CHƯƠNG 1 CƠ SƠ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƯƠNG HIỆU 1. KHÁI NIỆM THƯƠNG HIỆU Thương hiệu là tổng hợp tất cả các yếu tố vật chất, thẩm mỹ, lý tính và cảm tính của một sản phẩm, tên gọi, biểu tượng, hình ảnh và mọi sự thể hiện của sản phẩm đó, dần được tạo dựng qua thời gian và chiếm một vị trí rõ ràng trong tâm trí khách hàng. Xuất pháp từ khái niệm và cấu trúc sản phẩm của Phillip Koter, tác giả cho rằng thương hiệu tồn tại bao gồm nhiều yếu tố cấu thành và chia làm 3 cấp độ. Lợi ích cốt lõi và cụ thể của thương hiệu: Đây là trọng tâm của thương hiệu nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn cơ bản củ a khách hàng thông qua việc tiêu dùng sản phẩm.
Hệ thống nhận diện thương hiệu: Đây là phần thiết kế để thương hiệu có thể dễ dàng nhận biết đối với khách hàng. Các biến số marketing hỗn hợp: Các hoạt động xúc tiến marketing có nhiệm vụ thông tin, thuyết p hục, nhắc nhở khách hàng về sự nhận diện cũng như lợi ích của thương hiệu, cùng sự thỏa mãn và gắn bó của thương hiệu với khách hàng. VAI TRÒ CỦA THƯƠNG HIỆU ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VÀ DOANH NGHIỆP 1. Đối với doanh nghiệp: Thương hiệu có vai trò rất quan trọng, trước hết thương hiệu xác nhận tài sản của doanh nghiệp và đem lại một sự bảo hộ nhất định cho tài sản ấy.
Lòng trung thành với thương hiệu của khách hàng cho phép doanh nghiệp dự báo và kiểm soát thị trường. Hơn nữa nó tạo nên rào cản đối với các công ty khác khi muốn thâm nhập thị trường. Điều này cho thấy thương hiệu còn đư ợc coi là một cách thức hữu hiệu để bảo vệ lợi thế cạnh tranh của sản phẩm. Thương hiệu mạnh mang lại những lợi ích như: Sự trung thành khiến một khách hàng tiếp tục mua sản phẩm, dịch vụ vì thương hiệu mạnh là sự đảm bảo về đầu ra cho sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Khánh Vi Trang 3 luận tốt nghiệp GVHD: ThS Diệp Thị Phương Thảo Giá cao cấp ( dựa trên thương hiệu ) cho phép doanh nghiệp định giá cao hơn so với đối thủ cạnh tranh mà vẫn được khách hàng chấp nhận. Thương hiệu mạnh tạo ra sự tín nhiệm thuận lợi cho việc giới thiệu sản phẩm mới. Thương hiệu mạnh là lợi điểm có giá trị rõ ràng và bền vững. Thương hiệu mạnh làm tăng giá trị cổ phiếu lớn hơn, lợi tức nhiều hơn.
Thương hiệu mạnh tạo nên sự xuyên suốt và tập trung trong nội bộ doanh nghiệp xoay quanh việc xây dựng thương hiệu. Thương hiệu càng mạnh sự trung thành của khách hàng càng cao, giúp doanh nghiệp càng có nhiều khả năng được khách hàng tha thứ khi mắc sai lầm. Thương hiệu mạnh là đòn b ẩy thu hút nhân tài và duy trì nhân tài trong doanh nghiệp. Đối với khách hàng: Thương hiệu xác định nguồn gốc của sản phẩm hoặc nhà sản xuất, giúp khách hàng xác định nhà sản xuất hoặc nhà phân phối cụ thể phải chịu trách nhiệm cụ thể với sản phẩm được giao dịch trên thị trường.
Một số thương hiệu gắn liền với một con người hoặc một mẫu người nào đó để phản ánh những giá trị khác nhau hoặc những nét cá tính khác nhau nên thương hiệu có thể xem như một công cụ biểu tượng để khách hàng tự khẳng định giá trị bản thân. Thương hiệu có thể hạn chế rủi ro cho khách hàng khi họ quyết định mua và tiêu dùng sản phẩm của những thương hiệu nổi tiếng, nhất là những thương hiệu đã mang lại cho họ những trải nghiệm tốt trong quá khứ. MÔ HÌNH CẤU TRÚC GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU Mô hình đư ợc nhiều các nhà quản trị ủng hộ trong nghiên cứu,phân tích và đo lường giá trị thương hiệu là của tác giả David Aaker. Trong đó giá trị thương hiệu được hình thành từ năm thành phần chính: SVTH: Nguyễn Khánh Vi Trang 4 luận tốt nghiệp GVHD: ThS Diệp Thị Phương Thảo 1.
Mức độ nhận biết thương hiệu: Nói lên khả năng khách hàng có thể nhận dạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu trong một tập các thương hiệu trên thị trường. Mức độ nhận biết của thương hiệu chia làm ba cấp độ: Cấp độ cao nhất là thương hiệu được nhận biết đầu tiên, là trường hợp mà khách hàng nhớ ngay đến thương hiệu khi có người đề cập đến một sản phẩm nào đó. Cấp độ kế tiếp là nhớ tên thương hiệu mà không cần ai nhắc. Cấp thấp nhất là nhớ có trợ giúp, tức là dùng hình ảnh hay liên hệ nào đó để nhắc khách hàng nhớ tới thương hiệu.
Chất lượng cảm nhận Là nhận thức của khách hàng về chất lượng tổng thể hay tính tuyệt hảo của một thương hiệu sản phẩm, dịch vụ có liên quan đến mục đích sử dụng cụ thể trong mối quan hệ so sánh với các thương hiệu cạnh tranh khác mà họ biết. Có hai loại chất lượng sản phẩm: Chất lượng thực tế của một thương hiệu sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp. Nó có tính khách quan và phụ thuộc vào bản thân của sản phẩm và chất lượng sản phẩm. Chất lượng khách hàng cảm nhận được: Là sự đánh giá chung của khách hàng về chất lượng của một nhãn hiệu sản phẩm.
Nó phụ thuộc vào sự cảm nhận chủ quan của mỗi khách hàng và vào tiêu chuẩn riêng của từng người. Đây mới là tiêu chuẩn để khách hàng ra quyết định lựa chọn thương hiệu. Các liên kết thương hiệu Có thể là bất cứ thứ gì có thể kết nối tâm trí trực tiếp hay gián tiếp khách hàng với thương hiệu. Đó có thể là các thuộc tính của sản phẩm, tình huống sử dụng, hình ảnh nhân vật hay một biểu tượng cụ thể nào đó mà thương hiệu đại diện.
Lòng trung thành thương hiệu Nói lên xu hướng khách hàng mua, sử dụng một thương hiệu nào đó và lặp lại hành vi này. Sự trung thành của khách hàng là yếu tố cốt lõi, là trái tim của giá trị thương hiệu, là thước đo về sự gắn bó của khách hàng đối với một nhãn hiệu sản phẩm và doanh nghiệp. SVTH: Nguyễn Khánh Vi Trang 5 luận tốt nghiệp GVHD: ThS Diệp Thị Phương Thảo 1. Các tài sản quyền sở hữu trí tuệ khác của thương hiệu Đó là bằng sáng chế bản quyền, kiểu dáng thiết kế, tên thương hiệu đã đăng ký và mối quan hệ với kênh phân phối.
Giá trị thương hiệu sẽ đạt mức cao nhất khi nó ngăn cản được sự xâm hại của các đối thủ khác đến cơ sỏ khách hàng và sự trung thành của khách hàng. HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU Hệ thống nhận diện thương hiệu là những yếu tố cho phép tác động trực tiếp vào hình ảnh nhận thức của khách hàng qua các giác quan và giúp thương hiệu được nhận biết và phân biệt với các thương hiệu khác. Tên thương hiệu: Là phần đọc được của thương hiệu, tạo nên ấn tượng đầu tiên về một loại sản phẩm/dịch vụ trong nhận thức thương hiệu của người tiêu dùng. Đây là nhân tố có khả năng truyền thông nhanh và mạnh mẽ nhất trong khoảng thời gian ngắn, cũng là yếu tố gắn chặt với sản phẩm trong tâm trí khách hàng nên đây là nhân tố khó thay đổi nhất trong hệ thống nhận diện thương hiệu.
Việc chọn lựa tên nhãn hiệu cho một sản phẩm mới cần rất kỹ lưỡng, cần đảm bảo tính khoa học, là một nghệ thuật để dẫn dụ và thuyết phục khách hàng. Tiêu chí thiết kế tên thương hiệu: Dễ nhớ: Tên thương hiệu cần đơn giản, dễ phát âm, dễ đánh vần, dễ hiểu hoặc ám chỉ đến điều gì đó. Có ý nghĩa: Gần gũi, có ý nghĩa, có khả năng liên tưởng. Dễ chuyễn đổi: Tên nhãn hiệu có thể dùng cho nhiều sản phẩm trong cùng một chủng loại, dễ chấp nhận giữa các lãnh thổ và nền văn hóa khác nhau.
Dễ thích nghi: Dễ dàng trẻ hóa, hiện đại hóa. Đáp ứng yêu cầu bảo hộ: Có khả năng phân biệt, không trùng, không tương tự với nhãn hiệu khác đả nộp đơn hoặc bảo hộ. Cách đặt tên thương hiệu: Sử dụng từ tự tạo: Từ tự tạo được tổ hợp từ những ký tự, tạo thành một từ mới phát âm được và không có trong từ điển. Sử dụng từ thông dụng: Là những từ hiện dùng, thật sự có ý nghĩa trong một ngôn từ nào đó.
SVTH: Nguyễn Khánh Vi Trang 6 luận tốt nghiệp GVHD: ThS Diệp Thị Phương Thảo Sử dụng từ ghép: Là sự kết hợp với các từ hiện dùng và các âm tiết dể nhận biết. Sử dụng từ viết tắt: Được tạo thành từ những chử cái đầu của tên công ty, từ viết tắt cũng có thể phát âm được và mang một thông điệp nào đó. Biểu tượng ( Logo ): Logo là thành tố đồ họa góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về thươn g hiệu, đây là phần nhìn thấy rõ ràng nhất dưới con mắt của khách hàng. Logo chính là biểu tượng đặc trưng, là “bộ mặt” của công ty, dấu hiệu thương mại, mục tiêu, tôn chí, các hoạt động chính của công ty hoặc sự phối hợp giữa các yếu tố này được viết theo một phong cách đặc biệt.
Logo có khả năng tạo ra sự phân biệt của sản phẩm, vì vậy Logo được xem xét bảo hộ dưới tư cách là nhãn hiệu hàng hóa. Logo được thay đổi theo thời gian để phù hợp hơn với yêu cầu của thời đại. Logo là sự kết hợp giữa tính đơn giản và độc đáo để có thể phân biệt giữa hàng trăm Logo khác. Nó phải diễn tả được một số đặc trưng như hình ảnh của công ty, sản phẩm, màu sắc, hay những chữ cái xuất pháp từ tên của công ty.
Khi thiết kế một Logo cần phải tránh những biểu tượng đã trở nên phổ biến và được sử dụng rộng rãi vì như vậy chúng tự mất dần khả năng tự phân biệt, do đó không còn tác dụng trong quá trình phát triển thương hiệu. Nhân vật đại diện: Nhân vật đại diện là hình thức thể hiện đặc biệt, một cách hình tượng hóa thương hiệu, nó có thể được gắn với một con người hoặc một phong cách sống cụ thể. Ưu điểm khi sử dụng nhân vật đại diện trong hệ thống nhận diện là nó giàu tính sống động và hình tượng biểu đạt nên nó dễ được quan tâm chú ý, dễ dàng dẫn dắt khách hàng đến với những lợi ích mà họ mong đợi, nó tạo ra được sự chú ý giữa muôn vàn hình ảnh thương hiệu khác trên thị trường, giúp truyền thông dễ dàng chính xác giữa các nền văn hóa.