Tổng quan nghiên cứu

Huyện Kbang nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Gia Lai với diện tích tự nhiên 1.841,86 km2, chiếm 11,9% diện tích toàn tỉnh, bao gồm 14 xã và thị trấn. Tính đến năm 2020, quy mô dân số toàn huyện đạt 69.688 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 48,37% dân số (riêng dân tộc Bahnar chiếm 40,04% với 27.909 người). Thời điểm năm 2010 khi bắt đầu triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Kbang là huyện đặc biệt khó khăn với tỷ lệ hộ nghèo lên tới 51,86%, thu nhập bình quân đầu người chỉ ở mức 10,9 triệu đồng/người/năm. Vấn đề cốt lõi của địa phương là sự tồn tại của nhiều tập quán canh tác lạc hậu, cơ sở hạ tầng giao thông chia cắt và trình độ dân trí không đồng đều giữa các buôn làng.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng công tác lãnh đạo và tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại các xã vùng dân tộc thiểu số huyện Kbang; đối chiếu hệ thống 19 tiêu chí nông thôn mới quốc gia theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Bộ tiêu chí làng nông thôn mới theo Quyết định số 595/QĐ-UBND của UBND huyện Kbang; từ đó làm rõ thành tựu, hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn 13 xã thuộc huyện Kbang trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2021. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc luận chứng các chỉ số phát triển: đóng góp giải pháp nâng mức thu nhập bình quân đầu người lên 40,034 triệu đồng/người/năm vào cuối năm 2020, kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 51,86% xuống còn 5,27%, tạo bước đột phá trong thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng dân cư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, kết hợp chặt chẽ với quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Nghị quyết số 26-NQ/TW khóa X và định hướng Nghị quyết Đại hội XIII về nông thôn mới gắn với đô thị hóa bền vững. Khung lý thuyết tích hợp mô hình phát triển nông thôn dựa vào nội lực cộng đồng, khẳng định nhân dân là chủ thể trung tâm và nhà nước giữ vai trò định hướng, hỗ trợ thể chế.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Nông thôn: Vùng sinh sống của tập hợp cư dân gắn liền với hoạt động kinh tế nông nghiệp và không gian văn hóa - xã hội đặc thù thuộc đơn vị hành chính cấp xã.
  • Nông thôn mới: Khu vực nông thôn có hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, môi trường sinh thái trong lành, đời sống văn hóa phát triển phong phú và giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Xây dựng nông thôn mới: Cuộc vận động toàn diện trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, môi trường nhằm kiến tạo diện mạo mới cho khu vực nông thôn và xây dựng nguồn nhân lực mới.
  • Làng nông thôn mới vùng dân tộc thiểu số: Mô hình đặc thù tại các địa bàn thôn, làng có tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số từ 15% trở lên theo Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg, lấy đơn vị làng làm hạt nhân chuyển đổi để tạo nền tảng vững chắc cho xã nông thôn mới.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Kbang, tài liệu tổng kết 10 năm xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, kết hợp hệ thống văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy Gia Lai như Chỉ thị số 12-CT/TU. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trên cỡ mẫu gồm toàn bộ 13 làng dân tộc thiểu số đăng ký xây dựng nông thôn mới điểm (tiêu biểu như làng Tăng xã Krong, làng Kdâu xã Kông Lơng Khơng, làng Cam xã Đak Smar, làng Sit tơr xã Tơ Tung) và mẫu điều tra xã hội học với 250 hộ gia đình người Bahnar.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo vị trí địa lý của 3 tiểu vùng sinh thái (tiểu vùng núi cao phía Bắc, tiểu vùng núi thấp Nam cao nguyên Kon Hà Nừng và tiểu vùng trũng thấp phía Nam) để đảm bảo tính đại diện cao. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, trừu tượng hóa khoa học, so sánh đối chiếu logic - lịch sử và điều tra xã hội học nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến thiên của từng tiêu chí định lượng, phân tích bản chất mối quan hệ kinh tế - chính trị và đảm bảo tính khách quan trong đánh giá thực trạng vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo đạt thành tựu vượt bậc. Thu nhập bình quân đầu người toàn huyện năm 2020 đạt 40,034 triệu đồng/người/năm, tăng 29,13 triệu đồng (tăng 267%) so với mức 10,9 triệu đồng năm 2010. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 51,86% năm 2010 xuống còn 5,27% vào cuối năm 2020, tương đương mức giảm 46,59%.

Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật và thiết chế văn hóa - xã hội được đầu tư đồng bộ. Tỷ lệ đường trục huyện được nhựa hóa và bê tông xi măng đạt trên 96% (167,5 km trên tổng số 174 km), tăng 56,3% so với năm 2010. Đường trục xã đạt 100% bê tông xi măng (121,4 km), tăng 54,5%; đường trục thôn làng đạt 87% (121,6 km trên 139,6 km), tăng 48%; đường nội đồng được cứng hóa 74,3% (244,3 km trên 328,8 km). Mạng lưới trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 87% (42 trên 47 cơ sở); tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 98%, tăng 3% so với năm 2015; hỗ trợ xóa nhà tạm cho hơn 800 hộ nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ ba, tiến độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới có sự chuyển biến rõ rệt. Đến cuối năm 2020, huyện có 4 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 3 xã hoàn thiện hồ sơ chờ công nhận, 6 xã còn lại đạt 18 trên 19 tiêu chí, bình quân chung đạt 18,5 tiêu chí/xã. Tại 13 làng dân tộc thiểu số điểm theo Chỉ thị số 12-CT/TU, rà soát năm 2018 cho thấy làng Cam (xã Đak Smar) đạt 14 tiêu chí, các làng Kdâu, Lợt, Chiêng đạt 12 tiêu chí.

Thứ tư, vẫn tồn tại nhiều rào cản tập quán và nguy cơ tái nghèo. Các làng vùng sâu còn từ 5 đến 9 tiêu chí chưa đạt, tập trung vào tiêu chí quy hoạch (tiêu chí 1), nhà ở dân cư (tiêu chí 9), thu nhập (tiêu chí 10), hộ nghèo (tiêu chí 11) và môi trường (tiêu chí 17).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự chuyển biến tích cực tại Kbang là sự lãnh đạo xuyên suốt từ Huyện ủy qua Kế hoạch số 141a-KH/HU, gắn liền với các nghị quyết điều hành cụ thể của HĐND và UBND huyện. Sự đồng thuận của nhân dân thể hiện rõ qua việc hiến đất làm đường và tự giác thay đổi nếp sống. Toàn bộ diễn biến tích cực này có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ đường xu hướng tăng trưởng thu nhập kết hợp biểu đồ cột giảm nghèo giai đoạn 2010-2020, cùng bảng ma trận đối chiếu 19 tiêu chí tại 13 làng điểm để nhận diện mức độ hoàn thiện hạ tầng theo từng tiểu vùng.

Khi so sánh với mô hình làng Hek (huyện Phú Thiện) với quy hoạch 11 trục đường ô bàn cờ hay mô hình làng Sơn (huyện Đức Cơ) đạt 19 trên 19 tiêu chí, huyện Kbang có lợi thế vượt trội về tài nguyên rừng tự nhiên với diện tích 129.770,1 ha, khí hậu mát mẻ và kho tàng văn hóa Bahnar độc đáo gắn với di tích Làng kháng chiến Stơr. Tuy nhiên, tính liên kết vùng và sự tham gia của doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sâu nông lâm nghiệp tại Kbang còn hạn chế. Do đó, việc xây dựng làng nông thôn mới cần chuyển trọng tâm từ đầu tư cơ sở hạ tầng vật chất sang phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp hàng hóa để người dân làm chủ sinh kế bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tối ưu hóa quy hoạch không gian làng và tăng cường lồng ghép nguồn lực đầu tư. UBND huyện Kbang phối hợp Phòng Kinh tế và Hạ tầng tiến hành rà soát đồ án quy hoạch tại 13 xã, lồng ghép nguồn vốn từ 3 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025. Phấn đấu kiên cố hóa 84,5 km đường nội đồng còn lại để đạt tỷ lệ 100% và đưa 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới trước năm 2025.

Thứ hai, tổ chức lại sản xuất nông nghiệp gắn với liên kết chuỗi giá trị đặc thù. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện chủ trì thành lập tối thiểu 15 hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các xã Sơn Lang, Krong, Kon Pne; tập trung phát triển các vùng chuyên canh cây dược liệu (sa nhân tím, đẳng sâm, lan kim tuyến) và cây ăn quả chất lượng cao dưới tán rừng. Đặt mục tiêu nâng mức thu nhập bình quân đầu người tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số lên trên 55 triệu đồng/người/năm vào năm 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và xóa bỏ phong tục lạc hậu về môi trường. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện phối hợp Huyện đoàn phát động cao điểm cuộc vận động thay đổi nếp nghĩ, cách làm; hỗ trợ người dân di dời 100% chuồng trại chăn nuôi gia súc ra xa gầm sàn nhà ở tại 13 làng điểm, nâng tỷ lệ hộ dân có công trình vệ sinh hợp chuẩn đạt trên 85% trong giai đoạn 2023-2024.

Thứ tư, nâng cao năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ cơ sở thôn, làng. Ban Tổ chức Huyện ủy phối hợp Trung tâm Chính trị huyện tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý kinh tế nông thôn, kỹ năng điều hành cho 100% cán bộ xã, bí thư chi bộ, trưởng thôn, già làng và người có uy tín tại 14 xã, thị trấn định kỳ hằng năm đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ chuyên trách nông thôn mới cấp huyện, cấp xã: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn, kinh nghiệm điều hành và các giải pháp lồng ghép nguồn vốn ngân sách hiệu quả để ứng dụng trực tiếp vào quá trình lập kế hoạch và quản lý dự án phát triển nông thôn vùng miền núi.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Chính trị học, Xã hội học và Quản lý công: Nguồn tư liệu hệ thống về sự vận dụng đường lối, chính sách dân tộc của Đảng vào điều kiện cụ thể tại địa bàn Tây Nguyên là tài liệu bổ trợ giá trị cho công tác giảng dạy lý luận chính trị và nghiên cứu chính sách công.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp: Luận văn là hình mẫu về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, cung cấp phương pháp chọn mẫu phân tầng và kỹ thuật đánh giá bộ tiêu chí cấp thôn làng thực tế.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp: Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu dân cư 21 dân tộc, thực trạng sinh kế và tiềm năng tài nguyên 129.770,1 ha rừng của huyện Kbang, hỗ trợ xây dựng các dự án đầu tư cộng đồng và liên kết chuỗi giá trị bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình làng nông thôn mới vùng dân tộc thiểu số tại tỉnh Gia Lai có điểm gì khác biệt so với tiêu chuẩn xã nông thôn mới? Mô hình theo Chỉ thị số 12-CT/TU lấy cấp làng làm đơn vị chỉ đạo trọng tâm, lồng ghép linh hoạt 19 tiêu chí quốc gia phù hợp với đặc thù buôn làng. Cách tiếp cận này giúp giải quyết triệt để các tiêu chí khó như nhà ở và vệ sinh môi trường ngay từ từng hộ gia đình, làm nền tảng vững chắc để công nhận xã đạt chuẩn.

Yếu tố nào đóng vai trò quyết định giúp huyện Kbang giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 51,86% xuống còn 5,27%? Yếu tố quyết định là việc lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông (đạt 96% đường huyện, 100% đường xã) gắn với chương trình hỗ trợ sản xuất, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và xóa trên 800 nhà tạm, giúp đồng bào Bahnar ổn định định cư và nâng cao năng suất canh tác.

Thách thức lớn nhất trong việc hoàn thành tiêu chí môi trường tại các làng dân tộc thiểu số huyện Kbang là gì? Thách thức lớn nhất là thói quen nuôi nhốt gia súc dưới gầm sàn nhà và tập quán chăn thả rông lâu đời của người dân. Giải pháp then chốt là kiên trì tuyên truyền thông qua cuộc vận động thay đổi nếp nghĩ, cách làm, kết hợp hỗ trợ kinh phí trực tiếp để di dời chuồng trại ra xa nơi ở.

Già làng và người có uy tín có vai trò như thế nào trong phong trào xây dựng nông thôn mới tại Kbang? Già làng và người có uy tín đóng vai trò nêu gương tiền phong, trực tiếp vận động dòng họ hiến đất làm đường giao thông nội đồng, đóng góp hàng nghìn ngày công lao động và đi đầu trong việc xóa bỏ hủ tục, tạo dựng niềm tin vững chắc cho cộng đồng dân bản làm theo.

Làm thế nào để duy trì bền vững các tiêu chí nông thôn mới sau khi các làng đã được công nhận đạt chuẩn? Địa phương cần chuyển trọng tâm sang xây dựng làng nông thôn mới kiểu mẫu, củng cố kinh tế hợp tác xã, liên kết tiêu thụ nông sản ổn định và khai thác thế mạnh văn hóa truyền thống để phát triển du lịch cộng đồng sinh thái, đảm bảo nguồn thu nhập lâu dài cho người dân.

Kết luận

  • Xây dựng nông thôn mới vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Kbang là chủ trương đúng đắn, mang tính đột phá về phát triển kinh tế - chính trị - xã hội tại địa bàn chiến lược Tây Nguyên.
  • Thành tựu hạ tầng với 100% đường trục xã được bê tông hóa và 87% trường học đạt chuẩn quốc gia đã thay đổi căn bản diện mạo nông thôn miền núi.
  • Đời sống nhân dân nâng cao rõ rệt với thu nhập tăng gấp 3,67 lần và tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh 46,59% sau 10 năm nỗ lực kiên trì.
  • Mô hình điểm theo Chỉ thị số 12-CT/TU chứng minh tính phù hợp cao trong việc phát huy nội lực và thay đổi nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số Bahnar.
  • Tháo gỡ các nút thắt về môi trường và liên kết sản xuất là yêu cầu cấp thiết để bảo đảm tính bền vững lâu dài.

Đóng góp cốt lõi của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, cung cấp bức tranh thực tiễn toàn diện và đề xuất 4 nhóm giải pháp có giá trị ứng dụng cao cho huyện Kbang. Giai đoạn 2023-2025 là thời điểm then chốt để địa phương hoàn thành mục tiêu huyện đạt chuẩn nông thôn mới, hướng tới giai đoạn 2026-2030 phát triển nông thôn mới nâng cao. Quý độc giả, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả các mô hình và giải pháp vào thực tiễn công tác.