phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc thiết kế gồm có 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng bán lẻ tại chi nhánh Hậu Giang Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu và phân tích kết quả một số yếu tố tác động đến rủi ro TDBL Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng bán lẻ tại chi nhánh Hậu Giang. 14 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 1. TỔNG QUAN VỀ TDNH 1. Khái niệm TDNH Theo tiếng Latinh, tín dụng có nghĩa là sự tin tƣởng, tín nhiệm lẫn nhau.
Nhƣ vậy, để tạo điều kiện cho tín dụng tồn tại thì phải xác lập đƣợc niềm tin. Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng một lƣợng giá trị dƣới hình thái là tiền hay hiện vật từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng, sau đó hoàn trả lại với một lƣợng giá trị lớn hơn theo thoả thuận. Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010, thì hoạt động cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Tại các NHTM Việt Nam, việc cấp tín dụng dƣới hình thức cho vay là hoạt động mang lại tỷ trọng thu nhập cao và sử dụng vốn nhiều nhất trong các hoạt động.
Do vậy đề tài này tập trung nghiên cứu tín dụng dƣới hình thức cho vay của các NHTM. Bản chất của TDNH Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định. Cũng nhƣ quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: - Có sự chuyển giao quyền sử dụng vốn nhƣng không thay đổi quyền sở hữu. - Sự chuyển giao này có thời hạn, thời hạn tín dụng đƣợc xác định do thỏa thuận giữa ngân hàng và ngƣời đi vay.
- Sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, ngƣời sử dụng phải hoàn trả lƣợng giá trị đã đƣợc chuyển giao cho ngân hàng và kèm theo một lƣợng giá trị dôi thêm, lƣợng giá trị dôi thêm đƣợc gọi là lợi tức. Sự hoàn trả của tín dụng là đặc trƣng của sự vận động của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng và phạm trù kinh tế khác. Chức năng và vai trò của TDNH 1. Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng.
Sự có mặt của tín dụng đƣợc xem nhƣ chiếc cầu nối giữa các nguồn cung - cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế. 15 Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn tạm thời thừa đến nơi thiếu. Nói cách khác, ở khâu tập trung tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, còn ở khâu phân phối tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, các cá nhân và cho cả ngân sách. Hoàn toàn khác với việc phân phối vốn của ngân sách là mang tính chất cấp phát không hoàn trả, phục vụ chủ yếu cho lĩnh vực phi sản xuất; việc phân phối vốn qua hệ thống tín dụng phải dựa trên cơ sở hoàn trả, phục vụ chủ yếu cho nhu cầu sản xuất - lƣu thông hàng hóa và dịch vụ, qua đó tín dụng đã góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
Tóm lại, chức năng tập trung và phân phối lại vốn là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của tín dụng. Qua chức năng này, tín dụng đã giúp cho chủ thể có vốn tạm thời nhàn rỗi tạo ra đƣợc lợi nhuận, đồng thời nó giúp cho chủ thể tạm thời thiếu vốn có điều kiện vay đƣợc vốn để mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Từ đó, tín dụng góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Giúp giảm bớt tiền mặt và tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội Sự vận dụng chức năng trên thực tế nhờ hoạt động của tín dụng mà có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lƣu thông cho xã hội.
Thể hiện: hoạt động tín dụng đã tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ lƣu thông tín dụng nhƣ thƣơng phiếu, kỳ phiếu ngân hàng. từ đó cho phép thay thế số lƣợng tiền mặt phải lƣu hành và làm giảm chi phí phát hành tiền; thúc đẩy hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày càng mở rộng, tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển; nhờ có hoạt động tín dụng đã có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong toàn xã hội. Tóm lại, khi thực hiện chức năng này tín dụng đã góp phần tăng vòng quay đồng tiền, phát hành các loại chứng khoán, giấy tờ có giá, mở rộng nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt, làm giảm chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản tiền mặt, giảm chi phí lƣu thông cho xã hội. Góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế Chức năng này đƣợc phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của các chức năng trên.
Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng góp phần phản ánh mức độ phát triển nền kinh tế nhƣ: khối lƣợng tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vốn trong từng thời kỳ. Từ đó giúp chúng ta nhìn tổng quát về những quan hệ cân đối lớn trong nền kinh tế, đặc biệt là quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng. 16 Ngoài ra trong hoạt động cho vay của ngân hàng, để góp phần đảm bảo an toàn về nguồn vốn, ngân hàng luôn thực hiện quá trình kiểm tra tình hình tài chính và hoạt động của ngƣời vay nhằm phát hiện kịp thời những trƣờng hợp vi phạm chế độ quản lý kinh tế của Nhà nƣớc. Bên cạnh đó, trên cơ sở thực hiện nguyên tắc cho vay có hoàn trả, tín dụng ngân hàng còn phản ánh kịp thời tình hình quản lý và sử dụng vốn của các đơn vị kinh tế có hiệu quả hay không.
Mặt khác, thông qua việc tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt còn tạo điều kiện cho ngân hàng tăng cƣờng vai trò kiểm soát hoạt động của ngƣời vay. Nhƣ vậy, với chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế, tín dụng sẽ góp phần giải quyết tình trạng mất cân đối cục bộ của nền kinh tế với những giải pháp khắc phục kịp thời, từ đó phát huy vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nƣớc. Điều này cũng có nghĩa là tín dụng cần phải đƣợc vận dụng nhƣ một trong những đòn bẩy kích thích kinh tế không thể thiếu đƣợc trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế – tài chính, kiểm soát và thúc đẩy các hoạt động kinh tế. Phân loại tín dụng ngân hàng Có rất nhiều tiêu chí để phân loại TDNH, mỗi tiêu chí phân loại hình thành mỗi loại khác nhau: 1.
Theo thời hạn cho vay - Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Thƣờng đƣợc dùng để cho vay bổ sung vốn lƣu động bị thiếu hụt của các doanh nghiệp và cá nhân trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Nguồn trả nợ đƣợc lấy từ doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm. - Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
Thƣờng đƣợc cho vay để mua sắm tài sản cố định, đổi mới dây chuyền, thiết bị. Nguồn trả nợ đƣợc lấy từ tích luỹ của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh và một phần từ khấu hao cơ bản của chính những tài sản đƣợc hình thành từ vốn vay. - Cho vay dài hạn là các khoản vay với thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên. Thƣờng đƣợc cho vay để đáp ứng các nhu cầu vốn dài hạn với mục đích xây dựng, mua sắm các tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng tài sản dài nhƣ xây dựng nhà máy, xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, mở rộng sản xuất quy mô lớn.
Theo phương thức cho vay 17 - Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. - Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. - Cho vay theo dự án đầu tƣ: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tƣ phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tƣ phục vụ đời sống. - Cho vay hợp vốn: Một nhóm Ngân hàng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phƣơng án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các ngân hàng khác.
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc đƣợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. - Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. - Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng đƣợc sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng. Theo sự tín nhiệm với khách hàng - Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp hoặc cầm cố mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.