Tổng quan nghiên cứu

Kể từ thời điểm chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào ngày 1 tháng 1 năm 1997, thành phố Đà Nẵng đã bước vào giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ với diện tích tự nhiên 1.248,4 km² và quy mô dân số đạt 716.281 người vào năm 2000. Trong giai đoạn 1997 - 2000, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa bình quân của thành phố đạt 10,19% mỗi năm, cao gấp 1,47 lần so với mức bình quân chung của cả nước. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nhanh chóng cũng đặt ra thách thức gay gắt về sự mất cân đối giữa tăng trưởng kinh tế thuần túy và việc duy trì nền tảng đạo đức xã hội. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là giải quyết mâu thuẫn giữa mặt trái của cơ chế thị trường với yêu cầu bảo vệ, xây dựng môi trường văn hóa đô thị lành mạnh. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ bản chất lý luận, đánh giá thực trạng phân hóa đời sống tinh thần và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng môi trường văn hóa tại khu vực đô thị Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian đô thị của 5 quận nội thành gồm Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn trong khung thời gian từ năm 1997 đến năm 2001. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương duy trì chỉ số phát triển con người, bảo tồn 62 di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng và nâng tỷ lệ thu gom chất thải đô thị đạt trên 80%, tạo tiền đề phát triển bền vững cho vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết sinh thái nhân văn do nhà nhân chủng học Georges Olivier khởi xướng năm 1975, nhấn mạnh rằng môi trường văn hóa được định hình thông qua sự tương tác đa chiều giữa con người với con người và tổ chức xã hội. Đồng thời, đề tài kết hợp lý thuyết giá trị học và hoạt động văn hóa của các học giả mác-xít như A. Arnoldov và Đỗ Huy, khẳng định giá trị nhân văn là hạt nhân cốt lõi để phân biệt hoạt động văn hóa với các biểu hiện phản văn hóa. Hệ thống khái niệm công cụ được xây dựng xoay quanh 4 thuật ngữ then chốt: Môi trường văn hóa (tổng hòa các yếu tố vật thể, phi vật thể và các mối quan hệ xã hội tác động đến nhân cách con người); Đời sống văn hóa (phương thức hoạt động sản xuất và tái sản xuất các giá trị tinh thần); Sinh thái văn hóa; Nếp sống văn minh đô thị. Mô hình nghiên cứu phân tích cấu trúc môi trường văn hóa theo 3 cấp độ không gian (vi mô gia đình, trung mô công sở - khu dân cư, vĩ mô vùng miền) kết hợp với 5 thành tố cấu thành cơ bản gồm: môi trường khoa học, môi trường giáo dục - đào tạo, môi trường đạo đức, môi trường thẩm mỹ và môi trường truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ các báo cáo chính thức của Sở Văn hóa Thông tin, Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục Thống kê Đà Nẵng và các nghị quyết chuyên đề của Thành ủy Đà Nẵng giai đoạn 1997 - 2001. Nghiên cứu thực hiện khảo sát định lượng với cỡ mẫu 550 giáo viên các cấp học và 500 học sinh phổ thông được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo địa bàn quận huyện nhằm đánh giá môi trường học đường. Đồng thời, tác giả tiến hành khảo sát thực địa tại 47 xã, phường và phân tích dữ liệu thứ cấp từ 94.281 hồ sơ gia đình văn hóa trên địa bàn thành phố. Phương pháp phân tích được lựa chọn là sự kết hợp giữa phân tích - tổng hợp, phương pháp lôgíc - lịch sử, so sánh thống kê xã hội học và tiếp cận từ góc độ lý thuyết hoạt động. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, lượng hóa chính xác mức độ biến đổi của các thiết chế văn hóa dưới tác động của quá trình đô thị hóa và phản ánh chân thực các chỉ số nhân bản trong đời sống cộng đồng dân cư đô thị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện mạo cảnh quan đô thị và môi trường sinh thái nhân văn tại Đà Nẵng có sự chuyển biến rõ nét. Thành phố đã trồng mới 248.550 cây xanh, tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đạt mức 80%, các bãi biển du lịch trọng điểm như Mỹ Khê, Non Nước được chỉnh trang sạch đẹp. Tỷ trọng ngành du lịch trong cơ cấu kinh tế thành phố tăng từ 2,47% năm 1993 lên 5,6% năm 1999 với lượng khách tăng trưởng bình quân 20% đến 25% mỗi năm.

Thứ hai, phong trào xây dựng đời sống văn hóa cơ sở và hoàn thiện thiết chế cộng đồng đạt kết quả ấn tượng. Toàn thành phố có 94.281 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa vào năm 2000, chiếm tỷ lệ 65,25% tổng số hộ dân. Số lượng thôn văn hóa tăng từ 6 thôn năm 1999 lên 14 thôn năm 2000 (tăng 133,3%), số điểm bưu điện văn hóa xã tăng từ 6 lên 10 điểm (tăng 66,7%), và số cuộc liên hoan hội diễn nghệ thuật quần chúng tăng từ 87 lên 125 cuộc.

Thứ ba, môi trường giáo dục và tiềm lực khoa học công nghệ được củng cố vượt bậc. Đà Nẵng hoàn thành phổ cập trung học cơ sở tại 45/47 xã phường vào năm 2000, về đích trước 10 năm so với mục tiêu Trung ương đề ra; tỷ lệ biết chữ trong độ tuổi 15 - 35 đạt 98,3%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 21,53% năm 1999 lên 25,37% năm 2000. Đội ngũ cán bộ khoa học trình độ trên đại học đạt 475 người (gồm 14 phó giáo sư, 88 tiến sĩ, 387 thạc sĩ), với mật độ 34 người có trình độ đại học trở lên trên 1.000 dân.

Thảo luận kết quả

Sự thành công của mô hình môi trường văn hóa Đà Nẵng xuất phát từ quyết sách đầu tư công tập trung và sự đồng thuận cao của quần chúng nhân dân. Thành phố đã dành 106,446 tỷ đồng giai đoạn 1996 - 2000 để kiên cố hóa 1.111 phòng học, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng học ca 3, đồng thời chi 3 tỷ đồng xây dựng tụ điểm sinh hoạt văn hóa tại 47 xã phường năm 2001. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp trực quan qua các bảng thống kê so sánh tiến độ thiết chế văn hóa 1999 - 2000 và biểu đồ cơ cấu chuyển dịch kinh tế (công nghiệp đạt 40,75%, dịch vụ đạt 51,7%, nông nghiệp giảm còn 7,6% năm 2000). So sánh với các nghiên cứu văn hóa đô thị tại các trung tâm kinh tế khác, Đà Nẵng duy trì được tính liên kết cộng đồng bền chặt và an ninh học đường vượt trội khi không có tệ nạn ma túy xâm nhập trường học. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của kinh tế thị trường cũng tạo áp lực lớn lên lối sống truyền thống, làm nảy sinh tâm lý thực dụng, phân hóa giàu nghèo và nguy cơ thương mại hóa các không gian sinh hoạt văn hóa công cộng nếu thiếu các chế tài kiểm soát chặt chẽ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch không gian cảnh quan và chuẩn hóa hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Sở Văn hóa Thông tin cần chủ trì bố trí quỹ đất công cộng, phấn đấu đến năm 2005 đạt mục tiêu 100% xã phường có trung tâm văn hóa - thể thao đạt chuẩn, nâng tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải đô thị lên mức 95%.

Thứ hai, nâng cao chất lượng phong trào xây dựng nếp sống văn minh đô thị và gia đình văn hóa kiểu mẫu. Ban Chỉ đạo phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa thành phố cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp cần triển khai bộ tiêu chí mới trong giai đoạn 2002 - 2010, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hộ gia đình văn hóa thực chất lên mức 75% đến 80%, đồng thời duy trì 100% tổ dân phố, trường học không phát sinh tệ nạn xã hội.

Thứ ba, phát triển toàn diện môi trường giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với ứng dụng khoa học công nghệ. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Đại học Đà Nẵng thực hiện lộ trình 2002 - 2008 nhằm giữ vững tỷ lệ 100% xã phường đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở, đẩy nhanh phổ cập trung học phổ thông, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật vượt mức 35% vào năm 2005.

Thứ tư, bảo tồn di sản văn hóa vật thể, phi vật thể gắn liền với phát triển du lịch sinh thái nhân văn bền vững. Sở Du lịch phối hợp với các cơ quan quản lý di tích thực hiện kế hoạch bảo tồn giai đoạn 2003 - 2010, tiến hành trùng tu 100% trong số 62 di tích đã xếp hạng, phát huy giá trị nghệ thuật tuồng, dân ca bài chòi và làng nghề đá Non Nước, duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch 20% đến 25% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo, quản lý văn hóa và cơ quan hoạch định chính sách đô thị tại thành phố Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung. Giá trị ứng dụng nằm ở việc tham chiếu mô hình phát triển thiết chế cơ sở và bộ chỉ số 65,25% gia đình văn hóa để xây dựng các đề án phát triển văn hóa - xã hội địa phương.

Nhóm 2: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn hóa học, Lý luận văn hóa, Quản lý văn hóa tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học. Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về 3 cấp độ không gian và 5 phân hệ cấu trúc môi trường văn hóa phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu.

Nhóm 3: Các nhà nghiên cứu xã hội học đô thị, quy hoạch không gian nhân văn và kinh tế văn hóa. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực chứng giai đoạn 1997 - 2001 để phân tích tác động đa chiều của công nghiệp hóa đối với sự biến đổi lối sống và tâm lý cư dân đô thị.

Nhóm 4: Ban chỉ đạo phong trào văn hóa các quận, huyện, phường, xã và ban quản lý di tích lịch sử. Tài liệu mang lại hướng dẫn thực hành thiết thực để triển khai quy chế nếp sống văn minh, tổ chức lễ hội truyền thống và tối ưu hóa hiệu quả các gói ngân sách đầu tư thiết chế từ 600 triệu đến 3 tỷ đồng.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất của môi trường văn hóa theo cách tiếp cận của luận văn là gì? Môi trường văn hóa là tổng hòa các yếu tố văn hóa vật thể, phi vật thể và các mối quan hệ xã hội bao quanh con người. Môi trường này trực tiếp tác động, định hình nhân cách và năng lực sáng tạo theo các chuẩn mực chân - thiện - mỹ, tạo động lực nội sinh thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội.

Cấu trúc môi trường văn hóa tại đô thị Đà Nẵng gồm những cấp độ nào? Cấu trúc môi trường văn hóa được phân định theo 3 cấp độ không gian gồm vi mô (gia đình, dòng họ), trung mô (làng xã, khối phố, công sở, trường học) và vĩ mô (đô thị, vùng miền). Về nội dung, cấu trúc bao gồm 5 phân hệ: khoa học, giáo dục, đạo đức, thẩm mỹ và truyền thống.

Những thành tựu môi trường văn hóa nổi bật nhất của Đà Nẵng giai đoạn 1997 - 2000 là gì? Thành phố đã đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 10,19%/năm, công nhận 94.281 gia đình văn hóa (tỷ lệ 65,25%), hoàn thành phổ cập trung học cơ sở tại 45/47 xã phường trước 10 năm, trồng 248.550 cây xanh và xây dựng thành công môi trường học đường không có ma túy.

Tác động tiêu cực của cơ chế thị trường đến văn hóa đô thị được nhận diện thế nào? Mặt trái kinh tế thị trường làm gia tăng lối sống thực dụng, tệ nạn xã hội, sự suy giảm tính gắn kết cộng đồng và nguy cơ thương mại hóa các hoạt động văn hóa. Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp 40,75% đòi hỏi phải xây dựng văn hóa công nghiệp để thay thế tập quán tiểu nông cũ.

Luận văn đề xuất mô hình giải pháp nào để hài hòa giữa kinh tế và văn hóa? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tích hợp: hoàn thiện thiết chế văn hóa cơ sở tại 47 xã phường, nâng cao chuẩn nếp sống văn minh đô thị, phát triển nguồn nhân lực gắn với khoa học công nghệ, và bảo tồn 62 di tích gắn với du lịch sinh thái bền vững.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về môi trường văn hóa, xác lập mô hình phân tích gồm 3 cấp độ không gian và 5 thành tố nội dung tương tác biện chứng.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng văn hóa đô thị Đà Nẵng giai đoạn 1997 - 2000 với các thành tựu nổi bật: GDP tăng 10,19%, tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 65,25%, phổ cập trung học cơ sở tại 45/47 xã phường.
  • Nhận diện chính xác các nguy cơ xói mòn đạo đức và lối sống tiểu nông cản trở tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đô thị.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn với các mục tiêu cụ thể: 100% xã phường có thiết chế văn hóa, xử lý 95% rác thải, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 35%.
  • Đóng góp nguồn luận cứ khoa học tin cậy phục vụ công tác giảng dạy lý luận văn hóa và hoạch định chính sách phát triển đô thị bền vững đến năm 2020.

Giai đoạn 2002 - 2005 là thời điểm then chốt để thành phố Đà Nẵng tập trung nguồn lực hoàn thiện cơ sở hạ tầng văn hóa, tạo đòn bẩy vững chắc hướng tới mục tiêu trở thành đô thị công nghiệp văn minh vào năm 2020. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan hữu quan hãy chủ động ứng dụng ngay các phát hiện khoa học từ luận văn vào thực tiễn quản lý xã hội, nhằm kiến tạo một môi trường văn hóa đô thị lành mạnh, giàu bản sắc và nhân văn.