Lí do chọn đề tài Nông thôn Việt Nam là nơi rộng lớn, đông dân nhất, và đa dạng về thành phần dân tộc, bản sắc văn hóa. Đây cũng là nơi lưu giữ các phong tục, tập quán, là nơi sản xuất quan trọng, cung cấp lương thực, thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và cung cấp nguồn lao động cho các hoạt động phát triển KT-XH. Ngày nay, muốn có một nước phát triển theo hướng CNH-HĐH, đời sống dân cư được nâng cao đòi hỏi nông thôn Việt Nam phải có nhiều thay đổi. Vì vậy, XDNTM được Đảng và Chính phủ xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Điều này đã được thể hiện trong văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X: “Hiện nay và trong nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông dân, và nông thôn có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước”. Đây là chương trình tổng thể, toàn diện và lâu dài nhằm đáp ứng mọi nguyện vọng của nông dân. Như vậy, XDNTM, người được trực tiếp thụ hưởng đó chính là người nông dân. XDNTM không chỉ đặt mục tiêu tăng mức thu nhập và cải thiện, nâng cao đời sống cho con người mà còn là thay đổi to lớn, toàn diện trên nhiều lĩnh vực ở nông thôn. Những vấn đề khó gỡ, “thắt nút” mà người dân gặp phải sẽ được “cởi nút” nhanh chóng. Bằng chứng là sau khi chương trình được đưa ra, đã có hàng loạt kết quả đạt được như: kết cấu hạ tầng KT - XH ngày càng hiện đại và đồng bộ trên nhiều lĩnh vực như hệ thống “điện-đường-trường-trạm”, thông tin truyền thông đại chúng…; cơ cấu kinh tế ngày càng có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, sản xuất nông nghiệp ngày càng gắn với sự phát triển của công nghiệp, dịch vụ, đời sống, dân trí của người dân ngày càng được cải thiện, môi trường, vấn đề trật tự xã hội ngày càng thiết chặt hơn, đô thị hóa ngày càng phát triển theo quy hoạch. Song bên cạnh những thành quả, ở nhiều địa phương còn bộc lộ lúng túng cần khắc phục trong quá trình triển khai và thực hiện chương trình này như: hạ tầng nông thôn có những 1 chuyển biến rõ rệt nhưng còn chậm trong quá trình đầu tư, hoàn thiện và chuyển giao sử dụng; quá trình sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ; công nghệ kĩ thuật chưa được đưa vào sử dụng rộng rãi vì thế các mặt hàng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh và gắn được nhiều với thị trường tiêu thụ; quá trình chuyển dịch kinh tế đang thay đổi theo xu hướng tích cực nhưng còn chậm; thu nhập dân cư còn ở mức trung bình; tỷ lệ hộ nghèo còn cao… Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua đã và đang không ngừng phấn đấu để từng bước “cán đích” NTM. Tính đến năm 2017, huyện Thuận Thành có 11/17 xã đạt chuẩn NTM, 6 xã còn lại đạt 15-18 tiêu chí. Nhờ có chương trình này mà đời sống của người dân cả về vật chất lẫn tinh thần ngày càng được cải thiện, tạo tiền đề để KT - XH của huyện đi lên. Việc xây dựng NTM ở Thuận Thành đã, đang và sẽ tiếp tục còn diễn ra, kể cả sau khi toàn huyện được công nhận đạt tiêu chí NTM. Vì NTM giai đoạn hiện nay tuy là một mục tiêu nhưng không phải là đích đến cuối cùng của phát triển nông thôn cũng như của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Xây dựng NTM ở Thuận Thành diễn ra trong điều kiện địa lí và KT-XH cụ thể của địa phương nên có những nét đặc trưng riêng. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nghiên cứu để thấy được sự khác biệt của xây dựng NTM ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh và nhằm góp phần xây dựng huyện với mong muốn có nền nông nghiệp bền vững, nông thôn văn minh, hiện đại, nông dân có đời sống cao và ổn định, tôi chọn đề tài “Xây dựng nông thôn mới huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2017” để thực hiện luận văn thạc sĩ của mình. Mục tiêu, nhiệm vụ, và phạm vi nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Vận dụng cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về XDNTM, đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng XDNTM ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2011-2017. Trên cơ sở đó, đề xuất kiến nghị về định hướng và giải 2 pháp góp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về NTM để làm cơ sở vận dụng cho nghiên cứu ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. - Đánh giá các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình XDNTM ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2017. - Phân tích thực trạng XDNTM trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2017. - Đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy và thực hiện thành công quá trình XDNTM ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018-2025. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu - Phạm vi về không gian: Xây dựng NTM địa bàn huyện Thuận Thành với 17 xã và 01 thị trấn, đi sâu nghiên cứu 2 xã Đình Tổ và Nguyệt Đức. - Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng XDNTM ở huyện Thuận Thành giai đoạn 2011-2017; các số liệu nguồn phục vụ cho nghiên cứu tập trung chủ yếu trong giai đoạn nói trên. - Nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu đặc điểm XDNTM ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2017 theo 19 tiêu chí, và phân tích những mặt thuận lợi, khó khăn cũng như các thành quả được trong quá trình XDNTM tại địa bàn; trên cơ sở đó đi nghiên cứu sâu 2 xã đại diện Đình Tổ và Nguyệt Đức. Luận văn nghiên cứu đưa ra các giải pháp đẩy nhanh quá trình XDNTM trên toàn huyện giai đoạn 2018-2025. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3. Trên thế giới Các nghiên cứu về các chương trình để nông nghiệp, nông thôn phát triển, ban đầu là ở châu Âu, châu Mỹ, và châu Á, nổi bật nhất các phong trào XDNTM ở một số nước như Thái Lan, Hàn Quốc.vào những năm cuối thế kỉ XX. Từ đó 3 đến nay, vấn đề XDNTM là một trong những nội dung “nóng” được nhiều nhà khoa học, học viện tìm tòi nghiên cứu. Một trong những cuốn sách nói về những nội dung cơ bản của các chính sách nông nghiệp ở một số nước đang phát triển như: Châu Á, châu Phi, là tác phẩm “Chính sách nông nghiệp trong các nước đang phát triển” của Frans Elltis [17]. Nghiên cứu “Một số vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở các nước và Việt Nam” của tác giả Benedict J.tria kerrkvliet, Jamesscott được Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định sưu tầm và giới thiệu [6]. Công trình này đã nghiên cứu về những lợi ích, và đặc điểm của người nông dân, bên cạnh đó là những kết quả trong nghiên cứu làng quê ở Việt Nam. Hay cuốn “Thực tiễn hiện đại hóa nông nghiệp đặc sắc Trung Quốc và kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam” đã chỉ ra những mấu chốt cơ bản từ thực tế của Trung Quốc “hiện đại hóa nông nghiệp đặc sắc Trung Quốc” từ đó rút ra những kinh nghiệm trong quá trình XDNTM ở Việt Nam liên quan đến các nội dung cơ bản ở nhiều khía cạnh như: vận động tuyên truyền, lợi ích của quá trình thay đổi bộ mặt nông nghiệp, nông thôn mới, chất lượng nguồn nhân lực, phát triển các tổ chức kinh tế. Ở Việt Nam Trong cuốn sách “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau hai mươi năm đổi mới - quá khứ và hiện tại” của tác giả Nguyễn Văn Bích [7], đã cho thấy một cách khá toàn diện về lịch sử phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân nước ta trong thế kỉ XX. Nghiên cứu về XDNTM còn có nhiều công trình và bài viết được đăng lên các báo và tạp chí như bài viết: “Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng lâu dài của Đảng và nhân dân ta” [11] đã nêu rõ đầy đủ ba chức năng của quá trình XDNTM: chức năng về sản xuất nông nghiệp, bảo tồn những nét văn hóa truyền thống và giữ gìn môi trường. Hay nghiên cứu của Tô Huy Rứa “Nông nghiệp, nông thôn, nông dân, nông thôn trong đổi mới ở Việt Nam - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn”. 4 Đặc biệt, vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn còn được ban hành từ Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 5/8/2008; Quyết định của Chính phủ v/v phê duyệt mục tiêu Quốc gia XDNTM giai đoạn 2010-2020. Bên cạnh đó còn có các luận văn và luận án của các tác giả liên quan tới XDNTM ở một số địa bàn của nước ta như: T.S Nguyễn Văn Hùng (2015) “Xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh” [12]; Th.s Trần Thị Phi (2018): “Xây dựng nông thôn mới huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2017” [13]. Quan điểm nghiên cứu 4. Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ đòi hỏi phải xem xét đối tượng một cách toàn diện, tránh phiến diện, đồng thời làm rõ được sự khác biệt của đối tượng chúng ta nghiên cứu so với những đối tượng khác cùng loại khi nghiên cứu. Việc vận dụng quan điểm tổng hợp - lãnh thổ có vai trò quan trọng khi nghiên cứu các vấn đề XDNTM của huyện Thuận Thành. Quan điểm này đòi hỏi cần phân tích, đánh giá một cách tổng hợp, toàn diện các nhân tố ảnh hưởng và tạo nên sắc thái riêng XDNTM của huyện như: điều kiện tự nhiên, điều kiện KT - XH… Mỗi nhân tố có một ý nghĩa nhất định, vì thế không được xem nhẹ bất kì nhân tố nào; bên cạnh đó cần nghiên cứu mối quan hệ quan lại giữa các nhóm nhân tố này trên địa bàn của huyện. Quan điểm hệ thống Đối tượng nghiên cứu của địa lí là các hiện tượng, các yếu tố tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội trong các mối tương tác, qua lại lẫn nhau. Sự thay đổi, vận động của thành phần này kéo theo sự biến đổi của thành phần khác và có thể dẫn đến sự thay đổi của cả hệ thống. Vận dụng quan điểm này trong luận văn để có cái nhìn tổng thể, nhằm thấy được huyện Thuận Thành, như là một bộ phận của hệ thống lớn hơn là tỉnh Bắc Ninh hay vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
Tổng quan nghiên cứu
Nông thôn Việt Nam chiếm phần lớn diện tích và dân số, đồng thời là nơi lưu giữ bản sắc văn hóa đa dạng và là trung tâm sản xuất nông nghiệp quan trọng. Với khoảng 70% dân số sinh sống tại khu vực này, nông thôn đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến. Tuy nhiên, để phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH), nông thôn cần có sự thay đổi toàn diện về kinh tế, xã hội và hạ tầng. Chương trình xây dựng nông thôn mới (XDNTM) được Đảng và Chính phủ xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao đời sống người dân và phát triển bền vững.
Luận văn tập trung nghiên cứu quá trình XDNTM tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 2011-2017, một địa phương có 17 xã và 1 thị trấn với dân số khoảng 161.000 người. Mục tiêu nghiên cứu là phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng XDNTM và đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển bền vững trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần hoàn thiện chính sách phát triển nông thôn, nâng cao hiệu quả chương trình XDNTM, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm cho các địa phương có điều kiện tương tự.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng các quan điểm lý luận về phát triển nông thôn mới, bao gồm:
- Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ: Xem xét XDNTM một cách toàn diện, phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và mối quan hệ tương tác giữa chúng trên địa bàn huyện Thuận Thành.
- Quan điểm hệ thống: Nhìn nhận huyện Thuận Thành như một hệ thống kinh tế - xã hội liên kết chặt chẽ với tỉnh Bắc Ninh và vùng Đồng bằng Bắc Bộ, trong đó các đơn vị hành chính cấp xã là các bộ phận cấu thành.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích quá trình vận động và biến đổi của nông thôn theo thời gian, dự báo xu hướng phát triển và đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế.
- Quan điểm phát triển bền vững: Đảm bảo sự phát triển kinh tế ổn định, nâng cao đời sống xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình XDNTM.
Các khái niệm chính được sử dụng gồm: nông thôn mới, phát triển nông thôn, 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, phát triển bền vững, và các nhân tố ảnh hưởng đến XDNTM.
Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê từ Cục Thống kê Bắc Ninh, Ban chỉ đạo XDNTM tỉnh và huyện Thuận Thành, các văn bản pháp luật như Quyết định số 800/QĐ-TTg (2010), Nghị quyết số 26/NQ-TW (2008), cùng các báo cáo thực địa tại 2 xã tiêu biểu Đình Tổ và Nguyệt Đức.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phân tích thống kê mô tả để đánh giá thực trạng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân tích định tính để nhận diện các nhân tố ảnh hưởng, đồng thời áp dụng phương pháp bản đồ GIS để trực quan hóa kết quả nghiên cứu.
- Phương pháp thực địa: Khảo sát, phỏng vấn người dân và cán bộ địa phương nhằm thu thập thông tin thực tế về quá trình XDNTM, mức độ tham gia của cộng đồng và hiệu quả các chính sách.
- Cỡ mẫu và timeline: Nghiên cứu tập trung vào toàn bộ 17 xã và thị trấn của huyện Thuận Thành trong giai đoạn 2011-2017, với khảo sát chuyên sâu tại 2 xã đại diện. Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu diễn ra trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến 2019.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM tăng nhanh: Đến năm 2017, huyện Thuận Thành có 11/17 xã đạt chuẩn NTM, 6 xã còn lại đạt từ 15-18 tiêu chí trên tổng số 19 tiêu chí quốc gia, với bình quân 17,4 tiêu chí/xã. So với giai đoạn đầu nghiên cứu, tỷ lệ xã đạt chuẩn tăng hơn 60%.
-
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: Tỷ trọng khu vực nông nghiệp giảm còn 11,3%, trong khi khu vực công nghiệp và dịch vụ chiếm lần lượt 43,4% và 45,3%. Tổng sản phẩm địa phương (GRDP) đạt gần 4.740 tỷ đồng năm 2017, tăng trưởng 9,4% so với năm 2016.
-
Thu nhập và đời sống người dân cải thiện rõ rệt: Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 4,39 triệu đồng/tháng (2013) lên 6,43 triệu đồng/tháng (2017). Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,1%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình toàn quốc.
-
Hạ tầng kinh tế - xã hội được nâng cấp đồng bộ: 100% đường trục xã, liên xã được bê tông hóa; 61/69 trường học đạt chuẩn quốc gia; hệ thống điện, nước sạch và viễn thông phủ sóng toàn huyện; nhà máy xử lý rác thải công suất 50 tấn/ngày hoạt động hiệu quả.
Thảo luận kết quả
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng công nghiệp, dịch vụ phản ánh xu hướng CNH-HĐH của huyện Thuận Thành, phù hợp với mục tiêu XDNTM. Thu nhập tăng và tỷ lệ hộ nghèo giảm cho thấy hiệu quả tích cực của chương trình trong việc nâng cao đời sống người dân. Hạ tầng được đầu tư đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt, góp phần thu hút đầu tư và phát triển kinh tế.
So với các nghiên cứu về XDNTM ở các địa phương khác trong tỉnh Bắc Ninh và cả nước, kết quả tại Thuận Thành tương đối nổi bật, đặc biệt về tốc độ đạt chuẩn xã NTM và cải thiện hạ tầng. Tuy nhiên, một số khó khăn như chất lượng lao động còn thấp, sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ và công nghệ chưa phổ biến vẫn là thách thức cần giải quyết.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng GRDP, biểu đồ cơ cấu kinh tế theo năm, bảng thống kê tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM và biểu đồ thu nhập bình quân đầu người để minh họa rõ nét các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các lớp đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật cho hơn 3.000 hộ nông dân và lao động trẻ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu sản xuất hiện đại. Thời gian thực hiện: 2018-2025; chủ thể: UBND huyện phối hợp với các trung tâm đào tạo nghề.
-
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp: Khuyến khích phát triển mô hình nhà lưới, sản xuất rau sạch, áp dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Thời gian: 2018-2025; chủ thể: Sở Nông nghiệp, các doanh nghiệp và hợp tác xã.
-
Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông, thủy lợi: Đầu tư nâng cấp các tuyến đường liên xã, liên thôn chưa đồng bộ, mở rộng hệ thống kênh mương nội đồng để đảm bảo tưới tiêu hiệu quả, giảm thất thoát nước. Thời gian: 2018-2023; chủ thể: Ban quản lý dự án huyện, Sở Giao thông vận tải.
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia XDNTM: Phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng và giám sát các công trình, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Thời gian: liên tục; chủ thể: Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội.
-
Phát triển các sản phẩm đặc sản và xây dựng thương hiệu địa phương: Thực hiện chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” nhằm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị và mở rộng thị trường tiêu thụ. Thời gian: 2018-2025; chủ thể: UBND huyện, các hợp tác xã, doanh nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn: Nghiên cứu giúp hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp với điều kiện địa phương.
-
Các nhà nghiên cứu và học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành kinh tế nông nghiệp, phát triển nông thôn: Tham khảo phương pháp nghiên cứu, số liệu thực tiễn và bài học kinh nghiệm trong XDNTM.
-
Doanh nghiệp và hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, chế biến nông sản: Hiểu rõ bối cảnh phát triển, cơ hội và thách thức để đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh.
-
Các tổ chức phi chính phủ và tổ chức quốc tế hỗ trợ phát triển nông thôn: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để thiết kế chương trình hỗ trợ, dự án phát triển bền vững.
Câu hỏi thường gặp
-
Xây dựng nông thôn mới là gì và có ý nghĩa như thế nào?
Xây dựng nông thôn mới là chương trình phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội, hạ tầng và văn hóa nhằm nâng cao đời sống người dân nông thôn. Ý nghĩa lớn là thúc đẩy CNH-HĐH, giảm nghèo, bảo tồn văn hóa và bảo vệ môi trường. -
Huyện Thuận Thành đã đạt được những kết quả gì trong giai đoạn 2011-2017?
Đã có 11/17 xã đạt chuẩn NTM, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 4,39 triệu lên 6,43 triệu đồng/tháng, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,1%, hạ tầng giao thông và trường học được nâng cấp đồng bộ. -
Những khó khăn chính trong quá trình XDNTM tại Thuận Thành là gì?
Bao gồm sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, công nghệ chưa phổ biến, chất lượng lao động thấp, hạ tầng còn chưa đồng bộ hoàn toàn và áp lực dân số tăng nhanh. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Kết hợp phân tích số liệu thống kê, khảo sát thực địa, phỏng vấn, sử dụng bản đồ GIS và phân tích định tính để đánh giá toàn diện quá trình XDNTM. -
Các giải pháp đề xuất nhằm thúc đẩy XDNTM tại Thuận Thành là gì?
Tăng cường đào tạo nghề, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, hoàn thiện hạ tầng, phát huy vai trò người dân và phát triển sản phẩm đặc sản theo chương trình “Mỗi xã một sản phẩm”.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về XDNTM, vận dụng vào nghiên cứu huyện Thuận Thành giai đoạn 2011-2017.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng XDNTM, làm rõ những thành tựu và hạn chế trong quá trình triển khai.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển bền vững nông thôn mới tại địa phương trong giai đoạn 2018-2025.
- Nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, hoạch định chính sách và thực hiện chương trình XDNTM ở cấp huyện và tỉnh.
- Khuyến nghị các bước tiếp theo bao gồm tăng cường đào tạo, ứng dụng công nghệ, hoàn thiện hạ tầng và phát triển sản phẩm đặc trưng nhằm nâng cao đời sống người dân và phát triển kinh tế xã hội bền vững.
Để tiếp tục phát huy kết quả nghiên cứu, các cơ quan quản lý và cộng đồng dân cư cần phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời mở rộng nghiên cứu sang các địa phương khác nhằm hoàn thiện mô hình XDNTM phù hợp với điều kiện đa dạng của Việt Nam.