Đặt vấn đề Du đủ (Carica papaya Caricaceae) là một loại cây nhiệt đới phổ biến có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Châu Mỹ, là loài duy nhất trong Chi đu đủ (Carica), thuộc Họ đu đủ (Caricaceae hay Papayaceae). Trong quả du đủ chín có hàm lượng dinh dưỡng cao, theo phân tích thành phần hoá học, trong 100g thịt trái chín có chứa 86,6 % nước, 12,1 % tinh bột, 0,6 % protein, 0,3 % lipit, năng lượng là 50 calo, 0,7 % xơ, 0,5 % tro và khá nhiều khoáng như: Kali (204 mg), Ca (34 mg), P (11 mg). Đặc biệt, đu đủ cung cấp lượng vitamin rất phong phú: vitamin A (450 mg), C (74 mg), B1 (0,03 mg), P (0,5 mg), B2 (0,04mg) (Trần Thế Tục, 1998). Day là loại qua đặc sản của vùng nhiệt đới, có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao.
Ở Việt Nam, đu đủ được trồng rộng rãi trên phạm vi cả nước, trồng nhiều nhất ở các vùng trung du đặc biệt là các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Với các giống đu đủ được trồng phô biến là: đu đủ ta, đu đủ Mehico, đu đủ Trung Quốc, du đủ Solo, du đủ Thai Lan, đu đủ Đài Loan,. Tuy nhiên việc sản xuất đang bị hạn chế bởi bệnh do Papaya ringspot virus (PRSV) (Gonsalves, 1998). Day là virus gây thiệt hại hang đầu đối với canh tác đu đủ.
Do tính chất gây bệnh đặc trưng của virus là lây lan rất nhanh và không thê kiểm soát bang hóa chất hay bat kì phương thức nao ma chỉ có thé khắc phục bằng cách phòng trừ và sử dụng giống kháng bệnh nên thiệt hại của bệnh rất nghiêm trọng. Thêm vào đó, bệnh lại rất khó nhận biết ở giai đoạn sớm, đến khi ta quan sát được triệu chứng một cách rõ ràng thì đã quá muộn và thường không chính xác, gây nên nhiều thiệt hại nặng nề. Thiệt hai đáng kế do PRSV đối với việc canh tác đu đủ đã làm nảy sinh nhu cầu làm sao dé sớm phát hiện và loại bỏ cây bị nhiễm bệnh. Vì vậy, đề tài “Xay dựng quy trình phát hiện Papaya ringspot virus gây bệnh đốm vòng trên đu đủ bằng phương pháp sample pooling kết hợp kỹ thuật multiplex RT — PCR” được thực hiện nhằm giúp phát hiện sớm mầm bệnh và ngăn chặn kịp thời, giúp giảm bớt thiệt hại do virus PRSV gây ra.
Mục đích nghiên cứu Xây dựng quy trình phát hiện — chan đoán bệnh PRSV (Papaya ringspot virus) bằng phương pháp sample polling kết hợp kỹ thuật multiplex RT — PCR nhằm chan đoán chính xác và hiệu quả nguồn bệnh trong quá trình phòng trừ bệnh hại do virus gây ra. Nội dung thực hiện Nội dụng 1: Xây dựng quy trình phát hiện virus PRSV bằng kỹ thuật multilex RT —PCR Nội dung 2: Xây dựng quy trình sample pooling phát hiện virus PRSV gây bệnh trên cây đu đủ Nội dung 3: Ứng dụng quy trình phát hiện PRSV bằng kỹ thuật sample pooling trên các mẫu thu thập từ thực địa. TONG QUAN TÀI LIEU 2. Sơ lược về cây đu đủ 2.
Nguồn gốc và phân loại khoa học 2. Phần loại khoa học Du đủ có tên khoa học là Carica papaya là một cây thuộc ho Du đủ. Papaya Ở một số nơi trên thé giới, đặc biệt là ở Australia và một vai đảo ở phía đông An Độ, cây đu đủ được biết đến với tên gọi là papaw hay pawpaw. Bên cạnh tên papaya rất phô biến thì ở Nam A va Đông Ấn Độ nó còn có các tên gọi bị sai lệch đi như kapaya, kepaya.
lapaya hay tapaya. Ở Pháp, trái du đủ được gọi là papaye, còn cây đu đủ là papayer, đôi khi được gọi theo tên nội dia là figuier des Iles. Theo tiếng Tây Ban Nha, trái đu đủ được gọi là mélon zapote, lechosa, papaya; còn cây du đủ có tên là papayo hay papayero, fruta bomba, mamón hay mamona tùy thuộc vào từng nước. Ở Brazil, tên thông dụng của nó là mamao.
Ở Châu Âu, khi được phát hiện lần đầu tiên nó được đặt cho tên địa phương là “free melon” (James, 1983). Nguồn gốc Chi Du đủ (Carica) có một loài đuy nhất là Du đủ (Carica papayai) thuộc Họ du đủ (Caricaceae hay Papayaceae). Loài này có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của Châu Mỹ, từ vùng đất thấp ở miền nam Mexico, miền đông Trung Mỹ, và bắc Nam Mỹ. Nó đã được người Tây Ban Nha đưa tới Philippines vào khoảng năm 1550.
Từ đây nó được đưa vào khu vực nhiệt đới châu Á, châu Phi. Ngày nay, du đủ được trồng lù phần lớn các nước nhiệt đới như Brasil, An D6, Sri Lanka, Philippines, Việt Nam. Đặc điểm thực vật học của cây Du đủ Rễ: Là loại rễ chùm, có các nhánh rễ đâm ngang tương đương với độ rộng của tán lá, rễ cây đu đủ ăn nông tập trung 6 tang dat từ 0 -30em. Cây du đủ có bộ rễ nhỏ, giòn, mềm không chịu được ngập tng hoặc khô hạn khi gặp thời tiết bat lợi.
Thân: Thân cây đu đủ là dạng thân mềm, bán mộc, cây có màu xám xanh hoặc nâu xám, thân không phân nhánh khi đang trong giai đoạn sinh trưởng phát triển. Cây đu đủ có thân rỗng, có các mô yếu, thân hóa gỗ kém. Trong điều kiện sinh trưởng, phát triển tốt cây có chiều cao trung bình từ 3 —7 m, mang một chùm lá trên phía ngọn. Lá: Lá du đủ mọc cách, so le, không có lá kèm.
Cuống dai 60 — 70 cm, rong. Gan lá hình chân vịt. Trong các tháng có nhiệt độ cao, dinh dưỡng nước day đủ, du đủ có thé ra 9— ]] lá. Hoa: Hoa màu trắng phớt vàng nhạt, mọc thành chùm xim ở nách những lá già.
Hoa đơn tính thường khác gốc, nhưng cũng có cây vừa mang cả hoa đực; hoa cái và hoa lưỡng tính, hoặc có hoa cái và hoa lưỡng tính. Cụm hoa đực phân nhánh nhiều, có cuống, rất dai. Cụm hoa cái chỉ gồm 2 — 3 hoa. Quả: Quả mọng to, thịt quả đày, trong ruột quả có nhiều hạt đen.
Dạng quả đu đủ thường tùy vào loại hoa đã thụ phan là hình trứng hay hình cầu do hoa cái phát triển, hình thon dài do hoa lưỡng tính tạo thành. Hạt: Thon gần tròn, mọc trong phần rồng của ruột quả. Hạt già có màu xám hoặc đen và thường chìm trong nước. Bên ngoài hạt có lớp vỏ lụa mỏng, cản thắm nước nên cần chà bóc vỏ trước khi gieo.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cây Du đủ 313,1. Bat Du đủ có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên đất trồng đó phải thoáng, tiêu và thoát nước tốt, tầng canh tác dày và đủ chất dinh dưỡng, đặc biệt là lân và kali. Đất có tầng dày 7 cm, hàm lượng khí trong đất khoảng 4%, độ pH đạt khoảng 6,5 —7 được coi là thích hợp dé trồng du đủ 2. Nước Du đủ là cây có yêu cầu cao về nước đo có diện tích lá lớn song rất dé bị ing.
Do cau trúc của lá và lớp bảo vệ trên bộ mặt lá, đu đủ chịu hạn rất kém. Lượng nước du đủ cần khoảng 1. Khi đủ nước và cấp nước kịp thời cây sẽ sinh trưởng liên tục và cho năng suất cao. Cây cần nhiều nước trong giai đoạn vươn cao, giai đoạn hoa và giai đoạn nhanh lớn của quả.
Mùa đông hoặc thời tiết lạnh, cây cần ít nước. Nhiệt độ Do có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới nên đu đủ cần nhiệt độ cao dé sinh trưởng va phát triển, đây là yêu tố hạn chế sự phân bồ và phát triển của đu đủ. Nhiệt độ thích hợp nhất cho cây sinh trưởng và phát triển là 25 — 30°C. Khi nhiệt độ trên 44°C và cường độ chiếu sáng mạnh, cây sẽ bị mat nước và héo.
Nhiệt độ thấp hơn 15°C, làm giảm sự ra lá, quả phát triển chậm và chất lượng quả kém. Nếu nhiệt độ quá lạnh hoặc có sương muối, bộ lá của cây bị tốn hại, các bó mạch bị vỡ làm chảy nhựa và dan đến chết nếu lạnh quá dài. Nhiệt độ —2°C là nhiệt độ gây chết đối với cây. Gió và bão Do bộ rễ ăn nông và là thân thảo nên đu đủ chịu gió, bão rất kém nhất là thời kì cây đang mang quả.
Gió mạnh làm lá cây bị rách ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây và quả, gió to là đồ cây, gây xây xát thân, làm chảy nhựa tạo điều kiện cho nắm bệnh phát triển. Giá trị của cay Du đủ 2. Giá trị dinh dưỡng Du đủ chín chứa tới 90% nước, 13% đường, không có tinh bột, có nhiều carotenoit acid hữu cơ, vitamin: A, B, C, 0,9% chất béo, xenluloz (0,5%), canxi, photpho, magié, sat, thiamin, riboflavin. Trong 100g du du xanh có 74 —80 mg vitamin C va 500 —1.
Du đủ còn có các vitamin BI, B2, các acid gây men va khoáng chất như kali, canxi, magié, sat va kém. Ngoài các dưỡng chat nói ở trên thì đu đủ xanh còn được các nhà khoa học phát hiện nó có chứa khoảng 4% chất nhựa latex nhựa có thể tìm thấy ở quả đu đủ xanh, lá và thân cây. Trong latex có chứa chất men tiêu hóa chất đạm (proteaza) va papain. Những chất có tác dung rất tốt cho sức khỏe con người.
Ước tính 1 năm có thé thu hoạch được 100 g nhựa từ đu đủ. Cùng với đó là các chất chymopapain va papaya protenaza có trong qua du đủ xanh. Papain giống như papain chứa trong da day và trysin trong tuyến tụy đều có tác dụng tiêu hóa trong các bộ phận này. Bên cạnh đó papain còn có tác dụng ức chế vi khuẩn, hạn chế Staphillococ va vi trùng thương hàn.
Ngoai ra, Papain còn có tác dụng làm đông sữa và giảm độc đôi với toxin và toxanpunin. La du đủ chứa hàm lượng ancaloit carpain, có tac dụng như glucozit trong dương địa hoàng (digitalis) có tác dụng làm chậm nhịp tim và làm liệt amit. Hat du đủ chứa 2 chất glucozit caricin va myrosin. Hàm lượng dinh dưỡng có trong các thành phần của cây đu đủ được công bố từ Trung Mỹ và Cuba (James, 1983) Bang 2.
Giá trị dinh dưỡng có trong 100 g bộ phận có thé ăn được của cây đu đủ Thành phần Trái Lá Calories 23,11 —25,8 Lượng nước 85,9—92,6g 83,3 % Protein 0,081 — 0,34 g 5,6% Chất béo 0,05 — 0,96 g 0,4 % Carbohydrates 6,17—6,75g 8,3% Chất xơ 0,5— 1,3 g 1,0% Chất tro 0,31 — 0,66 g 1,4% Calcium 12,9 — 40,8 mg 0,406 % (CO) Phosphorus 5,3 — 22,0 mg Sat 0,25 — 0,78 mg 0,00636 % Carotene 0,0045 — 0,676 mg 28,900 LŨ. Thiamine 0,021 — 0,036 mg Riboflavin 0,024 — 0,058 mg Niacin 0,227 — 0,555 mg Ascorbic Acid 35,5 —71,3 mg 38.6% Tryptophan 4-5 mg Methionine 1 mg Lysine 15-16 mg Magnesium 0,035 % Phosphoric Acid 0,225 % 2. Giá trị thực phẩm Du đủ phổ biến nhất là được sử dụng dưới dạng tươi sống.