Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học đánh giá đa dạng di truyền của các giống mè trắng sesamum indicum l dựa trên các yếu tố cấu thành năng suất và chỉ thị sinh học phân tử issr

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp công nghệ sinh học đánh giá đa dạng di truyền của các giống mè trắng sesamum indicum l, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Mục tiêu đề tài

1.2. Nội dung thực hiện

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về cây mè (Sesamum indicum L.) Nguồn gốc và phân bố của cây mè

2.2. Đặc điểm thực vật học của cây mè

2.3. Sự sinh trưởng và phát triển của cây mè

2.4. Công dụng của cây mè

2.5. Giá trị dinh dưỡng của cây mè

2.6. Tình hình sản xuất mè trên thế giới và Việt Nam

2.7. Phân tích đánh giá đa dạng di truyền

2.8. Khái niệm đa dạng di truyền

2.9. Một số phương pháp nghiên cứu đa dạng di truyền

2.10. Một số chỉ thị sinh học phân tử được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu đánh giá

2.10.1. Kỹ thuật AFLP (Amplified Fragment Length Polymorphism)

2.10.2. Kỹ thuật RAPD (Randomly Amplified Polymorphic DNA)

2.10.3. Kỹ thuật SSR (Simple Sequence Repeat)

2.10.4. Kỹ thuật ISSR (Inter Simple Sequence Repeat)

2.10.4.1. Giới thiệu về kỹ thuật ISSR
2.10.4.2. Nguyên lý của kỹ thuật ISSR
2.10.4.3. Ưu nhược điểm của kỹ thuật ISSR

2.11. Một số nghiên cứu về đánh giá đa dạng di truyền của cây mè trên thế giới và ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Các dụng cụ và thiết bị sử dụng cho nghiên cứu

3.2.1. Các dụng cụ và thiết bị sử dụng cho việc đánh giá đa dạng di truyền dựa trên các yếu tố cấu thành năng suất

3.2.2. Các dụng cụ và thiết bị sử dụng trong ly trích DNA

3.2.3. Các dụng cụ và thiết bị sử dụng trong phản ứng PCR - ISSR

3.3. Những hóa chất được sử dụng cho nghiên cứu

3.3.1. Những hóa chất sử dụng để ly trích DNA

3.3.2. Những hóa chất sử dụng cho phản ứng PCR - ISSR

3.4. Đánh giá các đặc điểm yếu tố cấu thành năng suất

3.5. Ly trích DNA tổng số

3.6. Định tính sản phẩm DNA bằng kỹ thuật điện di

3.7. Thực hiện phản ứng PCR - ISSR và phân tích số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả việc đánh giá các đặc điểm cấu thành năng suất

4.2. Kết quả ly trích DNA tổng số

4.3. Đánh giá đa dạng di truyền của các giống mè trắng dựa trên chỉ thị sinh học phân tử

4.4. Khảo sát nhiệt độ của các primer sử dụng cho phản ứng PCR - ISSR

4.5. Sản phẩm PCR với chỉ thị ISSR

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Đa Dạng Di Truyền Của Giống Mè Trắng

Đánh giá đa dạng di truyền của giống mè trắng (Sesamum indicum L.) là một nghiên cứu quan trọng trong nông nghiệp bền vững. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các giống mè có năng suất cao mà còn góp phần bảo tồn nguồn gen quý giá. Việc sử dụng các chỉ thị sinh học phân tử như ISSR giúp phân tích sự đa dạng di truyền một cách chính xác và hiệu quả. Điều này có ý nghĩa lớn trong việc phát triển các giống mè mới, đáp ứng nhu cầu thị trường và cải thiện thu nhập cho nông dân.

1.1. Nguồn Gốc Và Phân Bố Của Cây Mè

Cây mè (Sesamum indicum L.) có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Nó được trồng rộng rãi ở nhiều quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam. Cây mè không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao mà còn có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm và mỹ phẩm.

1.2. Đặc Điểm Sinh Thái Của Giống Mè Trắng

Giống mè trắng có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và đất đai. Nó có đặc điểm sinh trưởng nhanh, chịu hạn tốt và cho năng suất cao. Những đặc điểm này làm cho giống mè trắng trở thành lựa chọn ưu tiên trong sản xuất nông nghiệp.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đánh Giá Đa Dạng Di Truyền

Mặc dù có nhiều phương pháp để đánh giá đa dạng di truyền, nhưng việc lựa chọn phương pháp phù hợp vẫn là một thách thức lớn. Các yếu tố như điều kiện môi trường, kỹ thuật trồng trọt và sự biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. Do đó, cần có những nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về sự đa dạng di truyền của giống mè trắng.

2.1. Các Phương Pháp Đánh Giá Đa Dạng Di Truyền

Các phương pháp như phân tích hình thái học, chỉ thị sinh học phân tử RAPD, SSR và ISSR được sử dụng phổ biến. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả.

2.2. Thách Thức Trong Việc Bảo Tồn Giống Mè

Sự biến đổi khí hậu và áp lực từ thị trường có thể đe dọa đến sự tồn tại của các giống mè quý. Việc bảo tồn nguồn gen và phát triển các giống mới là cần thiết để đảm bảo sự bền vững trong sản xuất nông nghiệp.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đánh Giá Đa Dạng Di Truyền

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp ISSR để đánh giá đa dạng di truyền của 12 mẫu giống mè trắng. Phương pháp này cho phép xác định các chỉ tiêu cấu thành năng suất và phân tích sự khác biệt di truyền giữa các giống. Kết quả từ nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc chọn giống và phát triển giống mới.

3.1. Quy Trình Ly Trích DNA

Quy trình ly trích DNA từ mẫu lá non được thực hiện theo phương pháp chuẩn. Điều này đảm bảo chất lượng DNA cao, phục vụ cho các phản ứng PCR sau này.

3.2. Phân Tích Đa Dạng Di Truyền Bằng Phần Mềm NTSYSpc

Sử dụng phần mềm NTSYSpc để phân tích dữ liệu thu được từ phản ứng PCR. Kết quả cho thấy hệ số đa dạng di truyền nằm trong khoảng từ 0,09 đến 0,47, cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các giống.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Đa Dạng Di Truyền Của Giống Mè Trắng

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về mặt di truyền giữa các giống mè trắng. Tất cả 12 mẫu giống đều đạt tiêu chí kích thước hạt trên 70% số hạt có chiều dài từ 1,6 mm trở lên, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu sang thị trường Châu Âu. Điều này mở ra cơ hội lớn cho việc phát triển giống mè trắng tại Việt Nam.

4.1. Đánh Giá Các Yếu Tố Cấu Thành Năng Suất

Nghiên cứu đã đánh giá 10 yếu tố cấu thành năng suất như ngày ra hoa, số trái trên cây, và trọng lượng của 100 hạt. Những yếu tố này có ảnh hưởng lớn đến năng suất cuối cùng của giống mè.

4.2. Phân Nhóm Di Truyền Các Giống Mè

Dựa trên kết quả phân tích, 12 mẫu giống mè được chia thành 4 nhóm khác nhau. Sự phân nhóm này giúp xác định các giống có tiềm năng cao trong sản xuất.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Giống Mè Trắng

Nghiên cứu về đa dạng di truyền của giống mè trắng (Sesamum indicum L.) không chỉ có ý nghĩa trong việc bảo tồn nguồn gen mà còn góp phần vào phát triển nông nghiệp bền vững. Các giống mè trắng có tiềm năng cao trong sản xuất và xuất khẩu. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục tập trung vào việc phát triển các giống mới và cải thiện năng suất.

5.1. Hướng Đi Tương Lai Trong Nghiên Cứu

Cần tiếp tục nghiên cứu để phát triển các giống mè mới có khả năng chống chịu tốt hơn với điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Việc này sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

5.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào thực tiễn sản xuất, giúp nông dân chọn giống phù hợp và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất mè.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học đánh giá đa dạng di truyền của các giống mè trắng sesamum indicum l dựa trên các yếu tố cấu thành năng suất và chỉ thị sinh học phân tử issr

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Đặt van đề Cây mè (Sesamum indicum L.) hay còn gọi là cây vig, là cây thân thảo sống hàng năm, là một loại cây dễ trồng, dễ canh tác, không kén đất, có tính chịu hạn tốt, thích nghĩ tốt với điều kiện khí hậu, đất đai. Cây mè có nhiều đặc tính có lợi về dinh dưỡng, y học, sản xuất dau diesel sinh học, có tầm quan trọng trong công nghiệp và mỹ phẩm. Đặc biệt hạt mè là một loại hạt có chứa nhiều giá trị đinh dưỡng, có hàm lượng dau cao (50 tới trên 60 %), cho chất lượng dầu tốt và có chứa các chất chống oxy hóa.

Trên thế giới cây mè được trồng nhiều ở các nước như: Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước ở Châu Phi, Châu Á. Ở nước ta cây mè được trồng nhiều ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ và Trung Bộ. Hiện nay, giá trị thương mại của dau mè và hạt đã tăng lên do ngày càng có nhiều thông tin liên quan đến lợi ích sức khỏe và giá trị đinh dưỡng của mè đã được công bồ. Đã có rất nhiều phương pháp đề nghiên cứu, đánh giá sự đa dạng di truyền của các giống cây trồng nói chung và cây mè nói riêng như qua hình thái học, chỉ thị sinh học phân tử RAPD, SSR, ISSR,.

Trong nghiên cứu này tiến hành đánh giá da dang và phân nhóm di truyền các giống mè trắng dựa trên các đặc điểm yếu tố cau thành năng suất, kết hợp với chỉ thị phân tử ISSR. Đặc biệt quan tâm là chỉ tiêu trên 70% số hạt đạt chiều dài từ 1,6 mm trở lên, dé có thé đáp ứng cho yêu cầu xuất khẩu sang thị trường Châu Au. Mục tiêu đề tài: Đánh giá da dạng và phân nhóm di truyền các giống mè trắng (Sesamum indicum L.) dựa trên các đặc điểm yếu tố cấu thành năng suất và trên chỉ thị sinh học phân tử ISSR. Nội dung thực hiện: Tuyển chon và trồng 12 mẫu giống mè trang từ tập đoàn nguồn gen của viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm TP.

Hồ Chí Minh. Theo dõi đánh giá các chỉ tiêu bao gôm ngày ra hoa, sô trái trên cây, số trái trên nách lá, sô khía trên trái, sô hạt trên trái, chiêu cao cây, chiêu cao từ gôc đên trái đâu tiên, trọng lượng cua 100 hạt, kích thước hạt trung bình (d/r) và thời gian thu hoạch. Ly trích DNA tổng số và định tính DNA bằng phương pháp điện di tổng số. Thực hiện phản ứng PCR — ISSR giữa các mẫu mè với các primer ISSR.

Từ kết quả thu nhận được phân tích đánh giá đa dạng di truyền bằng phần mềm NTSYSpc 2. TONG QUAN TÀI LIEU 2. Giới thiệu về cây mè (Sesamum indicum L. Nguồn gốc và phân bố của cây mè Cây mè (Sesamum indicum L.) hay còn gọt là cây ving.

Tên khoa học là Sesamum indicum L., thuộc bộ hoa môi (Lamiales), họ ving (Pedaliaceae), chi vừng (Sesamum), loài Sesamum indicum. Mé (Sesamum indicum L.) là một loại hạt có đầu cỗ xưa được trồng ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của Châu Phi, Châu Á và Nam Mỹ như một nguồn hạt ăn được và có dầu chất lượng cao. Nguồn gốc chính xác của cây mẻ trồng vẫn chưa được xác định một cách chắc chắn. Mặc đù ở Châu Phi có hầu hết các họ hàng hoang đã của cây mè được trông, và có nhiêu lập luận di truyền ủng hộ nguồn gôc An Độ của cây mè.

Là một loại cây dé trồng, dé canh tác, không kén đất, có tính chịu hạn tốt, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu, đất đai đặc biệt là ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Hiện nay trên thé giới cây mè được trồng nhiều ở các nước như: Trung Quốc, An Độ và một số nước ở Châu Phi, Châu Á (Lê Vĩnh Thúc và Huỳnh Kỳ, 2020). Phân loại cay mè Mè có nhiều dòng và nhiều giống, khác nhau về dạng cây, màu sắc của hạt và thời gian sinh trưởng. Nhưng mè được trồng trên thế giới là Sesamun indicum L.

có số lượng nhiễm sắc thể 2n=26. Phân loại mè dựa vào một số đặc điểm thực vật học như sau: Thời gian sinh trưởng: phân loại giữa giống có thời gian sinh trưởng ngắn ngày (dưới 100 ngày) với giống có thời gian sinh trưởng dài ngày (trên 100 ngày). Cách phân loại này rat quan trọng khi chọn giống dé luân canh với các cây trồng khác. So khía trên trái: phân loại các giông mè trái có bon khía, sáu khía, tam khía.

Cách phân loại này dùng dé chọn kích cỡ hạt. Trái bị nut hay không bị nứt khi thu hoạch: phân loại nay giúp cho việc thu hoạch được đồng loạt và giảm thiêu hao hut, thất thoát hạt khi thu hoạch, vì những giống không bị nứt trái khi thu hoạch trái sẽ không bị nứt ra làm mất hạt. Mau hạt: đây là cách phân loại phổ biến nhất. Phân biệt hai loại mè chủ yếu là: mè den và mè vang.

Ngoài các cách phân loại trên, người ta còn phân loại mè theo thời vụ trong, sô hoa ở nách lá, sự phân cành trên thân (Lê Vĩnh Thúc và Huỳnh Kỳ, 2020). Đặc điểm thực vật học của cây mè Rễ: thuộc loại rễ cọc, rễ chính ăn sâu xuống đất, đồng thời hệ rễ bên cũng rất phát triển về bề ngang. Rễ mè phân bố chủ yếu ở lớp đất từ 0 - 25 cm, nếu ở vùng đất cát, vùng khô hạn, rễ cái có thể ăn sâu đề tìm nguồn nước ngầm. Rễ mè phát triển kém, tốc độ ra rễ chậm, dé đồ ngã khi có mưa gió, vì vậy phải chú ý vun gốc, làm rãnh thoát nước (nhất là vào mùa mưa).

Rễ mọc tốt hơn trên đất cát và không chịu ngập trong thời gian ngắn. Thân: mè thuộc thân thảo, cao từ 60 - 120 cm, có giống đạt đến 3m có thể thấp hơn trong điều kiện khô hạn. Thân thường có hình 4 cạnh với những tiết điện vuông và những rãnh dọc. Tuy nhiên, có những dạng thân rất rỗng hình chữ nhật hoặc có thé tròn, trên thân có nhiều long hoặc it long, đặc tính này giúp dé phân biệt giống.

Màu sắc của thân thay đổi 4 từ màu xanh nhạt đến màu tím, phổ biến nhất là màu xanh đậm. Số lượng cành trên cây phụ thuộc vào giống. Các dạng thân ngắn đâm cành ít thường chín sớm, cây cao thường chín trễ và có khả năng chịu hạn tốt hơn. Các giống dài ngày thường phát triển chậm ở giai đoạn cây con, nhưng tăng trưởng nhanh ở giai đoạn sau.

Lá: lá mè rất biến đổi về dạng và kích thước trên cùng một cây và giữa các giống với nhau. Lá dưới thường rộng hơn đôi khi có thùy, mép lá (rìa) hình răng cưa hướng ra ngoài, lá giữa thường nguyên hình móc, đôi khi có răng cưa, lá trên hẹp hơn. Lá sẽ mọc đối hay luân phiên tùy thuộc vào giống, cách sắp xếp của lá sẽ ảnh hưởng đến số hoa trên nách lá và năng suất hạt trên cây. Lá mọc đối tạo điều kiện có nhiều hoa, tăng năng xuất.

Kích thước của lá từ 3 - 17,5 em về chiều dai và 1 - 1,5 cm về chiều rộng. Lá có màu xanh đậm hoặc xanh nhạt tùy thuộc vào giống. Mặt trên của lá có lông tơ bao phủ. Canh: cành mọc ra từ các nách lá gân gôc của thân chính, cảnh có thé mọc cách hoặc mọc đôi nhau, cành sẽ mang hoa va trái, trên các cành chính còn có thê có cành cap hai.

Sự phân cành trên thân chính cũng là một yêu tô đê phân biệt các giông mè với nhau, thường mau của cảnh sẽ giông màu thân chính. Hoa: hoa mè có hình chuông. Cuống hoa ngắn, tràng hoa gồm 5 cánh hợp thành hình chuông. Đài hoa màu xanh, 5 cánh can, ống hoa dai 3 — 4 em.

Hoa mọc ở nách lá và mọc thành chum, mỗi chùm có 4 — 8 hoa. Nhị đực 5 nhưng có | bat dục. Bầu nhụy nam trên đài hoa, có 2 ngăn với nhiêu vách giả. Qua: là một loại qua nang, tiết điện hình chữ nhật, có rãnh sâu, có đầu nhọn hình tam giác ngắn, thường có lông tơ bao phủ.

Hình dang của quả cũng là một đặc điểm dé phân biệt các giống với nhau. Chiều dài trái thay đổi từ 2,5 — 8 cm, đường kính trái thay đổi từ 0,5 - 2 cm số vách ngăn từ 1 - 12 vách. Trái mở ra bằng cách chẻ doc các vách ngăn từ trên xuống. Mức độ mở trái là đặc tính quan trọng khi chọn giống để trồng cho phù hợp với điều kiện thu hoạch, tránh hao hụt, thất thoát hạt khi thu hoạch.

Chất lượng quả cũng khác nhau tùy vị trí đóng quả, thường quả ở vị trí thấp sẽ có hạt lớn hơn ở vị trí cao. Hạt: hạt mè là hạt song tử điệp. Cấu tạo hạt có nội phôi nhủ. Hạt mè nhỏ thường có hình trứng hoi dep trọng lượng 1000 hat từ 2 — 4 g.

Vỏ hạt láng hoặc nhăn màu den, trắng, 5 vàng, nâu đỏ hay xám, cũng có hạt màu xám nâu, xanh olive va nâu đậm. Hạt mè tương đối mảnh và có chứa rất nhiều dầu, do đó dé mắt sức nảy mam sau khi thu hoạch. Giống có trái nhiều khía thì hạt sẽ nhỏ hơn so với giống có trái ít khía (Lê Vĩnh Thúc và Huỳnh Kỳ, 2020). Sự sinh trưởng và phát triển của cây mè Thời gian sinh trưởng của cây mè biến động từ 75 - 120 ngày.

Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng sẽ kéo dài 40 - 60 ngày tùy thuộc vào giống và điều kiện ngoại cảnh (đặt biệt là nhiệt độ và độ dài ngày). Trong thời ky sinh trưởng dinh dưỡng, quá trình sinh lý quan trọng nhất của mè 1a sự sinh trưởng của các bộ phận dinh dưỡng và sự phân hóa mầm hoa. Thời kỳ sinh trưởng phát triển đặc trưng là sự ra hoa, kết quả, hình thành hạt và chín. Cây mè ra hoa trong khoảng thời gian 15 - 20 ngày.

Tốc độ tăng trưởng của quả rất nhanh, quả phát triển tối đa trong khoảng 9 ngày sau khi nở hoa mặc dù còn tiếp tục phát triển trong 24 ngày, trong thời kỳ quả chín trọng lượng khô của quả đạt tối đa vào khoảng ngày thứ 27 sau khi hoa nở. Quả chín hoàn toàn vào khoảng 35 - 40 ngày (Lê Vĩnh Thúc và Huỳnh Kỳ, 2020). Công dụng của cay mè Hạt mè được sử dụng phổ biến dé chế biến nhiều dạng thức ăn (kẹo mè, chè mè. Hạt mè có lợi cho gan, thận, lách, dạ dày.

Dầu mè được tiêu thụ nhiều nhất, dầu mè có tác dụng ngăn cản quá trình oxy hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Đa Dạng Di Truyền Của Giống Mè Trắng (Sesamum indicum L.) Tại Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng di truyền của giống mè trắng, một loại cây trồng quan trọng trong nông nghiệp. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các đặc điểm di truyền của giống mè mà còn chỉ ra những tiềm năng phát triển giống mới, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về phương pháp nghiên cứu, kết quả phân tích và ứng dụng thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu liên quan như Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học xây dựng quy trình phát hiện papaya ringspot virus gây bệnh đốm vòng trên đu đủ bằng phương pháp sample pooling kết hợp kỹ thuật multiplex rt pcr. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phát hiện virus trong cây trồng, một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển giống cây trồng. Hãy khám phá thêm để nâng cao kiến thức của bạn trong lĩnh vực nông nghiệp và sinh học!