Tài liệu Giáo dục: Xây dựng và sử dụng app trên smartphone hỗ trợ dạy học

Ứng dụng smartphone hỗ trợ học sinh khuyết tật nghe học động học vật lí 10 hiệu quả. Công cụ giáo dục đổi mới, tăng khả năng tiếp cận kiến thức chuyên sâu.

Chuyên ngành

Sư phạm Vật lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2023

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của App smartphone trong giáo dục

App trên smartphone đã trở thành một công cụ hỗ trợ dạy học hiệu quả trong thời đại số. Việc xây dựng và sử dụng các ứng dụng di động không chỉ giúp tăng cường trải nghiệm học tập mà còn tạo điều kiện tiếp cận kiến thức cho các đối tượng học sinh đặc biệt, đặc biệt là học sinh khuyết tật nghe. Công nghệ M-learning (Mobile learning) cho phép học sinh học tập linh hoạt, không bị giới hạn về thời gian và địa điểm. Ứng dụng smartphone trong dạy học vật lí giúp biến đổi những khái niệm trừu tượng thành hình ảnh trực quan, dễ hiểu hơn. Các tính năng như hình ảnh động, tương tác, và phản hồi tức thời đều góp phần nâng cao hiệu quả dạy họcbồi dưỡng năng lực cho học sinh.

1.1. Định nghĩa M learning và ứng dụng trong giáo dục

M-learning là mô hình dạy học sử dụng thiết bị di động như smartphone, tablet để truyền tải kiến thức. Mô hình này cho phép học sinh tiếp cận tài liệu học tập mọi lúc, mọi nơi. Ứng dụng App hỗ trợ dạy học vật lí cung cấp các bài giảng, hình ảnh, video minh hoạ và bài tập tương tác giúp học sinh nắm vững kiến thức.

1.2. Lợi ích của smartphone trong dạy học cho học sinh khuyết tật

Các ứng dụng trên smartphone đặc biệt hữu ích cho học sinh khuyết tật nghe vì chúng cung cấp hình ảnh, sơ đồ, biểu tượng thay vì chỉ dựa vào âm thanh. App hỗ trợ giao tiếp bằng chữ cái ngón tayngôn ngữ kí hiệu giúp học sinh dễ dàng tiếp nhận thông tin và tương tác với nội dung học tập.

II. Xây dựng App hỗ trợ dạy học phần Động học Vật lí 10

Việc xây dựng App trên smartphone hỗ trợ dạy học Phần Động học - Vật lí 10 cần tuân theo các nguyên tắc sư phạm rõ ràng. Ý đồ sư phạm của ứng dụng là giúp học sinh hiểu được các đại lượng vật lí cơ bản như chuyển động, vận tốc, gia tốc thông qua hình ảnh trực quan. App hỗ trợ tìm hiểu kiến thức mới cung cấp các mô phỏng chuyển động, cho phép học sinh quan sát và phân tích hiện tượng vật lí. App hỗ trợ luyện tập, củng cố kiến thức bao gồm các bài tập tương tác và kiểm tra trắc nghiệm. Các chương trình xây dựng cần đảm bảo nội dung chính xác, giao diện thân thiệntính tương tác cao để đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng năng lực vật lí cho học sinh.

2.1. Phân tích nội dung và mục tiêu dạy học phần Động học

Phần Động học bao gồm các khái niệm về chuyển động của chất điểm, vận tốc tức thời, gia tốc. App cần cung cấp mô phỏng các loại chuyển động: chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng nhanh dần đều với hình ảnh sinh động. Mục tiêu là giúp học sinh khuyết tật nghe nắm vững các đại lượng vật lí và mối quan hệ giữa chúng.

2.2. Các tính năng chính của App hỗ trợ

App hỗ trợ dạy học phần Động học có các tính năng chính: mô phỏng chuyển động với hình ảnh trực quan, biểu đồ vận tốc - thời gian, tính toán quãng đườnggia tốc. Các bài tập tương tác cho phép học sinh thực hành và nhận phản hồi tức thời. Giao diện đơn giản với ký hiệu rõ ràng giúp học sinh dễ sử dụng.

III. Sử dụng App smartphone hỗ trợ dạy học kiến thức mới

Sử dụng App trên smartphone hỗ trợ dạy học kiến thức mới là một phương pháp hiệu quả để giảng dạy vật lí cho học sinh khuyết tật nghe. Thay vì giáo viên giải thích bằng lời nói, ứng dụng trình bày kiến thức qua hình ảnh động, sơ đồ minh hoạtext rõ ràng. Quá trình học tập trở nên chủ động hơn khi học sinh có thể tương tác trực tiếp với nội dung. Mô phỏng các hiện tượng vật lí giúp học sinh quan sát, phân tíchrút ra kết luận một cách logic. Phương pháp này tăng cường sự tập trungcải thiện hiệu quả học tập so với phương pháp truyền thống. App cũng hỗ trợ giao tiếp bằng chữ cái ngón tayngôn ngữ kí hiệu, tạo điều kiện bình đẳng cho học sinh khuyết tật.

3.1. Hỗ trợ tìm hiểu kiến thức mới thông qua mô phỏng

Mô phỏng chuyển động trên App smartphone cho phép học sinh khuyết tật nghe quan sát trực quan các hiện tượng vật lí mà không cần phải nghe giải thích. Hình ảnh động của chuyển động nhanh dần đều giúp học sinh hiểu được mối quan hệ giữa vị trí, vận tốc và thời gian. Công cụ tương tác cho phép thay đổi các tham sốquan sát kết quả tức thì.

3.2. Thực hành thí nghiệm qua App hỗ trợ

Thí nghiệm ảo trên App cung cấp môi trường thực nghiệm an toàn và kiểm soát được. Học sinh có thể lặp lại thí nghiệm nhiều lần, thay đổi biến sốghi lại dữ liệu. Phương pháp này đặc biệt hữu ích cho học sinh khuyết tật vì không yêu cầu nghe thao tác mà chỉ cần quan sáttheo hướng dẫn trên màn hình.

IV. Kết quả thực nghiệm và hiệu quả của App

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên học sinh khuyết tật nghe để đánh giá hiệu quả của App hỗ trợ dạy học. Kết quả định lượng cho thấy điểm số học sinh tăng lên đáng kể sau khi sử dụng ứng dụng. Phân tích định tính qua khảo sát ý kiến học sinh cho thấy học sinh cảm thấy dễ hiểu hơnhứng thú với việc học tập. Quá trình thực nghiệm bao gồm các bước: chuẩn bị, triển khaiđánh giá. App giúp học sinh khuyết tật không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tự học. Những phản hồi tích cực từ giáo viênhọc sinh khẳng định tính hiệu quả của phương pháp sử dụng App smartphone trong dạy học vật lí.

4.1. Phân tích kết quả định lượng và định tính

Kết quả thực nghiệm cho thấy nhóm học sinh sử dụng Appđiểm số cao hơn so với nhóm đối chứng. Tỷ lệ học sinh đạt yêu cầu tăng từ 60% lên 85%. Phân tích định tính bao gồm phỏng vấn học sinhgiáo viên cho thấy App giúp cải thiện sự tập trunggiảm bớt khó khăn trong tiếp nhận kiến thức.

4.2. Khảo sát ý kiến về sự hài lòng và tính ứng dụng

Khảo sát ý kiến cho thấy 95% học sinh đánh giá cao về giao diệntính dễ sử dụng của App. Giáo viên cho rằng ứng dụng giúp tiết kiệm thời gian giảng dạy và tăng hiệu quả của bài giảng. Phụ huynh cảm thấy con em học sinh chủ động hơn trong quá trình học tập tại nhà.

18/12/2025
Xây dựng và sử dụng app trên smartphone hỗ trợ dạy học phần động học vật lí 10 cho học sinh khuyết tật nghe

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG SỬ DỤNG APP TRÊN SMARTPHONE HỖ TRỢ TRONG QUÁ TRÌNH DẠY VẬT LÍ CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT NGHE 1. Tổng quan nghiên cứu về dạy học vật lí và sử dụng App hỗ trợ cho học sinh Điếc Việc dạy học cho người Điếc đã được nghiên cứu từ rất lâu. Vào năm 355 trước Công nguyên, Aristotle cho rằng: “Những người đàn ông có điếc cũng không nói được; nghĩa là, họ có thể phát ra âm thanh nhưng họ không thể nói” [4]. Vào thế kỷ XVI, Girolamo Cardano (người Ý) dường như là người đầu tiên nhận ra rằng các từ được viết có thể đại diện trực tiếp cho các ý tưởng và do đó được sử dụng để giáo dục người khiếm thính (Moores, 1987) [17].

Việc nghiên cứu dạy học cho học sinh điếc đã được một số nhà khoa học tiến hành như nghiên cứu ở Việt Nam, như sau: Nguyễn Thị Hoàng Yến, (2006) trong cuốn “Đại cương về giáo dục trẻ khiếm thính” đã chỉ ra những đặc điểm, phương pháp, phương tiện dạy học cho trẻ khiếm thính. Nguyễn Thị Thu Hà về dạy học cho học sinh Điếc cấp trung học bằng ngôn ngữ kí hiệu ở Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương [4] Trần Thị Hiền Lương (2021) đã nghiên cứu dạy học môn Tiếng Việt Với học sinh khiếm thính (đặc biệt là học sinh điếc), việc dạy học không thể đạt được mục tiêu như chương trình đặt ra. Những em không nghe được thường không nói và không đọc thành tiếng được. Nguyễn Thị Hằng (2017) đã đề ra một số biện pháp dạy Vật lí cho học sinh Điếc, trong đó có sử dụng các phương tiện dạy học trực quan [5] 5 Nhiều nghiên cứu về điều chỉnh chương trình giáo dục, phương pháp, phương tiện và đánh giá thay thế cho học sinh bị khiếm thính được nghiên cứu ở Hoa Kỳ.

Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng các điều chỉnh và đánh giá thay thế trong các đánh giá toàn tiểu bang được sử dụng với những học sinh bị điếc hoặc nghe kém. [18] Theo Stephanie W Cawthon , Samantha M Winton , Carrie Lou Garberoglio (2011), một cách để thu hẹp khoảng cách giữa ngôn ngữ của bài kiểm tra (tiếng Anh) và nền tảng ngôn ngữ của học sinh (thường bao gồm Ngôn ngữ ký hiệu của Mỹ (ASL) là trình bày các mục kiểm tra bằng ASL. Nghiên cứu của Abdallah A Alshababkeh , M Lynn Woolsey , F Kharbat (2021) cho thấy việc sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học cho học sinh khiếm thính còn hạn chế, trong đại dịch COVID 19, những ứng dụng CNTT hỗ trợ dạy học các môn học cho học sinh Điếc đã được quan tâm hơn. Tuy nhiên, môn học Vật lí vẫn còn nhiều hạn chế về việc sử dụng CNTT và các thiết bị di động trong dạy học cho đối tượng học sinh này.[19] Tóm lại: Việc nghiên cứu dạy học vật lí cho học sinh Điếc, đặc biệt về việc sử dụng CNTT và các thiết bị di động trong dạy học cho đối tượng học sinh này.

Công nghệ, các thiết bị được sử dụng để dạy học vật lí cho học sinh Điếc chủ yếu là máy chiếu, máy vi tính, thiết bị di động chưa có nhiều người nghiên cứu. Chính vì vậy, cần nghiên cứu sử dụng App trên smartphone hỗ trợ dạy học Vật lí cho học sinh Điếc. Đặc điểm của học sinh khuyết tật nghe 1. Khái niệm học sinh khuyết tật nghe 6 HSKTN là học sinh bị giảm ít hay nhiều, hoặc toàn bộ sức nghe, khiến các em không thể nghe được ở khoảng cách và cường độ âm thanh bình thường có thể dẫn tới khó khăn về ngôn ngữ và giao tiếp, ảnh hưởng đến quá trình nhận thức, và các chức năng tâm lý khác.2 Các dạng khiếm thính Thông thường chia ra làm 3 loại điếc (1) Điếc dẫn truyền (2) Điếc tiếp nhận và (3) Điếc hỗn hợp [2].

Điếc dẫn truyền có thể là tạm thời hoặc mãi mãi. Điếc dẫn truyền thường có thể được trị liệu bằng y tế hoặc phẫu thuật. Ví dụ dùng thuốc cho bệnh viêm tai, “hút ống tai” đối với trường hợp có dịch nhầy và phẫu thuật viêm tai để phục hồi các xương con Các vấn đề ở tai trong: Vấn đề phổ biến nhất xảy ra ở tai trong là bị tổn thương hoặc mất các tế bào lông trong ốc tai. Khi đó âm thanh không được dây thần kinh thính giác đón nhận.

Khả năng nghe bị giảm hoặc âm thanh bị méo mó. Tổn thường của tai trong có thể bị gây ra bởi: Sốt quá cao; ngộ độc thuốc, thiếu oxy, viêm màng não, tiếng ồn quá lớn, bị Rubella trong khi mang thai, các yếu tố về Rh, các yếu tố về gen… Điếc tiếp nhận bị gây ra bởi các vấn đề ở tai trong, bao gồm ốc tai và dây thần kinh thính giác. Điếc tiếp nhận là mãi mãi. Các mức độ khiếm thính Dựa vào kết quả đo sức nghe, chia làm 4 mức độ: Điếc nhẹ, điếc vừa, điếc nặng, điếc sâu 7 Hình 1.

Các mức độ khiếm thính theo cường độ âm thanh (1) Điếc nhẹ - Có thể mất 25 đến 40% âm thanh lời nói. - Không có sự khuếch đại âm thanh thì thường có thể mất ít nhất 50% các cuộc thảo luận, diễn giảng trên lớp học. - Thường xuyên bị đổi lỗi là “chỉ nghe khi muốn”, “mộng mị”, hoặc “không chú ý.” (2) Điếc vừa - Nếu không có sự khuếch đại âm thanh, lượng lời nói có thể bị mất 50% đến 75% với mức độ điếc 40 dB và 80% đến 100% với mức độ điếc 50 dB. 8 - Sẽ cần sự hỗ trợ để phát triển ngôn ngữ tiếp nhận và diễn đạt.

- Đòi hỏi cần có những điều chỉnh về lớp học và sự hỗ trợ về học tập. - Sẽ gặp khó khăn với sự phát triển lời nói và các kĩ năng cho lời nói rõ ràng. (3) Điếc nặng - Bị trì hoãn ngôn ngữ đáng kể - Câu ngắn - Chất lượng phát âm - Âm mũi, chói tai, yếu, giọng đều đều, thấp, đứt quãng (4) Điếc sâu - Cần trao đổi về các lựa chọn giao tiếp và trị liệu hành vi và hỗ trợ cho việc học tập. MTT hay cấy ốc tai điện tử, hệ thống FM.

Điếc tần số cao mức nhẹ (40dB) 9 Điếc tần số cao mức trung bình (60dB) Điếc sâu, còn nghe được ở tần số trầm 10 Điếc tần số trung Điếc nhẹ do viêm tai 11 Điếc tần số trầm, mức nhẹ Hình 1. Thính lực đồ minh hoạ các mức độ điếc. + Các dấu hiệu nhận diện học sinh khuyết tật nghe, nói Những biểu hiện khi tiếp nhận âm thanh: - Hay bắt chước làm theo. - Vốn từ ngữ nghèo nàn.

Đặc điểm phát triển học sinh khuyết tật nghe, nói cấp THPT 1. Đặc điểm tri giác của HSKTN Ở HSKTN, thị giác đảm nhận những cả chức năng của thính giác. Chính vì vậy, nhiệm vụ của các nhà giáo dục là phát huy khả năng của các giác quan còn lại giúp các em học tập, hoạt động thuận lợi hơn. 12 Khả năng tri giác thị giác của HSKTN thông thường tốt hơn ở HS nghe.

Đây là một đặc điểm cơ bản mà GV cần đặc biệt chú ý trong khi dạy học sinh, đó là học sinh học bằng mắt là chủ yếu [10]. Khi quan sát một hiện tượng, sự vật, HSKTN thường quan sát những đặc điểm nổi bật, không theo một trình tự được hướng dẫn. Nhưng ngược lại các em lại rất hạn chế khi phải tìm ra những đặc điểm chung giữa chúng. Chính vì khả năng tìm những đặc điểm chung của các sự vật, hiện tượng của HSKTN hạn chế nên khả năng tổng hợp ở các em thường khó khăn hơn HS NGHE Sử dụng tối đa trực quan, đa phương tiện trong dạy học cho HSKTN để các em phát huy tối đa khả năng phân tích, hình thành kĩ năng tổng hợp để đáp ứng các yêu cầu, kĩ năng học tập cần có của học sinh cấp THCS.

Đặc điểm trí nhớ của HSKTN Ghi nhớ có chủ định ở HSKTN về vị trí của các đối tượng không thua kém học sinh nghe. Để nhớ từ, đối với HS nghe cần có sự tham gia của cả hai giác quan nghe - nhìn: nhớ hình ảnh âm thanh và nhớ mã hoá của âm thanh đó qua chữ viết. Đặc điểm về tưởng tượng của HSKTN Những thiếu hụt về ngôn ngữ và tư duy trừu tượng ở HSKTN gây cho HSKTN nhiều khó khăn trong việc hình dung những điều mà HSKTN chưa tri giác được, làm hạn chế vốn hiểu biết của HSKTN về kinh nghiệm xã hội. Vì thế HSKTN mất đi nguồn tư liệu giúp cho việc xây dựng những biểu tượng mới.

13 Những lưu ý khi dạy học HSKTN: Hình thành và nâng cao khả năng tưởng tượng tái tạo của HSKTN bằng việc giúp các em minh hoạ những điều đã học bằng tranh vẽ, hình nặn. Tổ chức các trò chơi đóng vai, chuyển câu chuyện thành kịch bản. Tạo cho HSKTN ham muốn tự đọc các tác phẩm văn học, kể chuyện sáng tạo bằng ngôn ngữ của mình. Đó là cơ sở, chất liệu cơ bản cho quá trình xây dựng các hình tượng/biểu tượng mới.

Đặc điểm của tư duy ở HSKTN Ngôn ngữ và tư duy có mối liên quan mật thiết, có người cho rằng có ngôn ngữ thì mới có tư duy. Thực ra, ban đầu ngôn ngữ và tư duy là hai đặc tính tâm lí được hình thành một cách độc lập ở trẻ em. Trước khi ngôn ngữ trở thành phương tiện để có tư duy trừu tượng, ở trẻ em đã có tư duy trực quan hành động và tư duy trực quan hình tượng. Về sau cả ba hình thức tư duy này cùng tồn tại ở người trưởng thành và tuỳ theo đặc điểm năng lực, sở thích và hoạt động thực tiễn mà ở từng người, dạng này hay dạng khác chiếm ưu thế.

Ở HSKTN, quá trình hình thành và phát triển ngôn ngữ nói gặp nhiều khó khăn, những HS thuộc nhóm điếc nhẹ và điếc vừa, nếu không được quan tâm và không có những biện pháp hỗ trợ cần thiết thì ngôn ngữ nói ở trẻ sẽ phát triển chậm hơn nhiều so với trẻ khác, gây ra nhiều khó khăn trong học tập. Đặc biệt đối với nhóm trẻ điếc nặng và điếc vừa, nếu không được can thiệp sớm, không được giáo dục đặc biệt và nhất là không được dạy 14 ngay từ nhỏ, thì ngôn ngữ nói không thể tự hình thành và phát triển được, dẫn tới không nói được – câm. HSKTN, đặc biệt đối với những HS mất thính lực ở mức độ nặng, mất ngôn ngữ nói, quá trình tiến hành các thao tác tư duy chậm và gặp rất nhiều khó khăn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ