Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai là một trong những mục tiêu trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Trong thực tiễn quản lý, nhiều dự án quy hoạch sử dụng đất sau khi được phê duyệt gặp phải tình trạng thiếu vốn đầu tư hoặc vướng mắc nghiêm trọng trong khâu giải phóng mặt bằng do thiếu sự đồng thuận từ phía người dân. Theo các phân tích học thuật được tác giả trích dẫn (Nguyễn Sĩ Thọ, 2013), việc bảo đảm tính công khai, minh bạch và cung cấp thông tin quy hoạch chính xác, kịp thời giúp người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ, từ đó tăng cường sự giám sát và ủng hộ của cộng đồng đối với các phương án quy hoạch đất đai.

Tại thành phố Bến Tre, công tác công bố thông tin quy hoạch sử dụng đất đến người dân chủ yếu thực hiện dưới dạng văn bản hành chính hoặc bản đồ giấy tĩnh, nguồn tiếp cận còn hạn chế trong khi nhu cầu tra cứu thông tin thửa đất của các tổ chức, cá nhân rất lớn. Với vai trò là đô thị trung tâm của tỉnh Bến Tre, địa phương đang trải qua quá trình chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu sử dụng đất phục vụ phát triển đô thị và dịch vụ. Sự phát triển của công nghệ thông tin địa lý qua môi trường web (WebGIS) kết hợp dữ liệu không gian và thuộc tính cung cấp giải pháp kỹ thuật phù hợp để công khai hóa thông tin đất đai. Từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Hệ thống Thông tin Địa lý của tác giả Huỳnh Thanh Trúc thực hiện đề tài "Xây dựng WebGIS tra cứu thông tin quy hoạch sử dụng đất tại Thành phố Bến Tre - Tỉnh Bến Tre".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Thiết kế và xây dựng trang WebGIS phục vụ tra cứu thông tin quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre, nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và cung cấp thông tin quy hoạch trực tiếp đến người dân.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thu thập, biên tập và chuẩn hóa dữ liệu quy hoạch sử dụng đất và bản đồ địa chính trên khu vực nghiên cứu để thiết kế cơ sở dữ liệu không gian lưu trữ hiện trạng và quy hoạch.
    • Thiết kế các chức năng nghiệp vụ, thiết kế giao diện và xây dựng hoàn chỉnh ứng dụng WebGIS hỗ trợ tra cứu thông tin chi tiết đến từng thửa đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 và phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2030 tại thành phố Bến Tre.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre với diện tích tự nhiên 71,115 km², gồm 17 đơn vị hành chính cấp xã (10 phường và 7 xã).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 10/03/2016 đến ngày 01/06/2016.
  • Phạm vi kỹ thuật: Nền tảng Web mã nguồn mở sử dụng chuẩn đồ họa vector SVG, ngôn ngữ lập trình PHP, JavaScript, CSS, HTML, Ajax, hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL/PostGIS và máy chủ web Apache.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của nghiên cứu dựa trên các khái niệm định danh và quy định hiện hành trong quản lý đất đai tại Việt Nam:

  • Các khái niệm về quy hoạch sử dụng đất, thửa đất, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất căn cứ theo Luật Đất đai năm 2013.
  • Hệ thống phân loại mục đích sử dụng đất, mã loại đất và quy chuẩn thể hiện màu sắc theo hệ màu RGB áp dụng nghiêm ngặt Phụ lục số 04 ban hành kèm Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Mô hình kiến trúc WebGIS 3 tầng độc lập gồm: Tầng giao diện người dùng (Client), Tầng máy chủ ứng dụng (Web Server - Apache) và Tầng máy chủ cơ sở dữ liệu (Data Server - PostgreSQL/PostGIS).
  • Nền tảng hiển thị bản đồ vector SVG (Scalable Vector Graphics) theo chuẩn của World Wide Web Consortium (W3C), cho phép hiển thị các đối tượng hình học hai chiều dưới dạng tệp văn bản dựa trên XML, giảm dung lượng tệp và giữ nguyên độ phân giải khi phóng to, thu nhỏ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và điều tra dữ liệu: Tiếp nhận các lớp dữ liệu không gian và thuộc tính thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu địa lý: Sử dụng phần mềm chuyên ngành MicroStation và công cụ FAMIS để chuẩn hóa định dạng, tách lớp và gán nhãn thông tin địa chính; sử dụng ArcGIS (ArcMap) để chuyển đổi từ định dạng CAD sang Shapefile (*.shp), nắn chỉnh hệ quy chiếu VN2000.
  • Phương pháp phân tích không gian: Thực hiện phép toán giao cắt không gian (Intersect) giữa lớp bản đồ địa chính năm 2015 và lớp quy hoạch sử dụng đất năm 2020 nhằm xác định cụ thể diện tích đất bị ảnh hưởng bởi quy hoạch đối với từng thửa; sử dụng phép gộp (Merge) bản đồ địa chính của 17 xã, phường thành một lớp dữ liệu thống nhất cho toàn đô thị.
  • Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thông tin: Xây dựng biểu đồ ca sử dụng (Use Case), mô hình quan hệ thực thể (ERD) và thiết kế giao diện tương tác người dùng.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu:

  • Dữ liệu không gian do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cung cấp, gồm: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thành phố Bến Tre đến năm 2020 (định dạng MicroStation .dgn); Bản đồ quy hoạch chung thành phố Bến Tre đến năm 2030 (.dgn); Bản đồ địa chính của 10 phường và 7 xã năm 2015 (.dgn); Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (.shp).
  • Số liệu thống kê KT-XH và tài nguyên đất đai từ: Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre (Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Niên giám thống kê đất đai năm 2015 và 2016), Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bến Tre (năm 2013), Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Bến Tre (chuỗi số liệu khí hậu năm 2015), và Tổng cục Thống kê (danh mục mã đơn vị hành chính năm 2015).

Thiết kế và triển khai hệ thống WebGIS

Khóa luận triển khai hệ thống theo mô hình kiến trúc 3 tầng với các công nghệ mã nguồn mở:

  • Tầng trình bày (Client): Trình duyệt web (Firefox, Google Chrome) tiếp nhận yêu cầu từ người dùng, thực thi mã JavaScript/Ajax và hiển thị dữ liệu bản đồ vector SVG cùng giao diện HTML/CSS.
  • Tầng giao dịch (Web Server): Máy chủ web Apache kết hợp môi trường thực thi PHP để tiếp nhận các yêu cầu HTTP, xử lý logic nghiệp vụ, gọi truy vấn SQL không gian và kết xuất dữ liệu sang định dạng SVG hoặc bảng dữ liệu trả về cho trình duyệt.
  • Tầng dữ liệu (Data Server): Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ PostgreSQL tích hợp phần mở rộng không gian PostGIS, chịu trách nhiệm lưu trữ bảng thuộc tính và các lớp đối tượng hình học hình học không gian (điểm, đa giác) theo hệ quy chiếu VN2000 (kinh tuyến trục phù hợp, mã EPSG nội bộ 32648).

Cơ sở dữ liệu của hệ thống được tổ chức thành 5 bảng chính, có liên kết khóa ngoại theo quan hệ 1 - nhiều:

Tên bảng Mô tả chức năng lưu trữ Các trường dữ liệu chính (Kiểu dữ liệu)
qhchitiet Quy hoạch chi tiết sử dụng đất năm 2020 gid (integer), xaid (numeric), tenphuong (varchar), mld (varchar), tendat (varchar), doanph (varchar), geom (geometry MultiPolygon)
qhchung Định hướng quy hoạch phân khu đến năm 2030 gid (integer), xaid (numeric), tenphuong (varchar), mld (varchar), tendat (varchar), tenpk (varchar), geom (geometry MultiPolygon)
thuadat Dữ liệu không gian và thuộc tính thửa đất địa chính gid (integer), thuaid (numeric), xaid (numeric), shbando (varchar), shthua (varchar), tenchu (varchar), diachi (varchar), tendat (varchar), dientich (numeric), tenphuong (varchar), mld (varchar), geom (geometry MultiPolygon)
ubnd Tọa độ điểm vị trí trụ sở UBND các phường, xã gid (integer), ten (varchar), diachi (varchar), sdt (varchar), xaid (numeric), geom (geometry Point)
thongtinqh Dữ liệu liên kết tổng hợp phục vụ tra cứu quy hoạch gid (integer), thuaid (numeric), xaid (numeric), shbando (varchar), shthua (varchar), tenchu (varchar), diachi (varchar), tendat (varchar), dientich (numeric), tendatqh (varchar), dientichqh (numeric), tenphuong (varchar)

Hệ thống được thiết kế với hai nhóm phân quyền người dùng độc lập:

  1. Nhóm người dùng công cộng: Không yêu cầu tài khoản; thực hiện các thao tác xem toàn màn hình (Reset), phóng to, thu nhỏ, di chuyển bản đồ; bật/tắt các lớp thông tin bản đồ; hiển thị thuộc tính nhanh khi rê chuột qua đối tượng; tìm kiếm thửa đất theo số tờ bản đồ, số thửa hoặc họ tên chủ sử dụng; hiển thị bảng thông tin chi tiết về diện tích và loại đất bị quy hoạch; gửi ý kiến phản hồi về hệ thống.
  2. Nhóm người quản trị: Đăng nhập bằng tên tài khoản và mật khẩu bảo mật; thêm mới đối tượng điểm (nhập tọa độ X, Y không gian và các trường thuộc tính điểm trụ sở cơ quan); cập nhật thông tin thửa đất (cho phép chỉnh sửa các trường thuộc tính trừ gid, shbando, shthua); cập nhật hoặc xóa dữ liệu điểm trụ sở UBND; tiếp nhận và phản hồi các ý kiến đóng góp từ người dùng.

Hệ thống được lập trình trên công cụ Adobe Dreamweaver CS6, kiểm thử trực tiếp trên môi trường máy chủ cục bộ bằng cách chạy thử toàn diện các luồng ca sử dụng, kiểm tra cú pháp mã nguồn PHP/SQL và khả năng tương thích hiển thị đồ họa SVG trên các trình duyệt tiêu chuẩn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tính cấp thiết của đề tài

Chương này tập trung làm rõ tính cấp thiết của việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác công khai quy hoạch đất đai. Tác giả phân tích những bất cập trong việc phổ biến thông tin đất đai tại thành phố Bến Tre và khẳng định vai trò của WebGIS như một kênh giao tiếp hai chiều giữa chính quyền và người dân. Từ đó, chương xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian và công nghệ áp dụng.

Chương 2: Đặc điểm khu vực nghiên cứu

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và biến động đất đai của thành phố Bến Tre. Về địa lý, thành phố nằm trên cù lao Bảo, diện tích tự nhiên 71,115 km², trải dài từ 10°11’ đến 10°17’ vĩ độ Bắc và 106°19’ đến 106°26’ kinh độ Đông, gồm 17 đơn vị hành chính cấp xã (được thành lập theo Nghị quyết số 34/2009/NQ-CP). Địa hình có cao độ trung bình 1 - 2 m so với mực nước biển, mạng lưới sông rạch chằng chịt (sông Hàm Luông, sông Bến Tre, kênh Chẹt Sậy), chịu tác động xâm nhập mặn trong mùa khô với độ mặn từ 4,5‰ đến trên 20‰. Dân số năm 2013 đạt 121.313 người với 31.385 hộ gia đình.

Về hiện trạng và quy hoạch đất đai, tác giả đối chiếu sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất giữa năm 2015 và mục tiêu quy hoạch đến năm 2020:

Chỉ tiêu loại đất Hiện trạng năm 2015 (ha) Tỷ lệ 2015 (%) Quy hoạch đến năm 2020 (ha) Tỷ lệ 2020 (%) Biến động (ha)
Đất nông nghiệp 4.895,01 69,31 4.052,87 56,99 -842,14
Đất phi nông nghiệp 2.166,97 30,68 3.058,17 43,01 +891,20
Đất chưa sử dụng 0,13 0,01 0,00 0,00 -0,13
Tổng diện tích tự nhiên 7.062,11 100,00 7.111,04 100,00 +48,93

Quy hoạch không gian định hướng nội thị mở rộng về phía sông Hàm Luông và hai bờ sông Bến Tre, phát triển khu đô thị mới Mỹ Thạnh An gắn với cảng tổng hợp; khu vực ngoại thị hình thành vành đai xanh chuyên canh cây ăn trái và cụm công nghiệp Phú Hưng.

Chương 3: Tổng quan cơ sở lý thuyết

Chương 3 tổng hợp các văn bản pháp luật, khái niệm nền tảng về đất đai và công nghệ WebGIS. Tác giả trình bày cấu trúc mã màu và ký hiệu loại đất theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT; phân tích nguyên lý vận hành của kiến trúc 3 tầng; so sánh ưu điểm của đồ họa vector SVG so với định dạng ảnh raster truyền thống về mặt hiệu năng truyền tải. Đồng thời, chương điểm luận các công trình nghiên cứu WebGIS tiêu biểu trong và ngoài nước (Singh và cộng sự năm 2012 tại Ấn Độ; Hadjimitsis và cộng sự năm 2015 tại Síp; Nguyễn Sĩ Thọ năm 2013 tại Hà Nội; Phạm Thị Phép năm 2013 tại Bình Thuận; Trần Thị Thúy An năm 2014 tại Bình Dương), qua đó xác định giải pháp sử dụng SVG kết hợp PostgreSQL/PostGIS để khắc phục tình trạng tải trang chậm khi chứa nhiều lớp dữ liệu.

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4 mô tả quy trình thực hiện gồm 5 bước kỹ thuật. Tác giả chi tiết hóa quá trình thu thập và biên tập dữ liệu: chuyển đổi các tệp bản đồ địa chính 17 xã/phường và bản đồ quy hoạch từ định dạng MicroStation (.dgn) sang Shapefile (.shp), nhóm 31 loại hình sử dụng đất quy hoạch ban đầu thành 11 loại hình chính theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT. Bước phân tích không gian thực hiện giao cắt (Intersect) giữa bản đồ quy hoạch 2020 và bản đồ địa chính 2015 nhằm tính toán diện tích đất bị ảnh hưởng quy hoạch cho từng thửa đất. Chương này cũng thiết lập toàn bộ lược đồ Use Case, mô tả cấu trúc trường dữ liệu của 5 bảng hệ thống và sơ đồ thiết kế các luồng chức năng cho người dùng và quản trị viên.

Chương 5: Kết quả và thảo luận

Chương 5 trình bày giao diện và hoạt động của sản phẩm WebGIS đã xây dựng thành công:

  • Giao diện người dùng: Trang chủ tích hợp bản đồ SVG trực quan; cây thư mục bật/tắt các lớp thông tin bản đồ; công cụ chọn hiển thị dữ liệu theo từng đơn vị xã/phường; thanh công cụ tương tác thu/phóng/di chuyển; biểu mẫu tra cứu thửa đất theo số tờ bản đồ hoặc tên chủ hộ; bảng kết quả thể hiện đầy đủ diện tích thửa, loại đất hiện trạng, loại đất quy hoạch và diện tích quy hoạch; trang thông tin giới thiệu và form phản hồi trực tuyến.
  • Giao diện quản trị: Trang đăng nhập kiểm soát quyền truy cập; form thêm mới điểm trụ sở cơ quan hỗ trợ nhập tọa độ X, Y; danh sách quản lý điểm UBND cho phép cập nhật thông tin hoặc xóa bỏ; công cụ tìm kiếm và form chỉnh sửa thuộc tính thửa đất địa chính.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Chương tổng kết các hạng mục đã hoàn thành so với mục tiêu đặt ra, đánh giá sự phù hợp của giải pháp công nghệ SVG và PostgreSQL/PostGIS trong việc xuất bản bản đồ quy hoạch trực tuyến, đồng thời đưa ra các kiến nghị kỹ thuật để hoàn thiện hệ thống trong giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Hoàn thành chuẩn hóa, số hóa và tích hợp thành công dữ liệu địa chính của 17 xã/phường và dữ liệu quy hoạch sử dụng đất của thành phố Bến Tre từ định dạng MicroStation rời rạc sang cơ sở dữ liệu không gian PostgreSQL/PostGIS thống nhất.
  • Phân loại lại 31 nhóm đất quy hoạch thành 11 nhóm loại hình chính đồng bộ theo quy chuẩn Thông tư 28/2014/TT-BTNMT; xây dựng thành công bảng tổng hợp thongtinqh thông qua phép toán giao cắt không gian, tính toán chính xác phần diện tích quy hoạch chi tiết đến từng số hiệu thửa đất.
  • Thiết kế và lập trình hoàn chỉnh hệ thống WebGIS vận hành ổn định trên nền tảng công nghệ SVG, cung cấp các chức năng tìm kiếm thửa đất, xem thông tin thuộc tính không gian, lọc hiển thị theo địa giới hành chính, tiếp nhận tương tác phản hồi của người dân và cho phép quản trị viên cập nhật cơ sở dữ liệu.
  • Đóng góp kỹ thuật của đề tài: Tác giả tự nêu việc làm chủ giải pháp xuất bản bản đồ địa chính và quy hoạch bằng công nghệ SVG kết hợp mã nguồn mở PHP và PostGIS, giúp giảm dung lượng tệp tin trao đổi qua mạng, khắc phục hiện tượng vỡ nét đồ họa khi phóng to bản đồ và giải quyết hạn chế tải chậm của các hệ thống WebGIS raster cồng kềnh trước đó.

Các kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Tiếp tục số hóa, làm sạch và cập nhật thường xuyên các biến động về dữ liệu địa chính và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn toàn thành phố vào cơ sở dữ liệu.
  • Mở rộng phân quyền quản lý dữ liệu chi tiết hơn đến cấp cán bộ địa chính xã/phường để chia sẻ tải công việc cập nhật thông tin.
  • Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và đưa hệ thống từ môi trường thử nghiệm cục bộ lên máy chủ Internet công cộng để phục vụ người dân và doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thời gian nghiên cứu và thực hiện có giới hạn (khoảng 3 tháng, từ 10/03/2016 đến 01/06/2016), do đó hệ thống chủ yếu tập trung vào dữ liệu của các phường trung tâm và một số phân khu điển hình, việc chuẩn hóa dữ liệu địa chính toàn bộ 17 xã/phường còn mất nhiều công đoạn thủ công.
  • Ứng dụng mới chỉ dừng lại ở phạm vi thử nghiệm trên môi trường máy chủ cục bộ (Localhost), chưa được kiểm thử tải với lượng truy cập đồng thời lớn trên môi trường mạng Internet diện rộng.
  • Các chức năng chỉnh sửa dữ liệu không gian trực tuyến chưa được tích hợp hoàn toàn cho người quản trị (hiện mới hỗ trợ thêm điểm qua tọa độ số và cập nhật thông tin thuộc tính, chưa cho phép vẽ hoặc biên tập ranh giới vùng thửa đất trực tiếp trên web).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Đưa hệ thống lên môi trường Web Server trực tuyến chính thức, đăng ký tên miền và cấu hình máy chủ bảo đảm an toàn dữ liệu.
  • Bổ sung các công cụ biên tập không gian trực tuyến (Web-based editing) cho lớp dữ liệu thửa đất.
  • Tích hợp thêm các lớp dữ liệu chuyên đề hỗ trợ quản lý nhà nước như bản đồ giá đất, hạ tầng giao thông, thoát nước và cấp phép xây dựng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS), Quản lý đất đai, Địa chính và Công nghệ thông tin tài nguyên môi trường có nhu cầu tìm hiểu quy trình xây dựng ứng dụng bản đồ tương tác mã nguồn mở.
  • Cán bộ kỹ thuật phụ trách công nghệ thông tin tại các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai (Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện) đang tìm kiếm mô hình công khai quy hoạch sử dụng đất tiết kiệm chi phí bản quyền phần mềm.
  • Các nội dung đáng tham khảo bao gồm: Phương pháp chuyển đổi định dạng và liên kết bảng thuộc tính giữa phần mềm MicroStation/FAMIS sang Shapefile/PostGIS; thuật toán giao cắt không gian giữa lớp hiện trạng và quy hoạch để bóc tách diện tích bị ảnh hưởng; quy trình cấu hình và nhúng đồ họa vector SVG vào mã nguồn PHP để hiển thị bản đồ trực tuyến.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng công nghệ nào để hiển thị dữ liệu bản đồ trên trình duyệt và ưu điểm kỹ thuật của công nghệ này là gì? Hệ thống sử dụng công nghệ đồ họa vector mở rộng SVG (Scalable Vector Graphics) dựa trên nền tảng XML của tổ chức W3C. Ưu điểm nổi bật của SVG trong đề tài là biểu diễn đối tượng bản đồ dựa trên tọa độ vector thay vì các điểm ảnh raster, giúp dung lượng tệp tin truyền tải qua mạng rất nhỏ, bản đồ hiển thị nhanh chóng và không bị mờ hay vỡ nét khi người dùng phóng to hoặc thu nhỏ tỷ lệ bản đồ.

Dữ liệu bản đồ đầu vào ban đầu của thành phố Bến Tre được tiếp nhận ở định dạng nào và tác giả đã xử lý chuyển đổi ra sao? Toàn bộ dữ liệu bản đồ quy hoạch đến năm 2020, quy hoạch chung đến năm 2030 và bản đồ địa chính 17 xã/phường được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cung cấp dưới dạng các tệp MicroStation (.dgn). Tác giả đã sử dụng phần mềm MicroStation và phần mềm FAMIS để chuẩn hóa thông tin địa chính, sau đó chuyển đổi sang định dạng Shapefile (.shp) và sử dụng ArcMap biên tập, chuẩn hóa hệ quy chiếu VN2000 trước khi nạp vào hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL/PostGIS.

Bảng cơ sở dữ liệu thongtinqh được tạo lập bằng phương pháp nào và phục vụ mục đích gì? Bảng thongtinqh được tạo ra trong ArcMap bằng phép toán giao cắt không gian (Intersect) giữa lớp bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2020 và lớp bản đồ địa chính năm 2015. Bảng này lưu trữ đồng thời các thông tin thuộc tính của thửa đất hiện trạng (số tờ, số thửa, chủ sử dụng, loại đất, diện tích) và thông tin quy hoạch tác động lên thửa đất đó (tên loại đất quy hoạch tendatqh, diện tích đất bị quy hoạch dientichqh), phục vụ trực tiếp cho chức năng tra cứu quy hoạch chi tiết đến từng thửa đất của người dân.

Người quản trị hệ thống WebGIS này có những quyền hạn và chức năng cụ thể nào? Người quản trị sau khi đăng nhập thành công có các quyền hạn: Thêm mới đối tượng điểm UBND vào bản đồ bằng cách nhập mã điểm, tên điểm và tọa độ X, Y; tìm kiếm thửa đất theo số tờ/số thửa hoặc tên chủ để cập nhật các thông tin thuộc tính (trừ mã định danh gid, số tờ, số thửa); cập nhật và xóa bỏ các điểm trụ sở UBND trong cơ sở dữ liệu; tiếp nhận và gửi phản hồi các ý kiến đóng góp của người sử dụng.

Cơ cấu sử dụng đất của thành phố Bến Tre thay đổi như thế nào giữa hiện trạng năm 2015 và chỉ tiêu quy hoạch năm 2020 theo số liệu công bố trong khóa luận? Theo số liệu thống kê được tác giả tổng hợp, năm 2015 đất nông nghiệp chiếm 4.895,01 ha (69,31% diện tích tự nhiên) và đất phi nông nghiệp chiếm 2.166,97 ha (30,68%). Đến quy hoạch năm 2020, diện tích đất nông nghiệp giảm xuống còn 4.052,87 ha (chiếm 56,99%, giảm 842,14 ha), trong khi đất phi nông nghiệp tăng lên 3.058,17 ha (chiếm 43,01%, tăng 891,20 ha), phản ánh quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng kỹ thuật mạnh mẽ của thành phố.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thanh Trúc đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết kế và xây dựng thành công ứng dụng WebGIS tra cứu thông tin quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Bến Tre. Nghiên cứu đã làm chủ quy trình chuẩn hóa dữ liệu địa lý từ định dạng CAD sang GIS không gian trên hệ quản trị PostgreSQL/PostGIS và khai thác hiệu quả công nghệ đồ họa vector SVG kết hợp ngôn ngữ PHP trên máy chủ Apache. Kết quả của đề tài cung cấp một giải pháp công nghệ mã nguồn mở khả thi, phục vụ đắc lực cho công tác công khai minh bạch thông tin đất đai và hỗ trợ người dân tra cứu thông tin quy hoạch chi tiết đến từng thửa đất.