Xử Lý Nước Thải Tàu Cá

Nghiên cứu ứng dụng sinh khối vi sinh vật hiếu khí và thiếu khí trong xử lý nước thải tàu cá, nâng cao hiệu quả và bảo vệ môi trường.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

54
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cảng cá Thọ Quang

1.2. Tính chất đặc biệt của nước thải phát sinh tại cảng cá Thọ Quang

1.3. Nước thải chế biến thủy hải sản

1.4. Nhiều thành phần khác nhau

1.5. Tình hình ô nhiễm

1.6. Mục tiêu đề tài

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp thu thập tài liệu

2.2. Xây dựng hệ thống

2.3. Phương pháp chuẩn bị vi sinh và nước thải. Vận hành hệ thống

2.4. Phương pháp đo độ pH, nhiệt độ, độ mặn và mùi

2.5. Phương pháp đo MLSS, N, P, COD, BOD, dầu khoáng, TSS

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả phân tích các chỉ tiêu sau xử lý của nước thải tàu cá

3.2. Không bổ sung vi sinh

3.3. Kết quả chạy mô hình liên tục khi có bổ sung vi sinh

3.4. So sánh với QCVN 11:2015-MT/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT

3.5. So sánh hiệu suất xử lý khi không có vi sinh và có vi sinh tại mẫu 2

3.6. Sinh khối MLSS

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

4.1. Khả năng xử lý của vi sinh TME-DO

4.2. Sinh khối MLSS

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về xử lý nước thải tàu cá bằng sinh khối vi sinh vật

Nước thải từ tàu cá là một trong những nguồn ô nhiễm chính tại các cảng cá, đặc biệt là cảng cá Thọ Quang. Việc xử lý nước thải này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sức khỏe cộng đồng. Sinh khối vi sinh vật hiếu khí và thiếu khí đã được chứng minh là phương pháp hiệu quả trong việc xử lý loại nước thải này. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình và hiệu quả của phương pháp này.

1.1. Đặc điểm nước thải tàu cá và tác động đến môi trường

Nước thải từ tàu cá chứa nhiều chất hữu cơ, dầu mỡ và các chất ô nhiễm khác. Những thành phần này không chỉ gây ô nhiễm nước mà còn ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển. Việc hiểu rõ đặc điểm của nước thải là cần thiết để áp dụng các biện pháp xử lý hiệu quả.

1.2. Vai trò của sinh khối vi sinh vật trong xử lý nước thải

Sinh khối vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải, giúp giảm thiểu ô nhiễm. Các vi sinh vật hiếu khí và thiếu khí hoạt động hiệu quả trong môi trường nước thải, tạo ra sản phẩm cuối cùng an toàn cho môi trường.

II. Thách thức trong xử lý nước thải tàu cá hiện nay

Mặc dù có nhiều phương pháp xử lý nước thải, nhưng việc áp dụng sinh khối vi sinh vật vẫn gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như sự biến động của chất lượng nước thải, chi phí đầu tư và vận hành hệ thống xử lý là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Biến động chất lượng nước thải từ tàu cá

Chất lượng nước thải từ tàu cá có sự biến động lớn do nhiều yếu tố như loại hình đánh bắt, thời gian hoạt động và quy trình chế biến. Điều này gây khó khăn trong việc thiết kế hệ thống xử lý hiệu quả.

2.2. Chi phí đầu tư và vận hành hệ thống xử lý

Chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý nước thải bằng sinh khối vi sinh vật có thể cao, đặc biệt là trong giai đoạn đầu. Việc duy trì và vận hành hệ thống cũng đòi hỏi nguồn lực và kỹ thuật chuyên môn.

III. Phương pháp xử lý nước thải tàu cá bằng sinh khối vi sinh vật hiếu khí

Phương pháp xử lý nước thải bằng sinh khối vi sinh vật hiếu khí đã được áp dụng thành công tại nhiều nơi. Quy trình này bao gồm các bước như thu gom, xử lý và thải bỏ nước thải. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ giúp giảm ô nhiễm mà còn tạo ra nguồn nước tái sử dụng.

3.1. Quy trình xử lý nước thải bằng sinh khối vi sinh vật hiếu khí

Quy trình xử lý bao gồm các bước như thu gom nước thải, xử lý bằng vi sinh vật hiếu khí và thải bỏ nước đã xử lý. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo hiệu quả tối ưu.

3.2. Lợi ích của việc sử dụng sinh khối vi sinh vật hiếu khí

Việc sử dụng sinh khối vi sinh vật hiếu khí giúp giảm thiểu ô nhiễm, tiết kiệm chi phí và tạo ra nguồn nước tái sử dụng. Đây là một giải pháp bền vững cho vấn đề xử lý nước thải.

IV. Phương pháp xử lý nước thải tàu cá bằng sinh khối vi sinh vật thiếu khí

Phương pháp xử lý nước thải bằng sinh khối vi sinh vật thiếu khí cũng đã được nghiên cứu và áp dụng. Phương pháp này có thể xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm khó phân hủy trong nước thải, đặc biệt là các hợp chất hữu cơ phức tạp.

4.1. Quy trình xử lý nước thải bằng sinh khối vi sinh vật thiếu khí

Quy trình này bao gồm các bước như thu gom, xử lý và thải bỏ nước thải. Việc áp dụng công nghệ này giúp xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm khó phân hủy.

4.2. Lợi ích của việc sử dụng sinh khối vi sinh vật thiếu khí

Sử dụng sinh khối vi sinh vật thiếu khí giúp giảm thiểu ô nhiễm, tiết kiệm chi phí và tạo ra nguồn nước tái sử dụng. Đây là một giải pháp bền vững cho vấn đề xử lý nước thải.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng sinh khối vi sinh vật hiếu khí và thiếu khí trong xử lý nước thải tàu cá mang lại hiệu quả cao. Các chỉ tiêu ô nhiễm như COD, BOD, TSS đều giảm đáng kể sau khi xử lý.

5.1. Kết quả phân tích chất lượng nước sau xử lý

Kết quả phân tích cho thấy nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 11:2015/BTNMT và QCVN 40:2011/BTNMT. Điều này chứng tỏ hiệu quả của phương pháp xử lý này.

5.2. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này có thể được áp dụng tại các cảng cá khác, giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ mang lại lợi ích cho môi trường mà còn cho cộng đồng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai trong xử lý nước thải

Việc xử lý nước thải tàu cá bằng sinh khối vi sinh vật hiếu khí và thiếu khí là một giải pháp hiệu quả và bền vững. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển công nghệ này để nâng cao hiệu quả xử lý và mở rộng ứng dụng.

6.1. Kết luận về hiệu quả xử lý nước thải

Nghiên cứu đã chứng minh rằng sinh khối vi sinh vật có khả năng xử lý hiệu quả nước thải tàu cá, giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

6.2. Triển vọng tương lai trong nghiên cứu và ứng dụng

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện quy trình xử lý và mở rộng ứng dụng công nghệ này tại các cảng cá khác. Điều này sẽ góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

14/08/2025
Ứng dụng sinh khối vi sinh vật hiếu khí và thiếu khí để xử lý nước thải tàu cá 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cảng cá Thọ Quang Cảng cá Thọ Quang là cảng cá lớn nhất miền Trung nói chung và Thành phố Đà Nẵng nói riêng. Cảng cá Thọ Quang được UBND TP.Đà Nẵng đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2004. Cảng cá Thọ Quang nằm ngay tại bến Vân Đồn Nằm, thuộc Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng.

Gọi là Cảng cá nhưng thực tế nơi đây có nhiệm vụ “kép”: Vừa là khu neo đậu cho tàu thuyền vào tránh bão của khu vực miền Trung, đồng thời cũng là nơi tập kết xuất- nhập hải sản từ biển vào cũng như đưa đi tiêu thụ tại các thị trường Đà Nẵng và khu vực lân cận. Do đó, kéo theo việc xuất- nhập hải sản thì tại đây cũng diễn ra các hoạt động buôn bán, sơ chế sản phẩm hải sản. Với tính chất và chức năng trên, ngoài chức năng là Cảng cá, đây còn là Âu thuyền trú bão cho tàu cá cả khu vực miền Trung. Chính vì thế mà Ban quản lý Cảng cá này được đặt một cái tên “kép” là Ban quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang.1 Theo thông tin cung cấp của Ban quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ, tại khu vực này có tổng diện tích mặt nước sử dụng khoảng 60ha, với thiết kế 32 phao bồn và 62 cột neo, có thể chịu sóng gió của bão cấp 12 để phục vụ cho khoảng 500 tàu thuyền vào đây tránh bão và trên thực tế, mỗi khi có bão, Âu thuyền và Cảng cá này tiếp nhận từ 1.200 tàu thuyền, tăng hơn gấp 1,5 lần.

Tại đây, ngoài hệ thống cầu cảng chung với 03 cầu cảng, bình quân mỗi ngày tiếp nhận từ 50- 60 tàu vào cập cảng; số lượng thủy sản thông qua cảng từ 120.000 Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Phương Trang 3 GVHD: TS. Trần Minh Thảo Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng sinh khối vi sinh vật hiếu khí và thiếu khí để xử lý nước thải tàu cá tấn/năm (trong đó khoảng 65-70% là từ tàu cá đánh bắt trên biển về, số còn lại là thủy sản nước ngọt được các xe trên bộ nhập về tiêu thụ tại thị trường Đà Nẵng). Tuy giá trị mà Cảng cá Thọ Quang mạng lại khá lớn như vậy, song trên thực tế tại đây đang tồn tại nhiều vấn đề bức xúc cần được giải quyết. Trước hết, đó là sự quá tải lượng tàu thuyền về đây (chỉ 03 cầu cảng liên tục tiếp nhận tàu thuyền) cũng như lượng người tham gia hoạt động tại chợ.

Cùng với đó, lượng hàng thủy sản về phải có nơi tập kết, sơ chế, đóng gói… trước khi xuất đi. Đó là chưa nói các vấn đề hậu cần khác có liên quan như: Nước đá, xăng dầu, thực phẩm… phục vụ cho mỗi chuyến biển tiếp theo của các tàu cá. Ngoài ra, lượng dầu nhớt, tiếng ồn từ động cơ tàu thuyền vào cảng, từ xe cộ vào lấy hàng và lượng người làm việc, hoạt động tại đây đông cũng gây ra ra những hệ lụy khác có liên quan, đặc biệt là xác thủy hải sản rơi vãi, nước thải từ chợ hải sản, các nhà máy chế biến hải sản… đổ ra môi trường khu vực này gây ô nhiễm nặng nề cho nguồn nước cũng như không khí tại đây. Tính chất đặc biệt của nước thải phát sinh tại cảng cá Thọ Quang 1.

Nước thải chế biến thủy hải sản Theo QCVN 11-MT:2015/ BTNMT định nghĩa “Nước thải chế biến thủy sản là nước thải phát sinh từ nhà máy, cơ sở sử dụng các quy trình công nghệ sản xuất ra các sản phẩm thủy sản (thủy sản đông lạnh, đồ hộp, hàng khô, nước mắm, bột cá, agar,. Nước thải từ khâu sơ chế nguyên liệu gồm: Khâu rã đông, rửa nguyên liệu, thùng, bao bì đựng nguyên liệu. Tương ứng với đặc tính nguyên liệu (cá, tôm, mực, nghêu, sò…), kích cỡ, thời gian bảo quản mà mức độ nước vệ sinh sử dụng khác nhau, nước thải ô nhiễm cũng ở mức độ khác nhau và có biến động. - Nước thải từ quá trình sơ chế, chế biến như luộc, hấp, tẩm ướp gia vị - Nước thải từ công đoạn giết mổ như làm vây, tách xương, phi lê, moi lòng, bỏ chân, càng, râu tôm, bóc vỏ… - Đặc trưng của nước thải chế biến thủy hải sản có tính chất nước thải: - Độ màu, mùi, chất rắn không hòa tan, chất rắn lơ lửng, các vi trùng gây bệnh, chất hữu cơ hòa tan, các chất dinh dưỡng, … Đặc trưng của nước thải chế biến thủy sản: - COD dao động từ 500-3000mg/L Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Phương Trang 4 GVHD: TS.

Trần Minh Thảo Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng sinh khối vi sinh vật hiếu khí và thiếu khí để xử lý nước thải tàu cá - BOD dao động từ 300-2000mg/L - Nitơ dao động từ 50-200mg/L - Chất rắn lơ lửng TSS dao động từ 200-1000mg/L Ngoài ra theo QCVN 40:2011/BTNMT là nước thải phát sinh từ quá trình công nghiệp của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp. Nhiều thành phần khác nhau Ngoài hai tính chất thành phần nước thải thủy hải sản và nước thải công nghiệp còn có một số thành phần nước thải từ hoạt động của chợ đầu mối hải sản tại cảng cá Thọ Quang, nước thải sinh hoạt của người dân trên tàu, xác thủy hải sản phân hủy gây ô nhiễm nghiêm trọng vùng nước xung quanh cảng cá. Tình hình ô nhiễm Trong thực tế, hiện tại cảng cá Thọ Quang đang bị ô nhiễm rất nghiêm trọng, chúng ta khi đi gần cảng cá Thọ Quang bán kính tầm 1km đã ngửi thấy mùi hôi thối nồng nặc, gây khó thở, đặc biệt những hôm gió lớn mùi hôi còn được mang đi xa hơn nữa gây ảnh hưởng đến môi trường và người dân xung quanh nói riêng và Đà Nẵng nói chung. Đến gần hơn, mùi hôi càng nồng nặc, bao phủ hết khu vực cảng cá, ở dưới nước đầy rác thải đen ngòm và xăng dầu tràn, ngoài ra là một số tàu thuyền neo đậu cũ kỹ mục nát đầy mùi tanh hôi.2 Theo báo cáo của Sở Tài nguyên & Môi trường TP.

Đà Nẵng, Ban Quản lý Âu thuyền và cảng cá Thọ Quang, Phòng Cảnh sát môi trường - Công an thành phố, nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường ở khu vực này là do có nhiều nước thải từ 8 cửa xả Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Phương Trang 5 GVHD: TS. Trần Minh Thảo Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng sinh khối vi sinh vật hiếu khí và thiếu khí để xử lý nước thải tàu cá xung quanh âu thuyền và từ các tàu cá xả vào âu thuyền. Cạnh đó, nhiều rác thải từ 22 cơ sở dịch vụ đóng sửa tàu thuyền, dịch vụ hậu cần nghề cá và trên các tàu cá vứt xuống âu thuyền. Mục tiêu đề tài - Xác định biến thiên hàm lượng (MLSS) ở các điều kiện tải lượng khác nhau.

- Xác định hiệu quả xử lý ứng với các điều kiện vận hành này. Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Phương Trang 6 GVHD: TS. Trần Minh Thảo Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng sinh khối vi sinh vật hiếu khí và thiếu khí để xử lý nước thải tàu cá CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Phương pháp thu thập tài liệu 2.

Xây dựng hệ thống Hệ thống xử lý bao gồm 5 bể xử lý, nhìn từ phải sang: • Bể điều hòa (Ø = 760mm, H = 1140mm) • Bể kỵ khí (Dài x Rộng x Cao = 800mm x 300mm x 500mm) • Bể hiếu khí (Dài x Rộng x Cao = 700mm x 200mm x 500mm) • Bể thiếu khí (Dài x Rộng x Cao = 300mm x 300mm x 500mm) • Bể lắng (Dài x Rộng x Cao = 300mm x 300mm x 500mm) Bên cạnh đó là tủ điện điều khiển, các thiết bị (máy thổi khí cho bể thiếu khí, máy khuấy chìm cho bể Anoxic, bơm bùn cho bể lắng) và hệ thống ống dẫn nước thải và không khí.2 Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Phương Trang 7 GVHD: TS. Trần Minh Thảo Đồ án tốt nghiệp Ứng dụng sinh khối vi sinh vật hiếu khí và thiếu khí để xử lý nước thải tàu cá Nguyên lý hoạt động: Nước được đưa vào bể điều hòa để điều hòa lưu lượng nước và nồng độ trước khi đưa sang các bể tiếp theo để xử lý. Nước thải sau đó được bơm từ bể điều hòa tới bể xử lý kỵ khí ABR, Bể thiếu khí Anoxic và bể hiếu khí MBBR. Trong bể MBBR có bố trí hệ thống thổi khí dạng để cung cấp khí oxy cho quá trình sống của vi sinh vật.

Ở cuối bể có hệ thống bơm hồi lưu, tuần hoàn nước thải về bể Anoxic để cung cấp oxy cho vi sinh vật, tăng cường quá trình xử lý, làm giảm nồng độ Nitrat đi vào bể lắng (khi hàm lượng nitrat lớn đi vào bể lắng sẽ sinh ra tình trạng thiếu khí gây ra hiện tượng trào bùn). Nước thải được đưa vào bể thiếu khí Anoxic để xử lý Nito có trong nước thải. Trong bể Anoxic có hệ thống máy khuấy chìm nằm ở sát đáy bể, mục đích để khuấy trộn đều vi sinh và nước thải, tăng hiệu suất xử lý, duy trì hàm lượng oxy hòa tan đảm bảo cho quá trình khử Nito được diễn ra thuận lợi. Nước thải sau đó được dẫn sang bể lắng sinh học qua ống nước tràn.

Bể lắng có tác dụng tách loại các bông bùn lơ lửng trong nước thải, bùn vi sinh ở dạng bông sẽ lắng xuống phía đáy, đáy bể có cấu tạo dốc về phía hố thu bùn tại trung tâm của bể và được hệ thống gạt bùn thu về hố trung tâm, nước trong chuyển động lên phía tràn, tràn qua vách ngăn đi sang ra ngoài. Phương pháp chuẩn bị vi sinh và nước thải. Vi sinh TME-DO.02 Đây là chế phẩm sinh học có tác dụng khử mùi hôi và xử lý nước thải (được chứng nhận hợp chuẩn TCVN 7304-2: 2003 bởi trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy – Vietcert). Chế phẩm sinh học sản xuất theo TCCS 06:2019/TME, là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty TNHH Khoa học và Kỹ thuật Môi trường Trần Minh.

Dung dịch là hỗn hợp có chủng vi sinh hữu ích có tác dụng nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, khử mùi hôi phân hủy dầu mỡ tốt. Do vậy, nhóm quyết định sử dụng vi sinh này trong việc tham gia xử lý nước thải tàu cá. Thành phần vi sinh vật cơ bản có trong TME-DO.02: Nấm men:  Saccharomyces sp. > 108 CFU/ml Vi khuẩn  Lactobacillus sp.: > 108 CFU/mL  Rhodopseudomonas sp.

Sinh viên: Nguyễn Thị Linh Phương Trang 8 GVHD: TS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ