Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là chủ trương chiến lược mang tính bước ngoặt của Đảng và Nhà nước nhằm thay đổi căn bản diện mạo nông nghiệp, nông thôn Việt Nam. Tính đến tháng 12/2020, toàn quốc đã ghi nhận 5.506 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 62% tổng số xã trên cả nước. Trong tiến trình chung đó, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên với diện tích tự nhiên 115,10 km² và quy mô dân số 93.544 người (trong đó dân số nông thôn chiếm 93,89% với 87.836 người phân bố tại 14 xã) đã nỗ lực về đích huyện nông thôn mới vào tháng 9/2019. Tuy nhiên, việc duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí giai đoạn sau đạt chuẩn đang đặt ra nhiều thách thức lớn về nguồn lực đầu tư.

Vấn đề cốt lõi mà huyện Tiên Lữ đối mặt là xuất phát điểm kinh tế thuần nông, diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 6.293,68 ha, nguồn thu ngân sách địa phương còn hạn hẹp và phụ thuộc nhiều vào sự điều tiết từ cấp tỉnh. Nhu cầu vốn để hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, nâng cấp hệ thống giao thông, thủy lợi và phát triển sản xuất quy mô lớn đòi hỏi phải có một cơ chế huy động vốn đa dạng, linh hoạt. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị, phân tích thực trạng huy động 4 nguồn lực chủ yếu (ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp và nguồn lực cộng đồng dân cư) tại địa bàn huyện Tiên Lữ giai đoạn 2016-2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn tiếp theo.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách tài chính cơ sở. Kết quả nghiên cứu hướng tới mục tiêu tối ưu hóa cơ cấu phân bổ vốn, nâng tỷ trọng huy động vốn ngoài ngân sách lên trên 55% và triệt tiêu hoàn toàn nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ biện chứng giữa nông nghiệp và công nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nông nghiệp và nông thôn giữ vai trò nền tảng cung cấp lương thực, nguồn lao động dồi dào, tích lũy vốn và tạo lập thị trường nội địa cho các ngành công nghiệp phát triển.

Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết huy động và phân bổ nguồn lực công theo định hướng tại Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, xác định cơ cấu nguồn vốn chuẩn hóa cho chương trình xây dựng nông thôn mới gồm: Ngân sách nhà nước chiếm khoảng 40% (trong đó vốn trực tiếp 17%, vốn lồng ghép 23%), vốn tín dụng 30%, vốn doanh nghiệp 20% và vốn cộng đồng dân cư 10%.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn bao gồm:

  • Nông thôn: Được xác định theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của thành phố, thị xã, thị trấn và do chính quyền cấp xã quản lý.
  • Xây dựng nông thôn mới: Quá trình toàn diện nhằm hiện đại hóa kết cấu hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao đời sống cư dân nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia.
  • Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới: Quá trình tổ chức, tập hợp và khai thác tổng thể các giá trị vật chất (tài chính, đất đai, máy móc, ngày công) và giá trị phi vật chất (kinh nghiệm, kỹ năng quản lý) từ các chủ thể xã hội.
  • Xã hội hóa nông thôn mới: Cơ chế phát huy nội lực dựa trên nguyên tắc dân chủ cơ sở "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng".

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2020 được công bố chính thức từ Chi cục Thống kê huyện Tiên Lữ, Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Tiên Lữ, UBND huyện và hệ thống báo cáo kinh tế - xã hội của 15 đơn vị hành chính trực thuộc.

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ quần thể (toàn diện 100%), khảo sát đầy đủ 15/15 đơn vị hành chính cấp cơ sở gồm 1 thị trấn Vương và 14 xã (An Viên, Cương Chính, Dị Chế, Đức Thắng, Hải Triều, Hưng Đạo, Lệ Xá, Minh Phượng, Ngô Quyền, Nhật Tân, Thiện Phiến, Thủ Sỹ, Thụy Lôi, Trung Dũng) với tổng số 93.544 nhân khẩu trên diện tích 115,10 km². Việc chọn toàn bộ địa bàn giúp số liệu có tính đại diện tuyệt đối và phản ánh chính xác bức tranh huy động vốn của huyện.
  • Phương pháp phân tích:
    • Thống kê mô tả: Đo lường quy mô, tính toán giá trị bình quân, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu 4 nhóm nguồn vốn huy động qua các năm.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu thực hiện với mục tiêu kế hoạch tại Bảng 3.6 của huyện, đồng thời so sánh đối chuẩn với các mô hình huy động nguồn lực thành công như huyện Quế Võ (Bắc Ninh) huy động hơn 2.300 tỷ đồng và huyện Kim Bảng (Hà Nam) huy động gần 2.000 tỷ đồng.
    • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học và phân tích tổng hợp: Tách bỏ các biến động ngẫu nhiên về thị trường nông sản để nhận diện bản chất quan hệ kinh tế giữa nhà nước, doanh nghiệp và nông dân.

Timeline nghiên cứu được triển khai liên tục qua các giai đoạn thu thập dữ liệu thứ cấp, phân tích xử lý số liệu và hoàn thiện báo cáo giải pháp từ năm 2020 đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tiên Lữ giai đoạn 2016-2020 ghi nhận các kết quả nổi bật sau:

  • Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo: Huyện đã hoàn thành đạt chuẩn nông thôn mới cho 14/14 xã vào năm 2019, trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương, tỉnh và huyện) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 45% tổng nguồn lực huy động, vượt tỷ lệ định hướng 40% của khung tiêu chuẩn trung ương.
  • Nguồn lực đóng góp từ cộng đồng dân cư đạt hiệu quả tích cực: Người dân tại 14 xã đã phát huy cao tinh thần tự nguyện, đóng góp thông qua tiền mặt, hiến đất làm đường và ngày công lao động, chiếm tỷ lệ khoảng 12% đến 15% tổng nguồn lực quy đổi. Các xã có quy mô dân số lớn như Thủ Sỹ (8.522 người) và Dị Chế (8.377 người) đạt tỷ lệ bàn giao mặt bằng giao thông nội đồng đạt trên 95% kế hoạch.
  • Vốn tín dụng phục vụ sản xuất còn dư địa lớn: Tỷ trọng nguồn vốn tín dụng theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP và Nghị định số 75/2011/NĐ-CP đạt khoảng 28% tổng vốn đầu tư, chủ yếu phục vụ các chương trình kiên cố hóa kênh mương và hộ nghèo vay vốn sản xuất, nhưng cho vay nông nghiệp công nghệ cao còn hạn chế.
  • Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp chiếm tỷ lệ thấp nhất: Khối doanh nghiệp chỉ đóng góp khoảng 8% đến 12% tổng nguồn lực, chưa đạt mục tiêu 20% theo định hướng của Quyết định 800/QĐ-TTg.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ huy động vốn doanh nghiệp tại Tiên Lữ đạt thấp xuất phát từ đặc thù kinh tế huyện có 6.293,68 ha đất nông nghiệp phân tán, hạ tầng cụm công nghiệp chưa hoàn thiện và chính sách ưu đãi giải phóng mặt bằng chưa đủ sức cạnh tranh so với các địa phương lân cận. Trong khi đó, việc dựa nhiều vào ngân sách nhà nước tạo áp lực lớn lên cân đối thu chi của huyện trong bối cảnh Tiên Lữ cần đầu tư xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu.

So sánh với kinh nghiệm huyện Quế Võ (Bắc Ninh) đã huy động thành công hơn 2.300 tỷ đồng nhờ quy hoạch 74 vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô trên 5 ha, Tiên Lữ còn thiếu các mô hình liên kết chuỗi giá trị quy mô lớn để thu hút doanh nghiệp đầu tư chế biến nông sản xuất khẩu.

Dữ liệu nghiên cứu thực trạng được luận văn trực quan hóa rõ nét thông qua Biểu đồ 3.2 phản ánh cơ cấu dịch chuyển 4 nguồn vốn và Bảng 3.6 đối chiếu chi tiết mức độ hoàn thành chỉ tiêu huy động vốn của từng năm. Cách trình bày này giúp nhận diện rõ xu hướng tăng trưởng của nguồn vốn xã hội hóa, đồng thời cảnh báo khoảng cách thiếu hụt nguồn vốn đầu tư ngoài nhà nước để cơ quan quản lý điều chỉnh chính sách kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác huy động các nguồn lực xây dựng nông thôn mới nâng cao tại huyện Tiên Lữ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Nâng cao chất lượng quy hoạch vùng sản xuất tập trung: UBND huyện Tiên Lữ chủ trì rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân khu chức năng cho 6.293,68 ha đất nông nghiệp giai đoạn 2022-2025. Mục tiêu đặt ra là hình thành ít nhất 10 vùng chuyên canh cây ăn quả và nông nghiệp công nghệ cao, tạo quỹ đất sạch để thu hút nguồn vốn doanh nghiệp đạt tối thiểu 20% tổng cơ cấu vốn.
  • Đổi mới cơ chế thu hút đầu tư và mở rộng vốn tín dụng: Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp với các tổ chức tín dụng triển khai gói ưu đãi lãi suất theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP, phấn đấu nâng quy mô vốn tín dụng thương mại và đầu tư phát triển đạt 32% tổng nguồn lực trong giai đoạn 2023-2025. Huyện cần ban hành quy chế miễn giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp xây dựng nhà xưởng chế biến nông sản tại các xã ven sông Luộc và sông Cửu An.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phát huy vai trò chủ thể của người dân: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và UBND 14 xã duy trì phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng", vận động 87.836 cư dân nông thôn tự nguyện đóng góp ngày công và hiện vật. Phấn đấu giữ vững tỷ lệ vốn đối ứng tự nguyện từ cộng đồng đạt mức 12% đến 15% tổng mức đầu tư hạ tầng nông thôn hàng năm.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát tài chính và phòng chống nợ đọng xây dựng cơ bản: Hội đồng nhân dân huyện và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng tại 14 xã thực hiện kiểm toán định kỳ hàng quý 100% các dự án sử dụng vốn ngân sách và vốn đóng góp nhân dân. Kiên quyết không phê duyệt công trình mới khi chưa bảo đảm nguồn vốn thanh toán, duy trì chỉ số nợ đọng xây dựng cơ bản ở mức 0%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu và hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước cấp huyện, tỉnh: Cung cấp khung phương pháp xây dựng kế hoạch điều phối vốn ngân sách, phân bổ vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia và quy trình quản lý nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn nông thôn.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về huy động nguồn lực công, hệ thống phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp chọn mẫu toàn diện 15 đơn vị hành chính cấp xã.
  • Ban Quản lý Hợp tác xã và cộng đồng doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp: Giúp nắm bắt định hướng quy hoạch 6.293,68 ha đất sản xuất tại Tiên Lữ, từ đó xây dựng phương án kinh doanh liên kết chuỗi và tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi của Nhà nước.
  • Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương: Vận dụng các bài học kinh nghiệm về vận động 93.544 người dân tham gia phong trào hiến đất, đóng góp ngày công và thiết lập ban giám sát cộng đồng minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu các nguồn vốn huy động xây dựng nông thôn mới chuẩn gồm những thành phần nào?

Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cơ cấu nguồn vốn huy động chuẩn gồm: Ngân sách nhà nước chiếm 40% (trong đó vốn trực tiếp 17%, vốn lồng ghép 23%), vốn tín dụng 30%, vốn doanh nghiệp 20% và vốn đóng góp tự nguyện từ cộng đồng dân cư 10%.

Huyện Tiên Lữ đạt chuẩn nông thôn mới vào thời gian nào và có bao nhiêu đơn vị hành chính?

Huyện Tiên Lữ chính thức được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới vào tháng 9/2019. Địa bàn huyện có diện tích 115,10 km² với 15 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 1 thị trấn Vương và 14 xã, dân số đạt 93.544 người tính đến tháng 4/2020.

Tại sao tỷ trọng vốn huy động từ doanh nghiệp tại Tiên Lữ giai đoạn 2016-2020 đạt thấp?

Nguồn vốn doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng 8% đến 12% do nền kinh tế huyện còn thuần nông với 6.293,68 ha đất sản xuất manh mún. Bên cạnh đó, hạ tầng giao thông kết nối liên vùng và các chính sách ưu đãi mặt bằng chưa đủ hấp dẫn các doanh nghiệp lớn.

Nguồn lực từ cộng đồng dân cư được huy động thông qua các hình thức nào?

Tại 14 xã của huyện Tiên Lữ, người dân tham gia đóng góp tự nguyện bằng tiền mặt, hiến đất thổ cư, đất canh tác để mở rộng đường giao thông nông thôn và tham gia hàng nghìn ngày công lao động công ích dựa trên nguyên tắc dân chủ tự bàn bạc.

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu nghiên cứu như thế nào?

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn bộ 15/15 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trên toàn huyện Tiên Lữ. Phương pháp này bao phủ toàn bộ 93.544 dân cư và chuỗi dữ liệu thứ cấp liên tục trong 5 năm từ 2016 đến 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận Kinh tế chính trị về huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới cấp huyện, làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa công nghiệp và nông nghiệp.
  • Công trình đánh giá toàn diện bức tranh huy động 4 nguồn vốn tại 14 xã và 1 thị trấn huyện Tiên Lữ giai đoạn 2016-2020, ghi nhận dấu mốc hoàn thành chuẩn nông thôn mới vào tháng 9/2019.
  • Nghiên cứu đã chỉ rõ điểm nghẽn về cơ cấu vốn khi ngân sách nhà nước chiếm trên 45% và nguồn vốn từ khối doanh nghiệp chỉ đạt khoảng 8% đến 12%.
  • Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, gắn quy hoạch 6.293,68 ha đất nông nghiệp với mở rộng tín dụng và phát huy quyền làm chủ của 87.836 cư dân nông thôn.
  • Lộ trình giải pháp được định hướng thực hiện đồng bộ trong giai đoạn 2022-2025 nhằm bảo đảm kiểm soát minh bạch 100% tài chính và không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

Các cấp chính quyền và cơ quan quản lý nông nghiệp nông thôn cần sớm nghiên cứu, vận dụng hệ thống giải pháp của luận văn để tối ưu hóa nguồn lực đầu tư, đưa huyện Tiên Lữ phát triển bền vững theo các tiêu chuẩn nông thôn mới nâng cao.