Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của công nghệ thông tin, nhận thức của người tiêu dùng Việt Nam về thương mại điện tử đã có những bước chuyển biến rõ rệt. Đối với các doanh nghiệp thương mại truyền thống, việc duy trì phương thức kinh doanh mặt đối mặt đơn thuần bộc lộ nhiều điểm hạn chế trước áp lực cạnh tranh. Thực tiễn đòi hỏi các đơn vị này phải từng bước hiện đại hóa quy trình bán hàng, chuyển đổi mô hình kinh doanh bằng cách tích hợp thương mại điện tử trên nền tảng nguồn lực sẵn có. Việc chuyển dịch từ mô hình "gạch và vữa" (brick and mortar) sang mô hình kết hợp "cú nhấp và vữa hồ" (click and mortar) được xem là giải pháp phù hợp để mở rộng thị trường, cắt giảm chi phí giao dịch và duy trì mối liên kết với khách hàng.
Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Quảng Hòa là một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn thị trấn Quảng Uyên, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng. Doanh nghiệp có tiền thân là Công ty thương nghiệp dịch vụ tổng hợp từ thập niên 70 của thế kỷ XX, thực hiện cổ phần hóa vào tháng 11 năm 2000 theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP của Chính phủ. Do hoạt động tại khu vực miền núi, doanh nghiệp đối mặt với nhiều khó khăn nội tại như nguồn vốn sản xuất kinh doanh chưa chủ động, lãi suất vay vốn ngân hàng còn ở mức cao, quy mô thị trường phân tán và phương thức tiếp cận khách hàng phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống cửa hàng vật lý. Trong giai đoạn 2008–2012, doanh thu thuần của công ty sụt giảm liên tục qua các năm, đồng thời công ty chưa có cán bộ chuyên trách về thương mại điện tử. Dù ban giám đốc đã nhận thức được xu thế tất yếu của Internet trong thương mại, công ty vẫn chưa xác định được lộ trình chuyển đổi và một cấu trúc kinh doanh phù hợp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra là: Xác định mô hình thương mại điện tử nào thích hợp với điều kiện thực tế của Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Quảng Hòa, cùng các yếu tố cấu thành và giải pháp triển khai cụ thể nhằm khắc phục tình trạng suy giảm hoạt động thương mại.
Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản liên quan đến mô hình thương mại điện tử từng phần, bao gồm: khái niệm, đặc điểm, các yếu tố cấu thành và điều kiện áp dụng trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử tại Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Quảng Hòa.
- Tìm ra những tồn tại, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng, vận hành mô hình thương mại điện tử từng phần tại công ty một cách có hiệu quả.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mô hình thương mại điện tử từng phần, bao gồm các khía cạnh lý thuyết, các yếu tố cơ bản cấu thành mô hình, những thuận lợi, khó khăn, điều kiện áp dụng và phương thức chuyển đổi mô hình kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại truyền thống.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu nội bộ tại Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Quảng Hòa, có trụ sở tại thị trấn Quảng Uyên, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng cùng các cửa hàng, xưởng sản xuất trực thuộc.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu thứ cấp về kết quả sản xuất kinh doanh, doanh thu và tài chính được thu thập trong giai đoạn 5 năm từ 2008 đến 2012. Dữ liệu sơ cấp từ điều tra trắc nghiệm cán bộ công nhân viên được thực hiện từ ngày 21/01/2013 đến ngày 27/01/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm mô hình kinh doanh của các học giả quốc tế và giáo trình đào tạo trong nước. Tác giả tiếp cận định nghĩa của Paul Timmers (1999) về việc sắp xếp dòng sản phẩm, dịch vụ và thông tin; định nghĩa của Efraim Turban (2006) về phương thức kinh doanh tạo doanh thu để tồn tại và phát triển; cùng lý thuyết quản trị của Alexander Osterwalder (2004). Khung phân tích cốt lõi được xây dựng trên:
- Bốn khía cạnh của mô hình kinh doanh: Cơ sở hạ tầng (Infrastructure - I), Chào hàng (Offering - O), Khách hàng (Customers - C) và Tài chính (Finances - F).
- Tám yếu tố cơ bản của mô hình kinh doanh trong thương mại điện tử: Mục tiêu giá trị, Mô hình doanh thu, Cơ hội thị trường, Môi trường cạnh tranh, Lợi thế cạnh tranh, Chiến lược thị trường, Cấu trúc tổ chức và Đội ngũ quản lý.
- Phân loại mô hình kinh doanh theo mức độ số hóa (ảo hóa) ba yếu tố cơ bản 3Ps (Products - Sản phẩm, Process - Quy trình giao dịch, Players - Chủ thể tham gia): Mô hình kinh doanh truyền thống ("gạch và vữa"), Mô hình thương mại điện tử thuần túy (dot-com) và Mô hình thương mại điện tử từng phần ("cú nhắp và vữa hồ" - Click and Mortar hay Bricks and Clicks).
- Phân loại theo chủ thể tham gia: Giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C), giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa các cá nhân (C2C), mạng ngang hàng (P2P) và thương mại di động (M-commerce).
- Cơ sở pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam gồm Luật Giao dịch điện tử (tháng 11/2005), Luật Công nghệ thông tin (2006), Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006–2010 (phê duyệt ngày 15/9/2005), 7 Nghị định hướng dẫn thực thi ban hành trong giai đoạn 2006–2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (2009) liên quan đến tội phạm công nghệ cao.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát phiếu điều tra trắc nghiệm trực tiếp đến 20 cán bộ công nhân viên trong công ty từ ngày 21/01/2013 đến ngày 27/01/2013; kết quả thu về 20 phiếu hợp lệ (đạt 100%). Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp Ban giám đốc nhằm làm rõ thực trạng quản lý và định hướng phát triển.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán nội bộ của Công ty CPTMTH Quảng Hòa giai đoạn 2008–2012; Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam các năm từ 2008 đến 2012 của Bộ Công Thương; số liệu thống kê từ Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) và Tổng cục Thống kê; Giáo trình Thương mại điện tử căn bản của Trường Đại học Thương mại do Nguyễn Văn Minh chủ biên (2011).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, tính điểm giá trị trung bình (mean) và thiết lập các bảng biểu, đồ thị phân tích thống kê mô tả. Phương pháp định tính được áp dụng để so sánh, đối chiếu và tổng hợp lý luận với bối cảnh thực tế của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp thương mại truyền thống bắt buộc phải thay đổi mô hình kinh doanh để thích ứng với nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước (như đề tài cấp bộ năm 2005 của Nguyễn Văn Minh về điều kiện ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam; các khóa luận tốt nghiệp của Lê Xuân Cù, Nguyễn Thị Vân tại Trường Đại học Thương mại) và các ấn phẩm quốc tế ("Business Model Generation" của Alexander Osterwalder; "From Bricks to Clicks: 5 steps to Creating a Durable online brand" của Serge Timacheff & Douglas Rand năm 2011). Tác giả khẳng định trước đây chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu việc xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần cụ thể cho Công ty CPTMTH Quảng Hòa. Trên cơ sở đó, chương này tuyên bố vấn đề nghiên cứu, xác định ba mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu (giới hạn tại địa bàn huyện Quảng Uyên, số liệu 2008–2012) và phác thảo kết cấu khóa luận gồm 4 chương.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về mô hình thương mại điện tử từng phần
Chương 2 tập trung làm rõ khung lý thuyết về mô hình kinh doanh trong môi trường điện tử. Tác giả phân tích 4 khía cạnh vận hành (Cơ sở hạ tầng, Chào hàng, Khách hàng, Tài chính) và 8 yếu tố cấu thành mô hình kinh doanh kèm các câu hỏi then chốt tương ứng. Khóa luận phân định rõ bản chất của mô hình thương mại điện tử từng phần là việc kết hợp song song giữa hiện diện vật lý (cửa hàng, kho bãi) và hiện diện mạng (website, sàn giao dịch). Tác giả chỉ ra các lợi ích cốt lõi của mô hình Click and Mortar:
- Tận dụng năng lực cốt lõi hiện có của doanh nghiệp truyền thống (hậu cần, phân phối, nguồn cung ổn định).
- Củng cố lòng tin của khách hàng nhờ sự tồn tại của các cửa hàng vật lý lâu năm.
- Tận dụng tính kinh tế theo quy mô và đường cong kinh nghiệm sản xuất.
- Kênh bán hàng truyền thống đóng vai trò tạo dòng tiền để tài trợ cho kênh trực tuyến trong giai đoạn ban đầu ("mô hình hai chân vững chắc").
- Khả năng tích hợp kênh phân phối giúp giảm thiểu chi phí tồn kho (tương tự mô hình Dell.com).
Bên cạnh lợi ích, tác giả cũng chỉ rõ những rào cản: chỉ phù hợp với doanh nghiệp đã có nền tảng vững; nguy cơ xung đột giữa các kênh phân phối (channel conflict); danh mục sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất thường thiếu tính đa dạng so với các sàn thương mại điện tử thuần túy; khó khăn trong việc tích hợp cơ sở dữ liệu tác nghiệp cũ vào phần mềm trực tuyến mới. Cuối cùng, chương 2 đưa ra 5 điều kiện tiên quyết để triển khai mô hình: nâng cao nhận thức lãnh đạo; lựa chọn phương thức tham gia; chuẩn bị nguồn nhân lực; chuẩn bị vốn đầu tư và hạ tầng công nghệ thông tin; tái cấu trúc tổ chức điều hành.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng ứng dụng thương mại điện tử tại công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hòa
Chương 3 trình bày hệ thống phương pháp nghiên cứu (điều tra trắc nghiệm n=20, phỏng vấn chuyên sâu, phân tích thống kê Excel) và tập trung phân tích thực trạng tại doanh nghiệp.
Về hồ sơ công ty: Thành lập lại theo Quyết định số 2019/QĐ-UB ngày 21/11/2000 của UBND tỉnh Cao Bằng; vốn điều lệ 604,2 triệu đồng (chia làm 6.002 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần, gồm 30 cổ đông; trong đó Chủ tịch HĐQT nắm 38,3%, Giám đốc điều hành nắm 3,5%, Kế toán trưởng nắm 4,8%, Trưởng phòng tổ chức nắm 4,6%, còn lại 26 cổ đông nắm 48,8%). Cơ cấu tổ chức gồm HĐQT, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành, Phòng tổ chức SXKD, Phòng kế toán, 1 xưởng sản xuất than tổ ong, 2 cửa hàng bán lẻ (Quảng Uyên, Phục Hòa) và 1 ki-ốt bán hàng chính sách. Hạ tầng cơ sở gồm xưởng 1.000 m2, kho 300 m2, bãi xe 200 m2, tổng diện tích các điểm bán là 500 m2. Hạ tầng CNTT có 10 máy tính, mạng LAN, Internet do VNPT cung cấp, máy quét mã vạch và hệ điều hành Windows 7.
Về tỷ trọng cơ cấu ngành nghề năm 2012: Kinh doanh thương mại tổng hợp và xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất với 46%; thu mua nông sản (ngô hạt, đỗ tương) chiếm 39%; sản xuất than tổ ong (than bùn, than cám, đất) chiếm 15%.
Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008–2012: Doanh thu thuần của công ty có xu hướng giảm liên tục qua các năm:
- Năm 2009 giảm 1.123,7 triệu đồng so với năm 2008 (tốc độ giảm 16,9%).
- Năm 2010 tiếp tục giảm mạnh 35,8% so với năm 2009.
- Năm 2011 giảm 660,8 triệu đồng so với năm 2010 (tốc độ giảm 18,6%).
- Năm 2012 giảm 529,3 triệu đồng so với năm 2011 (tốc độ giảm 18,3%).
- Số lượng lao động bình quân giảm dần từ 40 người (năm 2008) xuống 36 người (2009), 30 người (2010, 2011) và còn 27 người vào năm 2012. Nhóm hàng "mặt hàng khác" tại các cửa hàng giảm thu từ 376 triệu đồng (2008) xuống 212 triệu đồng (2012). Mặc dù doanh thu sụt giảm, công ty vẫn duy trì khả năng thanh toán nợ và ghi nhận lợi nhuận năm 2012 có sự gia tăng đột biến so với năm 2011.
Về thực trạng nhận thức và ứng dụng công nghệ (kết quả khảo sát 20 nhân viên):
- Mục đích sử dụng Internet: Giải trí chiếm 35%; Xem thông tin thị trường chiếm 30%; Trao đổi email với khách hàng chiếm 20%; Tìm kiếm đối tác mới chỉ chiếm 15%.
- Mức độ hiểu biết về thương mại điện tử: Chỉ có 10% (2 người) biết rõ và đã từng sử dụng; 20% (4 người) biết nhưng chưa sử dụng; 40% (8 người) có nghe đôi chút; và 30% (6 người) hoàn toàn không biết gì.
- Nhu cầu phần mềm quản trị: 75% cán bộ công nhân viên xác định cần phần mềm Tài chính kế toán; các phần mềm chuyên biệt như CRM, SCM, ERP hầu như chưa được quan tâm do công ty đang ở giai đoạn khởi đầu.
- Đánh giá trở ngại ứng dụng thương mại điện tử (thang điểm 1–10): Điểm trung bình tổng thể là 4,91 điểm (thuộc mức ít trở ngại). Tuy nhiên, ba rào cản lớn nhất ghi nhận điểm số vượt mức trung bình là: Môi trường xã hội và tập quán kinh doanh truyền thống (6,5 điểm); An ninh - an toàn trong thương mại điện tử (5,7 điểm); Nhận thức về thương mại điện tử (5,6 điểm). Tiếp theo là Nhân lực CNTT (5,3 điểm), Hệ thống thanh toán (4,5 điểm) và Hạ tầng CNTT - truyền thông (4,1 điểm).
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp xây dựng mô hình thương mại điện tử từng phần tại công ty Cổ phần thương mại tổng hợp Quảng Hòa
Chương 4 đúc kết các phát hiện nghiên cứu và hoạch định hệ thống giải pháp. Doanh nghiệp có thế mạnh về lịch sử hoạt động, quan hệ đối tác bền vững với các đơn vị như Công ty TNHH thiết bị giáo dục Nhật Minh, Công ty CP Việt - Hàn Thái Bình, Công ty TNHH MTV Thống Nhất, Nhà máy đường Phục Hòa; được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng tặng danh hiệu doanh nghiệp tiên tiến năm 2009. Tuy nhiên, tồn tại ba điểm yếu cốt tử: nhận thức nhân sự về Internet và thương mại điện tử thấp; hệ thống cơ sở dữ liệu tác nghiệp rời rạc, thiếu tính liên hoàn giữa quản lý kho - kế toán - bán lẻ; chất lượng và chủng loại hàng hóa còn mang tính bình dân đại trà.
Tác giả đề xuất định hướng phát triển đến năm 2015 là mở thêm 2 cửa hàng, củng cố 50% thị phần nội huyện và vùng lân cận, xây dựng kênh bán hàng trực tuyến song song nhằm hỗ trợ cả bán buôn lẫn bán lẻ. Nhóm giải pháp cụ thể gồm:
- Công tác nhân sự: Tuyển dụng 2 nhân sự chuyên trách thương mại điện tử (tốt nghiệp khối ngành kinh tế, chứng chỉ tiếng Anh trình độ B, có kỹ năng xúc tiến web); triển khai kế hoạch đào tạo toàn diện cán bộ công nhân viên và lãnh đạo với nội dung: kiến thức WWW, marketing trực tuyến, bảo mật, thanh toán điện tử (mời chuyên gia từ Bộ Công Thương); thiết lập cơ chế đãi ngộ khen thưởng sáng kiến.
- Ứng dụng phần mềm và hạ tầng thông tin: Đầu tư phần mềm quản lý kho tích hợp bán lẻ qua thiết bị đọc/in mã vạch chuyên dụng và máy kiểm kho tự động, có khả năng đồng bộ dữ liệu hai chiều với Excel; xây dựng mạng ngoại bộ Extranet có kiểm soát bảo mật bằng mật khẩu để kết nối nhà cung ứng và khách mua buôn; từng bước chuẩn bị điều kiện triển khai phần mềm CRM và SCM.
- Hoàn thiện mô hình thương mại điện tử từng phần dựa trên 8 yếu tố: Định vị mục tiêu giá trị (cá nhân hóa đơn hàng, giảm chi phí tìm kiếm); đa dạng hóa dòng doanh thu (doanh thu bán hàng online, doanh thu đặt banner quảng cáo); tập trung vào đối tượng khách hàng văn phòng bận rộn và khách hàng ở xa; phát huy lợi thế uy tín địa phương để cạnh tranh với các đối thủ (như Siêu thị Ngọc Xuân thuộc Cao Bằng Imexco qua trang caobangimexco, Siêu thị Star, Công ty Bảo Lạc); áp dụng chính sách miễn phí giao hàng dưới 3 km và giảm giá đơn hàng trực tuyến.
- Tái cấu trúc bộ máy quản lý: Thành lập mới "Phòng IT & TMĐT" trực thuộc Giám đốc điều hành, phụ trách riêng kênh bán hàng điện tử, đứng ngang hàng với Phòng tổ chức SXKD và Phòng kế toán.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề nghị Nhà nước kiềm chế lạm phát, hạ lãi suất cho vay; hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách thuế ưu đãi cho doanh nghiệp áp dụng thương mại điện tử; nâng cấp hạ tầng mạng viễn thông quốc gia và cơ chế bảo mật giao dịch điện tử.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh cụ thể thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cùng các dữ liệu khảo sát sơ cấp tại Công ty CPTMTH Quảng Hòa, thể hiện qua các bảng số liệu chi tiết dưới đây:
| Mức độ hiểu biết về TMĐT |
Tần số (n=20) |
Tỷ lệ (%) |
| Biết rõ và đã sử dụng |
2 |
10,0 |
| Biết nhưng chưa sử dụng |
4 |
20,0 |
| Có nghe đôi chút |
8 |
40,0 |
| Không biết chút gì |
6 |
30,0 |
| Các trở ngại khi ứng dụng TMĐT |
Điểm đánh giá (thang 1–10) |
Ghi chú thực tế tại công ty |
| Môi trường xã hội và tập quán kinh doanh |
6,5 |
Phương thức giao dịch truyền thống ăn sâu |
| An ninh - an toàn trong TMĐT |
5,7 |
Thiếu hàng rào bảo mật kỹ thuật và kiến thức |
| Nhận thức về TMĐT |
5,6 |
Trình độ nhận thức của nhân sự còn thấp |
| Nhân lực CNTT |
5,3 |
Chưa có nhân lực chuyên trách |
| Hệ thống thanh toán |
4,5 |
Thói quen tiền mặt chi phối |
| Hạ tầng CNTT và truyền thông |
4,1 |
Cần tích hợp thêm mạng ngoại bộ Extranet |
| Điểm trung bình toàn bộ |
4,91 |
Mức độ trở ngại chung: Ít trở ngại |
| Chỉ tiêu tài chính - lao động |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
| Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần so với năm trước (%) |
- |
-16,9 |
-35,8 |
-18,6 |
-18,3 |
| Doanh thu nhóm mặt hàng khác tại cửa hàng (triệu đồng) |
376 |
290 |
277 |
239 |
212 |
| Số lượng lao động bình quân (người) |
40 |
36 |
30 |
30 |
27 |
Về mặt đóng góp giải pháp và khoa học:
- Tác giả đã vận dụng lý thuyết mô hình kinh doanh TMĐT vào một trường hợp nghiên cứu cụ thể là một doanh nghiệp thương mại tổng hợp truyền thống tại địa bàn miền núi tỉnh Cao Bằng.
- Chỉ ra tính tương thích của mô hình "Click and Mortar": không phá vỡ bộ máy bán hàng truyền thống sẵn có mà sử dụng mạng lưới cửa hàng vật lý để bảo trợ chi phí và tạo niềm tin cho kênh bán hàng qua Internet.
- Đưa ra sơ đồ cơ cấu tổ chức điều chỉnh mang tính khả thi cao: bổ sung Phòng IT & TMĐT trực thuộc Giám đốc điều hành, giải quyết triệt để bài toán thiếu nhân sự chuyên môn mà doanh nghiệp đang gặp phải.
- Xây dựng lộ trình ứng dụng công nghệ thực tế: đề xuất tích hợp phần mềm kho kết hợp mã vạch và mạng Extranet thay vì đầu tư các hệ thống phức tạp, tốn kém như ERP toàn diện ngay từ ban đầu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện của tác giả:
- Quy mô mẫu điều tra còn nhỏ (n = 20 phiếu), chỉ khảo sát nội bộ cán bộ công nhân viên của công ty mà chưa mở rộng điều tra tập khách hàng tiêu dùng và các đối tác thương mại trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Dữ liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh dừng lại ở mốc thời gian năm 2012; các số liệu thống kê vĩ mô phản ánh bối cảnh Internet và thị trường thương mại điện tử Việt Nam tại thời điểm năm 2012–2013.
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào góc độ tổ chức quản lý, định hình mô hình kinh doanh và giải pháp vận hành; chưa đi sâu vào thiết kế kỹ thuật chi tiết của website bán hàng, cấu hình cơ sở dữ liệu hoặc giải pháp lập trình tích hợp cổng thanh toán trực tuyến.
- Do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên đại học, một số đánh giá về chi phí đầu tư công nghệ mới dừng ở mức định tính và khuyến nghị chung.
Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài:
- Mở rộng phạm vi khảo sát hành vi tiêu dùng trực tuyến của người dân tại thị trường miền núi, đánh giá mức độ sẵn sàng thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng địa phương.
- Thiết kế thử nghiệm giao diện, quy trình đặt hàng của website thương mại lẻ và hệ thống mạng Extranet cho các đối tác thu mua nông sản của công ty.
- Đo lường và đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi đưa kênh bán hàng trực tuyến vào vận hành thực tế tại Công ty CPTMTH Quảng Hòa.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh và Kinh tế số: Tài liệu là một bài tập nghiên cứu tình huống điển hình về quá trình chuyển đổi số tại một doanh nghiệp thương mại tổng hợp quy mô vừa và nhỏ.
- Người nghiên cứu đề tài tương tự: Có thể tham khảo cách xây dựng bảng khảo sát điều tra nhận thức nhân viên về thương mại điện tử (Phụ lục 1), thang đo các yếu tố trở ngại trong quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh, cũng như phương pháp phân tích 8 yếu tố cốt lõi của mô hình kinh doanh TMĐT.
- Nhà quản trị các doanh nghiệp thương mại truyền thống tại các tỉnh miền núi: Có thể tham khảo giải pháp xây dựng mô hình "Click and Mortar" với mức chi phí đầu tư từng bước, giải pháp tái cơ cấu bộ máy tổ chức với việc bổ sung bộ phận IT & TMĐT tinh gọn (2 cán bộ chuyên trách) nhằm nâng cao sức cạnh tranh mà không gây xáo trộn mô hình kinh doanh truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sở hữu vốn điều lệ của Công ty CPTMTH Quảng Hòa tại thời điểm nghiên cứu được phân chia như thế nào?
Theo số liệu hồ sơ pháp lý trong khóa luận, công ty có vốn điều lệ là 604,2 triệu đồng, tương ứng với 6.002 cổ phần (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần) do 30 cổ đông đóng góp. Trong đó, Chủ tịch Hội đồng quản trị sở hữu 2.300 cổ phần (chiếm 38,3% vốn điều lệ); Giám đốc điều hành sở hữu 210 cổ phần (chiếm 3,5%); Kế toán trưởng sở hữu 290 cổ phần (chiếm 4,8%); Trưởng phòng tổ chức sở hữu 280 cổ phần (chiếm 4,6%); 26 cổ đông còn lại nắm giữ 2.922 cổ phần (chiếm 48,8% vốn điều lệ).
2. Khảo sát nội bộ chỉ ra những rào cản lớn nhất nào đối với công ty khi triển khai mô hình thương mại điện tử từng phần?
Kết quả khảo sát 20 cán bộ công nhân viên cho thấy điểm trung bình trở ngại tổng thể là 4,91/10 điểm (mức ít trở ngại). Tuy nhiên, ba rào cản lớn nhất vượt trên mức trung bình gồm có: Môi trường xã hội và tập quán kinh doanh truyền thống mặt đối mặt (đạt 6,5 điểm); Vấn đề an ninh, an toàn trong thương mại điện tử do thiếu kiến thức và hệ thống bảo vệ (đạt 5,7 điểm); và Nhận thức về thương mại điện tử của đội ngũ cán bộ công nhân viên còn hạn chế (đạt 5,6 điểm).
3. Trong năm 2012, cơ cấu doanh thu theo các lĩnh vực kinh doanh của công ty có tỷ trọng cụ thể ra sao?
Căn cứ theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 của công ty, tỷ trọng các lĩnh vực kinh doanh gồm ba mảng chính: Kinh doanh thương mại tổng hợp và xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất với 46%; Lĩnh vực tổ chức thu mua tiêu thụ hàng nông sản chiếm 39%; và Lĩnh vực sản xuất than tổ ong chiếm tỷ trọng nhỏ nhất với 15%.
4. Tác giả đề xuất bổ sung bộ phận nào vào cơ cấu tổ chức của công ty và tiêu chuẩn nhân sự ra sao?
Tác giả đề xuất bổ sung "Phòng IT & TMĐT" trực thuộc Giám đốc điều hành nhằm chuyên trách vận hành kênh bán hàng trực tuyến. Về nhân sự, công ty cần tuyển dụng 2 cán bộ chuyên trách có bằng tốt nghiệp các khối ngành kinh tế, có năng lực ứng dụng thương mại điện tử vào thực tiễn, trình độ ngoại ngữ tiếng Anh bằng B, cùng các kỹ năng mềm như phân tích thị trường và triển khai hoạt động xúc tiến thương hiệu điện tử.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thu Thủy đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận về mô hình thương mại điện tử từng phần và khảo sát thực tiễn hoạt động tại Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Quảng Hòa. Dựa trên việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2008–2012 và kết quả điều tra trắc nghiệm nội bộ, đề tài đã chỉ ra nguyên nhân sụt giảm doanh thu cùng các rào cản về hạ tầng dữ liệu và nhận thức nhân sự của doanh nghiệp. Các đề xuất về việc thành lập Phòng IT & TMĐT, đầu tư phần mềm quản lý kho tích hợp mã vạch, mạng Extranet và triển khai mô hình kết hợp "Click and Mortar" mang tính thực tiễn cao, cung cấp cơ sở định hướng quan trọng để công ty từng bước chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường miền núi.