Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính của mỗi quốc gia, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là tổ chức trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, nhận tiền gửi và cấp tín dụng cho nền kinh tế. Mặc dù hoạt động huy động vốn không trực tiếp tạo ra lợi nhuận biên như hoạt động tín dụng, nhưng nguồn vốn huy động — đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân — lại chiếm tỷ trọng lớn và là yếu tố quyết định năng lực thanh khoản, sự tăng trưởng và khả năng mở rộng quy mô tín dụng của ngân hàng.

Trước áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng và sự đa dạng hóa của các kênh đầu tư thay thế trên thị trường tài chính, việc duy trì và thúc đẩy ý định tiếp tục gửi tiền của khách hàng hiện hữu trở thành nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản trị nguồn vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai" được thực hiện nhằm nhận diện các yếu tố tác động đến hành vi khách hàng, hỗ trợ đơn vị xây dựng chính sách giữ chân khách hàng hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) – Chi nhánh Hoàng Mai.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm giữ chân khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại MSB Chi nhánh Hoàng Mai trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại MSB Chi nhánh Hoàng Mai?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại MSB Chi nhánh Hoàng Mai như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của khách hàng cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai (Số 68 Đền Lừ 2, đường Hồ Điều hòa, quận Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ khóa luận được triển khai từ tháng 01/2024 đến tháng 05/2024; trong đó dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 02/2024 đến tháng 04/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết Hành vi Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) do Martin Fishbein và Icek Ajzen phát triển (tiếp cận theo mô hình của Davis và cộng sự, 1989). Thuyết TRA chỉ ra rằng hành vi thực tế của khách hàng chịu sự chi phối trực tiếp bởi ý định hành vi, trong khi ý định lại được cấu thành từ hai yếu tố: thái độ hướng tới hành vi (đánh giá về các thuộc tính và lợi ích của dịch vụ) và chuẩn chủ quan (sức ép hoặc định hướng từ nhóm tham khảo xung quanh).

Khung pháp lý và khái niệm nền tảng trong khóa luận dựa trên:

  • Khoản 3 Điều 4 và Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về bản chất và phạm vi hoạt động của ngân hàng thương mại.
  • Điều 18 Luật Bảo hiểm tiền gửi năm 2012 quy định về trách nhiệm tham gia bảo hiểm tiền gửi.
  • Khái niệm tiền gửi tiết kiệm theo quy định của pháp luật và giáo trình chuyên ngành (Nguyễn Minh Kiều, 2008).

Kế thừa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Almejyesh và cộng sự, 2014; Hossein và cộng sự, 2015; Mohammadi và cộng sự, 2015; Lê Thị Kim Anh, 2015; Lê Đức Thủy và Phạm Thu Hằng, 2017; Hoàng Thị Anh Thư, 2017; Nguyễn Ngọc Duy Phương và Vũ Thị Hương, 2018; Nguyễn Ngọc Linh và Nguyễn Văn Thọ, 2019; Phạm Ngọc Hoa, 2022), tác giả xây dựng mô hình hồi quy gồm 06 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc (Ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm - ký hiệu YD):

  1. Uy tín thương hiệu (UT - Giả thuyết H1)
  2. An toàn tiền gửi (AT - Giả thuyết H2)
  3. Ảnh hưởng người thân quen (AH - Giả thuyết H3)
  4. Nhân viên ngân hàng (NV - Giả thuyết H4)
  5. Lợi ích tài chính (TC - Giả thuyết H5)
  6. Hình thức chiêu thị (CT - Giả thuyết H6)

Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu 10 chuyên gia (bao gồm 08 cán bộ có trên 05 năm kinh nghiệm tại MSB Hoàng Mai và 02 khách hàng cá nhân có thâm niên gửi tiền từ 02 năm trở lên). Kết quả hiệu chỉnh bảng hỏi sơ bộ từ 26 biến quan sát xuống còn 23 biến quan sát chính thức (loại bỏ 03 biến do trùng lặp nội dung hoặc thuộc quy định pháp lý bắt buộc).
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế sẵn theo thang đo Likert 5 mức độ, phân phối trực tiếp tại quầy giao dịch và qua biểu mẫu trực tuyến Google Docs theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu tối thiểu theo nguyên tắc EFA (tỷ lệ 5:1 cho 23 biến = 115 quan sát) và theo công thức hồi quy tuyến tính của Tabachnick & Fidell ($n \ge 50 + 8 \times 6 = 98$ quan sát). Tác giả phát ra 200 phiếu, thu về 182 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 22.0.

Các kỹ thuật phân tích dữ liệu áp dụng bao gồm:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phương pháp trích Principle Component và phép xoay Varimax (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$).
  • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
  • Kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$).
  • Phân tích hồi quy nhị phân (Binary Logistic Regression) do biến phụ thuộc YD là biến định danh nhận hai giá trị (0: Không tiếp tục gửi; 1: Tiếp tục gửi).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm và nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của KHCN

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành, bản chất và vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường, nhấn mạnh ba chức năng cốt lõi: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Tác giả phân tích chi tiết các hình thức huy động vốn, tập trung vào phân loại tiền gửi tiết kiệm thành: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (theo phương thức lĩnh lãi đầu kỳ, định kỳ hoặc cuối kỳ) và các sản phẩm tiết kiệm bổ trợ (tiết kiệm linh hoạt, học đường, an sinh, online).

Nội dung chương làm rõ cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng và cấu trúc mô hình TRA. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm, tác giả thiết lập bảng tổng hợp đối sánh và xây dựng hệ thống 06 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) tương ứng với 06 nhân tố tác động đến ý định tiếp tục gửi tiền của khách hàng cá nhân.

Yếu tố Cơ sở nghiên cứu kế thừa Kỳ vọng tác động
Uy tín thương hiệu Phạm Ngọc Hoa (2022), Hoàng Thị Anh Thư (2017), Nguyễn Ngọc Duy Phương & Vũ Thị Hương (2018), Nguyễn Ngọc Linh & Nguyễn Văn Thọ (2019) + (H1)
An toàn tiền gửi Lê Thị Kim Anh (2015), Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017), Ngô Thị Nga & Hoàng Long Thịnh (2021), Phạm Ngọc Hoa (2022) + (H2)
Ảnh hưởng người thân quen Lê Thị Kim Anh (2015), Hoàng Thị Anh Thư (2017), Nguyễn Ngọc Duy Phương & Vũ Thị Hương (2018), Ngô Thị Nga & Hoàng Long Thịnh (2021) + (H3)
Nhân viên ngân hàng Hoàng Thị Anh Thư (2017), Lê Đức Thủy & Phạm Thu Hằng (2017), Nguyễn Ngọc Linh & Nguyễn Văn Thọ (2019) + (H4)
Lợi ích tài chính Hossein và cộng sự (2015), Mohammadi và cộng sự (2015), Hoàng Thị Anh Thư (2017), Phạm Ngọc Hoa (2022) + (H5)
Hình thức chiêu thị Hossein và cộng sự (2015), Mohammadi và cộng sự (2015), Lê Thị Kim Anh (2015), Nguyễn Ngọc Linh & Nguyễn Văn Thọ (2019) + (H6)

Chương 2: Phương pháp và kết quả nghiên cứu

Chương 2 mô tả quy trình thực hiện nghiên cứu chuẩn hóa qua 8 bước và trình bày chi tiết kết quả phân tích dữ liệu từ 182 mẫu khảo sát hợp lệ thu thập tại MSB Chi nhánh Hoàng Mai.

Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

Cơ cấu nhân khẩu học và hành vi của mẫu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua các chỉ tiêu:

Tiêu chí phân loại Nhóm thuộc tính Số lượng ($n=182$) Tỷ trọng (%)
Giới tính Nữ 116 63,9%
Nam 66 36,1%
Độ tuổi Từ 18 đến 24 tuổi 27 14,8%
Từ 25 đến 34 tuổi 35 19,2%
Từ 35 đến 44 tuổi 53 29,1%
Từ 45 đến 54 tuổi 40 22,0%
Từ 55 tuổi trở lên 27 14,8%
Trình độ học vấn Từ cấp 2 trở xuống 20 11,0%
Cấp 3 37 20,3%
Trung cấp, cao đẳng 41 22,5%
Đại học 68 37,4%
Sau đại học 16 8,8%
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng 8 4,4%
Từ 5 đến dưới 10 triệu đồng 19 10,4%
Từ 10 đến 15 triệu đồng 62 34,1%
Trên 15 triệu đồng 93 51,1%
Nghề nghiệp Doanh nghiệp / Tổ chức tư nhân 98 53,8%
Cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang 31 17,0%
Nghỉ hưu 22 12,2%
Nội trợ, lao động tự do 17 9,3%
Nông dân 14 7,7%
Mục đích gửi tiền Gửi tiết kiệm để sinh lời 93 51,1%
Tiền để dành (mua nhà, việc cá nhân) 35 19,2%
Tránh rủi ro 34 18,7%
Sinh lời hơn các kênh đầu tư khác 20 11,0%

Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)

Cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy nội tại ở mức cao ($\alpha > 0,8$) và toàn bộ 23 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng vượt ngưỡng 0,3:

  • Uy tín thương hiệu (UT): 04 biến quan sát (UT1 - UT4), $\alpha = 0,913$, tương quan biến - tổng từ 0,784 đến 0,815.
  • An toàn tiền gửi (AT): 04 biến quan sát (AT1 - AT4), $\alpha = 0,904$, tương quan biến - tổng từ 0,763 đến 0,807.
  • Ảnh hưởng người thân quen (AH): 03 biến quan sát (AH1 - AH3), $\alpha = 0,879$, tương quan biến - tổng từ 0,740 đến 0,791.
  • Nhân viên ngân hàng (NV): 04 biến quan sát (NV1 - NV4), $\alpha = 0,888$, tương quan biến - tổng từ 0,717 đến 0,775.
  • Lợi ích tài chính (TC): 04 biến quan sát (TC1 - TC4), $\alpha = 0,912$, tương quan biến - tổng từ 0,781 đến 0,823.
  • Hình thức chiêu thị (CT): 04 biến quan sát (CT1 - CT4), $\alpha = 0,850$, tương quan biến - tổng từ 0,673 đến 0,715.

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

  • Hệ số $\text{KMO} = 0,773$ thỏa mãn điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$.
  • Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} = 0,000 < 0,05$).
  • Giá trị Eigenvalue của nhân tố thứ 6 đạt $1,082 > 1$, trích thành công 06 nhóm nhân tố tương ứng với mô hình lý thuyết.
  • Tổng phương sai trích đạt $63,101% > 50%$, chứng minh 06 nhân tố giải thích được 63,101% độ biến thiên của dữ liệu gốc. Toàn bộ trọng số tải nhân tố (Factor Loading) của các biến quan sát đều lớn hơn 0,5 (ngoại trừ TC2 tải ở mức phụ 0,264 nhưng tải chính tại nhân tố quy ước).

Phân tích tương quan và kiểm định đa cộng tuyến

  • Hệ số tương quan Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc YD đều có ý nghĩa thống kê, dao động từ $r = 0,389$ đến $r = 0,596$.
  • Tất cả các hệ số phóng đại phương sai (VIF) đều nhỏ hơn 10 (cao nhất là TC với $\text{VIF} = 1,757$; tiếp đến NV với $\text{VIF} = 1,645$; CT là $1,472$; UT là $1,448$; AT là $1,345$; AH là $1,343$), xác nhận mô hình không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến.

Kết quả phân tích hồi quy nhị phân (Binary Logistic)

  • Kiểm định Omnibus về độ phù hợp tổng quát: $\text{Chi-square} = 63,756$ ($\text{df} = 6, \text{Sig.} = 0,000 < 0,05$), chứng minh mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê tổng thể.
  • Mức độ giải thích: Hệ số $-2\text{Log likelihood} = 67,873$; $\text{Cox & Snell } R^2 = 0,251$; $\text{Nagelkerke } R^2 = 0,642$, chỉ ra rằng 64,2% sự biến thiên trong ý định tiếp tục gửi tiền của khách hàng được giải thích bởi 06 nhân tố trong mô hình.
  • Độ chính xác dự báo (Classification Table): Trong số 21 khách hàng không có ý định tiếp tục gửi tiền, mô hình dự báo đúng 20 trường hợp (đạt 95,2%); trong 161 khách hàng có ý định tiếp tục gửi, mô hình dự báo đúng 159 trường hợp (đạt 98,7%). Tỷ lệ dự báo chính xác tổng thể của toàn bộ mô hình đạt 98,4%.

Chương 3: Thảo luận kết quả và giải pháp đề xuất

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả thảo luận mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và đề xuất định hướng chiến lược cùng các nhóm giải pháp chuyên biệt nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại MSB Chi nhánh Hoàng Mai:

  • Giải pháp về Lợi ích tài chính: Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh theo kỳ hạn và khối lượng tiền gửi; tối ưu hóa quy định rút vốn linh hoạt giảm thiểu thiệt hại lãi suất cho khách hàng.
  • Giải pháp về Uy tín thương hiệu: Tăng cường truyền thông về năng lực tài chính, vị thế ngân hàng số và tính minh bạch trong hoạt động của MSB.
  • Giải pháp về An toàn tiền gửi: Nâng cấp hệ thống bảo mật thông tin, siết chặt quy trình xác thực giao dịch tại quầy và trực tuyến, tăng cường an ninh cơ sở vật chất điểm giao dịch.
  • Giải pháp về Nhân viên ngân hàng: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng, đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên sâu, thái độ phục vụ tận tâm và chuyên nghiệp của giao dịch viên.
  • Giải pháp về Ảnh hưởng người thân quen: Thiết kế các chương trình ưu đãi tích hợp dành cho hộ gia đình, chính sách tri ân khách hàng giới thiệu người thân (Referral Program).
  • Trình bày các giới hạn nghiên cứu về phạm vi địa bàn, phương pháp lấy mẫu và vạch ra định hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Xác thực hệ thống đo lường: Xác lập bộ thang đo gồm 06 nhân tố với 23 biến quan sát đạt chuẩn độ tin cậy Cronbach's Alpha ($0,850 - 0,913$) và giá trị hội tụ EFA (phương sai trích $63,101%$, $\text{Eigenvalue} = 1,082$).
  2. Kiểm định mô hình Binary Logistic: Mô hình đạt độ giải thích $\text{Nagelkerke } R^2 = 64,2%$, mức độ tương thích $\text{Sig.} = 0,000$ (Kiểm định Omnibus $\text{Chi-square} = 63,756$) và độ chính xác phân loại dự báo đạt $98,4%$.
  3. Phác họa chân dung khách hàng gửi tiền:
    • Tỷ lệ khách hàng nữ chiếm ưu thế ($63,9%$).
    • Nhóm tuổi trung niên 35-44 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất ($29,1%$), tiếp sau là nhóm 45-54 tuổi ($22,0%$).
    • Khách hàng có thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng chiếm đa số ($51,1%$).
    • Khối nhân sự làm việc tại các doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất ($53,8%$).
    • Động lực gửi tiền chủ đạo là mục tiêu sinh lời định kỳ ($51,1%$), kết hợp tích lũy để dành ($19,2%$) và phòng ngừa rủi ro ($18,7%$).

Giải pháp và kiến nghị

Tác giả đề xuất 05 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với thực tiễn hoạt động của MSB Chi nhánh Hoàng Mai:

  • Điều chỉnh biểu lãi suất huy động theo cơ chế bậc thang linh hoạt và phát triển các gói sản phẩm tiền gửi tích lũy định kỳ.
  • Nâng cao chất lượng bảo mật và an toàn tài khoản thanh toán / sổ tiết kiệm điện tử.
  • Bồi dưỡng định kỳ kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tư vấn tài chính cho đội ngũ giao dịch viên.
  • Triển khai các chiến dịch truyền thông gia tăng nhận diện thương hiệu gắn liền với các tiện ích số hóa của MSB.
  • Đẩy mạnh chương trình tiếp thị liên kết qua mạng lưới khách hàng trung thành.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp học thuật: Khóa luận bổ sung bằng chứng thực nghiệm về việc ứng dụng Thuyết Hành vi Hợp lý (TRA) kết hợp mô hình hồi quy nhị phân (Binary Logistic) trong nghiên cứu hành vi duy trì sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại thị trường Việt Nam.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu điển hình đầu tiên thực hiện tại MSB Chi nhánh Hoàng Mai về ý định tiếp tục gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân giai đoạn 2024, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cho ban lãnh đạo chi nhánh trong việc tối ưu hóa chính sách khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên, dữ liệu thu thập tập trung tại một địa bàn duy nhất (Chi nhánh Hoàng Mai, Hà Nội) với quy mô mẫu 182 quan sát hợp lệ, dẫn đến tính khái quát hóa cho toàn bộ hệ thống ngân hàng bán lẻ chưa cao.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 02/2024 đến tháng 04/2024), chưa phản ánh được sự biến động hành vi của khách hàng trong các chu kỳ kinh tế và lãi suất khác nhau.
  • Phạm vi sản phẩm: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn truyền thống, chưa đi sâu phân tích hành vi đối với các sản phẩm tiền gửi tích lũy số hóa chuyên biệt trên ứng dụng ngân hàng di động.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra nhiều chi nhánh khác trên địa bàn Hà Nội hoặc các tỉnh thành để tăng tính đại diện của mẫu.
  • Áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng) và mở rộng quy mô mẫu khảo sát lớn hơn.
  • Bổ sung các biến độc lập mới phản ánh xu thế công nghệ tài chính (Fintech), chất lượng trải nghiệm ứng dụng Mobile Banking và các yếu tố rủi ro vĩ mô vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp định lượng chuẩn mực; quy trình triển khai phân tích hồi quy nhị phân Binary Logistic từ khâu kiểm định Cronbach's Alpha, EFA đến kiểm định mô hình trên phần mềm SPSS.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp tại các NHTM: Tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá hành vi khách hàng cá nhân và các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại mạng lưới chi nhánh.
  • Các nhà nghiên cứu về Marketing dịch vụ tài chính: Kế thừa thang đo 23 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị thực tế tại thị trường Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào và đề xuất bao nhiêu nhân tố tác động?

Khóa luận sử dụng Lý thuyết Hành vi Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Martin Fishbein và Icek Ajzen làm nền tảng. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 06 nhân tố độc lập: (1) Uy tín thương hiệu, (2) An toàn tiền gửi, (3) Ảnh hưởng người thân quen, (4) Nhân viên ngân hàng, (5) Lợi ích tài chính, (6) Hình thức chiêu thị, tác động đến biến phụ thuộc là Ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và đối tượng gửi tiền có đặc điểm gì nổi bật?

Nghiên cứu thu thập được 182 phiếu khảo sát hợp lệ từ khách hàng gửi tiết kiệm tại MSB Chi nhánh Hoàng Mai. Đặc điểm nổi bật của mẫu: 63,9% là nữ giới; độ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 35-44 tuổi (29,1%); 51,1% có mức thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng; 53,8% làm việc tại khối tổ chức/doanh nghiệp tư nhân; và động lực gửi tiền chính là mục tiêu sinh lời (51,1%).

3. Kết quả kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá (EFA) đạt các chỉ số kỹ thuật nào?

Tất cả 6 thang đo đều đạt độ tin cậy cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,850 đến 0,913 (Uy tín thương hiệu: 0,913; Lợi ích tài chính: 0,912; An toàn tiền gửi: 0,904; Nhân viên ngân hàng: 0,888; Ảnh hưởng người thân quen: 0,879; Hình thức chiêu thị: 0,850). Phân tích EFA ghi nhận hệ số $\text{KMO} = 0,773$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0,000$, rút trích 6 nhóm nhân tố tại $\text{Eigenvalue} = 1,082$ và giải thích được $63,101%$ tổng phương sai của dữ liệu.

4. Kết quả hồi quy Binary Logistic phản ánh mức độ phù hợp và khả năng dự báo của mô hình như thế nào?

Mô hình hồi quy nhị phân đạt độ phù hợp tổng quát với kiểm định Omnibus có $\text{Chi-square} = 63,756$ ($\text{Sig.} = 0,000$). Hệ số $\text{Nagelkerke } R^2 = 0,642$, cho thấy 64,2% sự thay đổi trong ý định tiếp tục gửi tiền của khách hàng được giải thích bởi các biến trong mô hình. Mô hình không vi phạm đa cộng tuyến ($\text{VIF} < 1,76$) và đạt tỷ lệ dự báo chính xác tổng thể lên tới 98,4% (dự báo đúng 95,2% nhóm không tiếp tục gửi và 98,7% nhóm có tiếp tục gửi).

5. Tác giả đã loại bỏ những biến quan sát nào sau bước nghiên cứu định tính và lý do là gì?

Sau khi phỏng vấn 10 chuyên gia, tác giả đã sàng lọc bảng hỏi từ 26 biến xuống còn 23 biến quan sát bằng cách loại bỏ 03 biến: (1) "Ngân hàng có lãi suất tiền gửi linh động theo biến động thị trường" và (2) "Được sự giới thiệu của họ hàng" do trùng lặp ý nghĩa với các biến khác; (3) "Có chính sách bảo hiểm tiền gửi" do đây là nghĩa vụ bắt buộc đã được pháp điển hóa tại Điều 18 Luật Bảo hiểm tiền gửi năm 2012 chứ không phải thuộc tính phân biệt riêng có của ngân hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về huy động vốn tiền gửi tiết kiệm và kiểm định thành công mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ của khách hàng cá nhân tại MSB Chi nhánh Hoàng Mai bằng phương pháp định lượng hồi quy Binary Logistic. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự tác động của các nhân tố như Lợi ích tài chính, Uy tín thương hiệu, An toàn tiền gửi, Nhân viên ngân hàng, Ảnh hưởng người thân quen và Hình thức chiêu thị với độ chính xác dự báo đạt 98,4%. Đây là công trình nghiên cứu thực nghiệm có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh và quản trị nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam trong bối cảnh thị trường tài chính cạnh tranh hiện nay.