CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh của đoanh nghiệp, CHƯƠNG II : Phân tích thực trạng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sải Gòn trong thời gian qua. CHƯƠNG II : Hoạch định chiến lược kinh doanh của Ngan hang TMCP Sai Gon dến năm 2010. KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PITY LUC CHUONG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÉ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1- CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANI NGHIỆP 1.1- Khải niệm “Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng quát hướng tối việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp trong đài hạn. Chiến lược là tập hợp những mục tiêu và các chỉnh sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đại được các mục tiêu đỏ ”q,14) Chiến lược kinh doanh không nhằm vạch ra một cách cụ thể làm thế nào để có thể đạt được những mục tiêu đó vị đó là nhiệm vụ của vô số các chương trình hễ trợ và các chiến lược chức năng khác.
Chiến lược kinh doanh chỉ tạo ra những định hướng để hướng dẫn tư duy, hành động của các nhà quản trị. Chiến lược kinh doanh thông thường được xác định dưới ba cấp do: - Chiến lược cấp công ty : xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, các hoạt động kinh doanh của công ty. - Chiến lược cấp kinh doanh (Strategy business unit- SBU): xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể của thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty, xác định cách thức mỗi đơn vị kính doanh sẽ cỗ gắng hoàn thành mục tiêu của nó để đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu của công ty. - Chiến lược cấp chức năng : xác định các giải pháp, kế hoạch cho từng lĩnh vực kinh doanh.
Xung quanh khái niệm về chiến lược kinh doanh có những khái niệm có liên quan chặt chẽ, đỏ là + Bản báo cáo nhiệm vu (Mission statement): bao cdo về mục đích phục vụ đài hạn thể hiện sứ mệnh kinh doanh của công ly bằng những sản phẩm dịch vụ mà tổ chức sẽ cụng cấp cho các đối tượng khách hàng, giúp phân biệt tổ chức này với tổ chức khác. Nó mô tả những giá trị và những vấn đề ưu tiên của tổ chức, xác định chiều hướng phát triển tông quát của một tổ chức. + Muc tiéu dai han (Perspective objectives): là những thành quả xác định của từng thời kỳ chiến lược mà một tổ chức tìm cách đạt được khi theo đuổi những nhiệm vụ chỉnh của mình. Mục tiêu đải hạn thường só thời hạn năm đến mười năm, phải mang tính thách thúc và đo lường được.
Mục tiêu được xác định cho cả tổ chức và cho từng bộ phận của tế chức. Ä#c tiêu đài hạn động với trò quan trọng trọng việc hoạch định chiến lược + Chiến lược (Stafegy): là những phương pháp cơ bản nhất dễ đạt tới mục tiêu đài hạn. + Muce tiéu hang năm (Annual objectives): là những cái mốc mà tổ chức phải đạt được để vươn tới các mục tiêu dai han. Mue tiéu hang ndm đóng gói trò quan trong trong việc thực thị chiến lược.
+ Cc co héi (O — Opportunities) va nguy cơ (hay thách thức, T — Threats): day là những yêu tổ thuộc môi trường bên ngoài, ngoài tầm kiểm soát của tổ chức và có thể làm lợi hay gây hại đến tổ chức. Trong quán trị chiến lược kinh doanh, cần hình thành các chiến lược kinh đoanh để tận dụng hết các cơ hội và trãnh hay giảm các nguy co. + Các điểm mạnh (S- Strengths) va điểm yến (W- Weakress): là những yếu tổ nội bộ của tổ chức, trong phạm vị kiểm soát của tổ chức. Những điểm mạnh hay điểm yếu được xác định trong mối liên hệ với các đổi thủ cạnh tranh.
+_ Các chúth sách (Policies): chính sách cũng là những phương tiện quan trong, để đạt được các mục tiêu dễ ra nhưng với phạm vi hẹp hơn, mang tính chức năng và tính linh hoạt hơn là chiến lược kinh doanh.2- Các chiến lược kinh doanh trong thực tiễn : Trên thực tế, chúng ta thường pặp các loại chiến lược phổ biến sau : 1.1- Chiến lược tăng trưởng tập trung Nhóm chiến lược kinh doanh này chủ yếu nhằm cải thiện vị thế cạnh tranh của công ty với những sản phẩm hiện có trên cơ sở tăng cường hoại động marketing hoặc thay đổi chiến lược thị trường biện có mà không thay đổi sản phẩm nào. Loại này có ba chiến lược chính : - Chiến lược thám nhập thị trưởng: tìm kiếm thị phan tầng lên cho các sản phẩm hiện tại và các dịch vụ trong các thị trường hiện có qua những nễ lực tiếp thị nhiễu hơn. - Chiến lược phat triển thị trưởng, đưa các sân phẩm hiện có vào các khu vực mới. - Chiến lược phát triển sản phẩm: tăng doanh số bằng việc cải tiến hoặc sửa đôi các sản phâm hoặc dịch vụ hiện có.2- Chiến lược phát triển hội nhập Nhóm chiến lược này nhắm tới mục tiêu kiểm soát các nhà phân phổi, nhà cùng cấp, hoặc các đốt thủ cạnh tranh.
- Hội nhập về phía trước: nhằm tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với nhà phân phối hoặc bán lẻ hàng hoá của doanh nghiệp - Hội nhập về phía sau: tìm kiểm quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với nhà cung cấp của doanh nghiệp. - Hội nhập theo chiều ngang: tìm kiếm quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.3- Chiến lược đa dạng hoá Nhóm chiến lược này thường được sử dụng trong công ty đã ngành, nó chiếm một vị trí quan trọng trọng, chiến lược cấp công ty. Nhóm chiến lược này tương đổi uyễn chuyển và linh hoạt, tuy nhiên dồi hỏi những cơ sở hạ tầng về vật chất, tài chính và khả năng quản trị. Nhóm chiến lược này bao gồm : - Chiỗn lược ấu dạng hoá đẳng tâm : nhằm thêm vào các sản phẩm mới nhưng có liên hệ với nhau (nhóm hàng hoá thay thể hoặc bổ sung).
- Chiến lược đa dạng hoá hàng ngang: thêm vào những sản phẩm, dịch vụ mới (không có liên quan dến sản phâm hiện tại) nhằm vào khách hàng hiện có. 6 - Chién lược dư dạng hoá tổng hợp: thêm vào những sản phẩm, dịch vụ mới không có gì liên hệ với nhau (nhóm hàng hoá độc lập).4- Chiến lược suy giảm Nhóm chiến lược nây được sử dụng khi công ty cần chỉnh đốn sau những ảnh hưởng của chu kỷ kinh tế hay cần phải cùng cổ tránh sự suy thoái toàn điện của công ty bao gồm các chiến lược sau ; - Thu hẹp hoạt động - cùng cô lại tổ chức thông qua cắt giảm chỉ phí và tài sản để tập trung, nguồn lực vào một hoặc một số ngành. - Cắt bỏ hoạt động: bán đi mật bộ phận của công ty nhưng vẫn bảo đảm công †y hoạt động được. - Thanh lý - bán tất cả tài sản của công ty từng phần một với giá trị thực của nó.2- QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIÉN LƯỢC KINH DOANH Xây dựng (hoạch định) chiến lược kính doanh là giai đoạn dầu trong qua trình quản trị chiến lược.
Khái niệm quản trị chiến lược kinh doanh bao hàm nội dung rộng hơn khái niệm xây dựng chiến lược kinh doanh. Quản trị chiến lược bao gầm: xây dựng (hoạch định), thực hiện và đánh giá chiến lược kinh doanh. Xây dựng chiến lược kinh doank là quả trình thiết lập sử mệnh kinh doanh, thực hiện điều tra nghiên cứu mồi trường bên trong, để xác định các mặt mạnh, mặt yếu; nghiên cứu rnôi trường bên ngoài dễ xác định cơ hội và nguy cơ; từ đó, đề ra các mục tiêu đài hạn, xây dụng và chọn lựa các chiến lược thay thể. Thực hiện chién fuge kink doanh: sau khi đã xác định chiến lược kinh doanh cần phải theo đuổi thì quá trình quản trị chiến lược sẽ chuyển sang giai đoạn mới: giai đoạn thực hiện chiến lược kính doanh.
Bản chất của giải đoạn này là chuyển địch ý tưởng chiến lược thành hành động chiến lược. Giai đoạn thực hiện chiến lược kinh doanh mang những đặc điểm cơ bản khác với giai đoạn xây dựng chiến lược: nếu như xây dựng chiến lược là một quá trình trí thức, đòi hỏi kỹ năng trực giác, phân tích và cần sự hợp tác của một số cá nhân; thì giai đoạn thực hiện chiến lược là một quá trình hành động, đòi hỏi kỹ nang lãnh đạo, khuyến khích và cân sự hợp tác của tất cả mọi người trong tổ chức. Đánh giá chiến lược kinh doanh là quá trình so sánh kết quà mong muỗn với kết quả thực hiện đạt dược. Giai đoạn nay nhắm dến mục đích xem xét, điều chỉnh các công việc, chinh sách thực hiện chiến lược nhằm bảo đảm chiến lược kinh doanh đẻ ra được triển khai và thực hiện đúng.
Đánh giá chiến lược kinh doanh nhắm đến cả mục tiêu đài hạn và hàng nam. Do đề tài của luận văn được giới hạn trong phạm ví: hoạch định chiến lược kimh doanh của ngân hàng nên luận văn sẽ không ấi chỉ tiết vào các vấn dễ lý luận ên và đánh giá chiến lược kinh doanh, Quy trình xây dụng chiến lược bao gồm 4 bước: xác định nhiệm vụ kính doanh, phần tích môi trưởng bên ngoài, phân tích tình hình nội bệ; phân tích và lựa chọn chiến lược. Mỗi bước sẽ bao gồm các công việc chủ yến như sau : 1.1- Xác định nhiệm vụ kinh đoanh Y tưởng về các bản báo cáo nhiệm vụ kinh doanh do Peter Drucker đưa ra vào thập niên 70 của thế kỹ trước với sự nghiên cứu tập đoàn General Motors của Ioa Kỳ. Bản bảo cáo nhiệm vụ kinh doanh là một bản tuyên bỗ về “‡7 đo tồn tại” của một doanh nghiệp.
Nó trả lời câu hỏi trung tâm: công việc kinh doanh của tô chức là gì ? bản báo cáo nhiệm vụ là cơ sở quan trọng, để thiết lập mục tiêu kinh đoanh và quản trị các chiến lược phù hợp. Bản báo cáo nhiệm vụ tốt sẽ điễn tả triết lý kinh doanh của doanh nghiệp: xuất phát từ nhu cầu và cho người tiêu dùng thấy sẵn phẩm của doanh nghiệp có lợi như thể nào cho nhu cầu của họ.2- Phân tích các yếu tố bên ngoài Tat ca cdc doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng của các yếu tổ môi trường bên ngoài. Có thể chía các yếu tố này thành 5 loại chính: (1) Môi trường kinh tế; (2) Văn hoá, xã hội, địa lý, nhân khẩu; (3) Luật pháp, chính phủ và chính trị; (4) Công nghệ; (5) Môi trường cạnh tranh. Phân tích các yếu tô bên ngoài sẽ cho phép doanh nghiệp nhận điện rõ: đâu là cơ hội (Ö) mà doanh nghiệp có thể tận dung va dau là nguy cơ hay thách thức C†) mà doanh nghiệp phải đương đầu.