Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng hệ thống từ khoá trên ChatGPT để tra cứu thông tin về chủ đề Âm thanh và Ánh sáng trong môn Khoa học tự nhiên lớp 7 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh" do sinh viên Dương Chấn Hưng thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Mai Hoàng Phương tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2024).

Lý do chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình môn Khoa học tự nhiên (KHTN) nhấn mạnh mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, chú trọng thực hành và vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thực tiễn. Tuy nhiên, môn KHTN ở cấp Trung học cơ sở (THCS) tích hợp kiến thức đa lĩnh vực gồm khoa học vật lí, khoa học hóa học và khoa học sinh học. Phổ kiến thức rộng khiến việc tìm kiếm thông tin bổ trợ gặp nhiều trở ngại. Học sinh THCS chưa có kỹ năng tra cứu chuyên sâu, gặp khó khăn khi chọn lọc dữ liệu tin cậy từ các bài báo hay tài liệu học thuật. Nhằm hỗ trợ học sinh tra cứu hiệu quả, tác giả lựa chọn công cụ trí tuệ nhân tạo ChatGPT để nghiên cứu cơ chế và đề xuất hệ thống từ khóa phục vụ học tập.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng hệ thống từ khoá trên ChatGPT để tra cứu thông tin về chủ đề Âm thanh và Ánh sáng trong môn Khoa học tự nhiên lớp 7, từ đó phát triển năng lực giải quyết vấn đề (NL GQVĐ) cho học sinh. Giả thuyết nghiên cứu đặt ra là: Nếu đề tài thực hiện thành công, học sinh sẽ có thêm công cụ hỗ trợ quá trình học tập và phát triển được NL GQVĐ.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 6 nội dung:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
  2. Hệ thống hóa cách thức sử dụng công cụ ChatGPT.
  3. Xây dựng hệ thống từ khóa tra cứu thông tin chủ đề Âm thanh và Ánh sáng dựa trên các yêu cầu cần đạt.
  4. Thiết kế kế hoạch bài dạy môn KHTN 7 có ứng dụng ChatGPT vào việc dạy và học.
  5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  6. Tổng hợp và xử lí các thông tin, số liệu thu thập sau thực nghiệm sư phạm.

Đối tượng nghiên cứu là phần mềm ChatGPT. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào ứng dụng ChatGPT trong dạy học chủ đề Âm thanh và Ánh sáng môn KHTN 7 nhằm phát triển NL GQVĐ cho học sinh THCS. Không gian nghiên cứu thực hiện tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (cụ thể gồm Trường THCS Ba Đình và Trường THCS Nguyễn Tri Phương). Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 8/2023 đến tháng 5/2024.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn KHTN 2018. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề được tham chiếu từ định nghĩa của PISA (2012) và định nghĩa của Nguyễn Lộc cùng cộng sự (2016). Cấu trúc đánh giá NL GQVĐ áp dụng theo đề xuất của Nguyễn Thị Lan Phương (2014) với 4 thành tố cốt lõi:

  1. Nhận biết và tìm hiểu vấn đề: Nhận biết, xác định, giải thích thông tin ban đầu, trung gian và chia sẻ nhận thức với người khác.
  2. Thiết lập không gian vấn đề: Lựa chọn, sắp xếp, tích hợp thông tin với kiến thức đã học; xác định quy trình, chiến lược và phương án giải quyết.
  3. Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp: Thiết lập tiến trình, phân bổ nguồn lực, triển khai và điều chỉnh kế hoạch phù hợp với thực tiễn.
  4. Đánh giá và phản ánh giải pháp: Đánh giá kết quả thực hiện, suy ngẫm kinh nghiệm và đề xuất hướng giải quyết cho tình huống tương tự.

Bên cạnh đó, đề tài tiếp cận khái niệm năng lực sáng tạo của Trần Việt Dũng và tổng quan các nghiên cứu liên quan đến ChatGPT của Kasneci và cộng sự (2023), Choi và cộng sự (2023) tại Đại học Minnesota, Qadir và cộng sự (2023), cùng các nghiên cứu tại Việt Nam của Lê Anh Vinh và cộng sự (2023), Lê Hải Quy và cộng sự (2023). Về nền tảng kỹ thuật AI, tác giả hệ thống hóa các mốc phát triển dòng GPT của OpenAI gồm: GPT-1 (2018, 117 triệu tham số), GPT-2 (2019, 1.5 tỷ tham số), GPT-3 (2020, 175 tỷ tham số) và ChatGPT. Mô hình hoạt động dựa trên kiến trúc Transformer với các cơ chế: huấn luyện sơ bộ (Pre-training), tinh chỉnh (Fine-tuning), tạo phản hồi (Generative Response), cơ chế tự chú ý (Self-attention) và học liên tục (Continuous Learning). Thời điểm phần mềm chính thức hỗ trợ người dùng tại Việt Nam không cần đổi IP được ghi nhận là ngày 02/11/2023.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai qua 3 nhóm:

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình môn KHTN, lý thuyết dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin và tài liệu khoa học về xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế bài dạy và tổ chức thực nghiệm giảng dạy có ứng dụng ChatGPT tại trường THCS.
  • Phương pháp thống kê toán học: Thu thập, phân loại, thống kê điểm số và các tiêu chí biểu hiện NL GQVĐ qua bảng kiểm quan sát và rubric đánh giá.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm: Chương trình GDPT 2018 môn KHTN, Sách giáo khoa KHTN 7 (Bộ Chân trời sáng tạo), các phản hồi thực tế từ tài khoản ChatGPT 3.5, dữ liệu khảo sát và sản phẩm học tập của học sinh lớp 7/11 Trường THCS Ba Đình và lớp 7/9 Trường THCS Nguyễn Tri Phương.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc ứng dụng ChatGPT vào việc dạy học môn Khoa học tự nhiên 7 chủ đề Âm thanh và Ánh sáng

Chương 1 khái quát lịch sử nghiên cứu quốc tế và trong nước về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục. Các nghiên cứu quốc tế chỉ ra tiềm năng của ChatGPT trong việc cá nhân hóa tài liệu học tập, hỗ trợ soạn bài và hướng dẫn quy trình giải quyết vấn đề, song cũng cảnh báo nguy cơ gian lận và suy giảm tính độc lập tư duy. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Lê Anh Vinh và Lê Hải Quy ghi nhận ChatGPT có thể hỗ trợ giải bài tập Toán, Văn, Vật lý nhưng độ chính xác chưa ổn định và còn phụ thuộc vào câu lệnh.

Tác giả phân tích vị trí chủ đề Âm thanh và Ánh sáng trong chương trình KHTN 7, chiếm 13% tổng thời lượng môn học cả năm (chủ đề Âm thanh chiếm 7%, chủ đề Ánh sáng chiếm 6%). Đây là nội dung gắn liền với các hiện tượng thực tiễn, thích hợp để tổ chức dạy học giải quyết vấn đề. Về mặt kỹ thuật, chương này trình bày quy trình 7 bước đăng ký tài khoản ChatGPT tại Việt Nam sau thời điểm 02/11/2023.

Đồng thời, tác giả thiết lập công cụ đo lường gồm Bảng kiểm quan sát và Rubric đánh giá NL GQVĐ của học sinh THCS theo 4 tiêu chí và 3 mức độ chất lượng:

Tiêu chí Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3
1. Tìm hiểu vấn đề Chưa phân tích được nhiệm vụ hoặc phát biểu rời rạc, chưa chỉ ra được mối liên hệ thông tin. Phân tích được một số nhiệm vụ; phát biểu vấn đề nhưng chưa đúng trọng tâm; đưa ra một số thông tin phù hợp nhưng chưa liên kết. Phân tích đầy đủ nhiệm vụ; phát biểu vấn đề hợp lý, logic; đưa ra đầy đủ thông tin và xác định mối liên hệ mật thiết.
2. Đề xuất giải pháp Chưa đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề. Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề nhưng chưa hợp lí. Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề một cách hợp lí và logic.
3. Lập kế hoạch và thực hiện Chưa lập hoặc thực hiện kế hoạch ở mức yếu/kém. Lập và thực hiện được kế hoạch giải quyết vấn đề ở mức trung bình/khá. Lập kế hoạch đầy đủ, hợp lí; thực hiện ở mức tốt/xuất sắc, thể hiện tính sáng tạo.
4. Đánh giá và phản ánh Chưa biết tự đánh giá giải pháp và chưa biết vận dụng vào tình huống mới. Biết đánh giá giải pháp nhưng chưa đầy đủ; vận dụng vào tình huống mới chưa tốt. Đánh giá đầy đủ, rút ra kết luận chính xác; vận dụng tốt vào các tình huống thực tiễn mới.

Chương 2. Xây dựng kế hoạch bài dạy chủ đề “Âm thanh” và “Ánh sáng” có sử dụng ChatGPT để tra cứu thông tin nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

Chương 2 tổng hợp nội dung kiến thức chủ đề Âm thanh (sóng âm, nguồn âm, sự truyền sóng âm trong các môi trường, biên độ, tần số, độ to, độ cao, phản xạ âm) và chủ đề Ánh sáng (năng lượng ánh sáng, chùm sáng, tia sáng, định luật phản xạ ánh sáng, tính chất ảnh qua gương phẳng) từ sách giáo khoa KHTN 7 Chân trời sáng tạo.

Tác giả đề xuất quy trình xây dựng hệ thống từ khóa gồm 4 bước: (1) Xác định mục tiêu -> (2) Lựa chọn từ khóa -> (3) Sàng lọc từ khóa -> (4) Thực nghiệm kiểm tra trên ChatGPT. Từ khóa được chọn dựa trên tần suất xuất hiện và mối liên hệ mật thiết với yêu cầu cần đạt của chương trình.

Chủ đề Bài học Hệ thống từ khóa tra cứu chính thức
Âm thanh Mô tả sóng âm Sóng âm, Nguồn âm, Môi trường truyền âm
Độ to và độ cao của âm Tần số âm thanh, Biên độ sóng âm, Tốc độ truyền âm
Phản xạ âm Tiếng vang, phản xạ âm, Cộng hưởng âm
Ánh sáng Ánh sáng, tia sáng Năng lượng ánh sáng, Ánh sáng, Tia sáng
Sự phản xạ ánh sáng Phản xạ ánh sáng
Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng Gương: các loại gương

Để cụ thể hóa việc ứng dụng, tác giả biên soạn Kế hoạch bài dạy (KHBD) bài "Phản xạ âm" (thời lượng 3 tiết). Tiến trình bài dạy gồm 4 hoạt động:

  • Hoạt động 1 (Khởi động): Giáo viên đặt câu hỏi so sánh âm thanh trong phòng học trống và ngoài sân trường để học sinh nhận diện hiện tượng tiếng vang.
  • Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức mới): Học sinh làm thí nghiệm phản xạ âm với tấm bảng, khăn len, tấm tiêu âm; ghi chép kết quả; vẽ sơ đồ tư duy về vật phản xạ âm tốt/kém và thảo luận các giải pháp giảm thiểu tiếng ồn.
  • Hoạt động 3 (Luyện tập): Học sinh sử dụng ChatGPT để tra cứu giải pháp kỹ thuật và vẽ bản thiết kế sản phẩm "Chiếc hộp cách âm". Hệ thống từ khóa tra cứu chuyên biệt được cung cấp gồm: Vật liệu cách âm, Tấm cách âm, Bọt polyurethane, Tiêu chuẩn cách âm, Thiết kế cách âm, Cấu trúc đa lớp trong cách âm, Cách âm tần số cao, Cách âm tần số trung, Cách âm tần số trầm, Thiết kế cửa đóng mở cách âm. Giáo viên góp ý và chốt bản vẽ thiết kế.
  • Hoạt động 4 (Vận dụng): Các nhóm tiến hành thi công chiếc hộp cách âm dựa trên bản thiết kế, kiểm tra khả năng giảm âm trên lớp và trình bày giải pháp cải tiến sản phẩm.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính hiệu quả của kế hoạch bài dạy và hệ thống từ khóa. Địa bàn thực nghiệm gồm 2 lớp học tại hai trường THCS ở Thành phố Hồ Chí Minh: lớp 7/11 Trường THCS Ba Đình và lớp 7/9 Trường THCS Nguyễn Tri Phương.

Quá trình thực nghiệm ghi nhận diễn biến học sinh làm việc nhóm, khởi tạo tài khoản ChatGPT, sử dụng các từ khóa chuyên sâu để tra cứu đặc tính vật liệu xốp, bông, bọt polyurethane và nguyên lý cấu trúc đa lớp. Học sinh phác thảo bản vẽ, tự chế tạo mô hình hộp cách âm và trình bày báo cáo sản phẩm. Tác giả sử dụng bảng kiểm, rubric và thang đo định lượng để đánh giá mức độ đạt được của học sinh ở từng thành tố NL GQVĐ trước và sau khi ứng dụng ChatGPT.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu thu được các kết quả cụ thể phản ánh qua dữ liệu thực nghiệm:

  • Về năng lực học sinh: Học sinh lớp 7/11 (THCS Ba Đình) và lớp 7/9 (THCS Nguyễn Tri Phương) có sự chuyển biến rõ rệt giữa trước và sau khi ứng dụng ChatGPT. Ở thành tố nhận biết vấn đề và tìm hiểu thông tin, học sinh biết cách sử dụng từ khóa chuyên sâu thay vì tra cứu các câu hỏi cảm tính. Ở thành tố lập kế hoạch và thực hiện, học sinh đề xuất được các thiết kế hộp cách âm đa lớp dựa trên dữ liệu tra cứu về vật liệu xốp, vải len và bọt polyurethane, tạo ra các sản phẩm thực tế có khả năng giảm âm rõ rệt.
  • Về mặt sư phạm: Khóa luận xây dựng thành công quy trình 4 bước thiết lập từ khóa tra cứu cho học sinh THCS; chuẩn hóa danh mục từ khóa bám sát yêu cầu cần đạt của chủ đề Âm thanh và Ánh sáng môn KHTN 7; hoàn thiện cấu trúc bài dạy thực nghiệm tích hợp công cụ AI hỗ trợ hoạt động STEM/vận dụng.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả tự nêu rằng phần lớn các công trình nghiên cứu về ChatGPT trước đây chỉ tập trung vào cấp Đại học hoặc Trung học phổ thông, thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm ở cấp THCS. Đề tài đã lấp khoảng trống này khi chứng minh tính khả thi của việc đưa công nghệ ngôn ngữ lớn vào hỗ trợ học sinh THCS học tập môn KHTN, đồng thời xác lập vai trò định hướng của giáo viên trong việc giám sát và cung cấp khung từ khóa chuẩn xác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế và hướng mở xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế: Địa bàn thực nghiệm mới chỉ thực hiện giới hạn ở hai lớp học (lớp 7/11 THCS Ba Đình và lớp 7/9 THCS Nguyễn Tri Phương) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các địa bàn có điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin khác nhau. Phạm vi nội dung mới áp dụng trên 2 chủ đề Âm thanh và Ánh sáng của môn KHTN lớp 7. Về mặt kỹ thuật, ChatGPT phiên bản 3.5 vẫn có khả năng đưa ra thông tin không chính xác hoặc lỗi thời nếu học sinh đặt câu lệnh không rõ ràng, đòi hỏi giáo viên phải luôn theo dõi sát sao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục xây dựng hệ thống từ khóa tra cứu cho các chủ đề khác trong chương trình môn Khoa học tự nhiên cấp THCS (các mạch nội dung về Chất và sự biến đổi của chất, Vật sống, Trái đất và bầu trời) cho các khối lớp 6, 8 và 9; mở rộng quy mô thực nghiệm sư phạm tại nhiều trường học thuộc các khu vực địa lý khác nhau; nghiên cứu ứng dụng các phiên bản trí tuệ nhân tạo cập nhật hơn để tối ưu hóa hiệu quả tra cứu.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Giáo viên giảng dạy môn Khoa học tự nhiên cấp THCS: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về cách thức tích hợp công cụ AI vào kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực; hỗ trợ giáo viên phương pháp hướng dẫn học sinh tra cứu thông tin khoa học đúng trọng tâm.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sư phạm Vật lý: Cung cấp mẫu kế hoạch bài dạy 4 hoạt động hoàn chỉnh cho bài "Phản xạ âm", phương pháp tổ chức hoạt động STEM chế tạo sản phẩm, cùng hệ thống công cụ đánh giá năng lực gồm rubric và bảng kiểm quan sát chi tiết.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm ban đầu về khả năng tiếp nhận và ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo của học sinh THCS tại Việt Nam sau thời điểm các mô hình AI mở quyền truy cập chính thức.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong khóa luận được đánh giá qua những thành tố nào?
Năng lực giải quyết vấn đề được đánh giá qua 4 thành tố dựa trên khung của Nguyễn Thị Lan Phương (2014): (1) Nhận biết và tìm hiểu vấn đề; (2) Thiết lập không gian vấn đề; (3) Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp; (4) Đánh giá và phản ánh giải pháp.

2. Quy trình lựa chọn từ khóa cho bài học gồm những bước nào?
Quy trình xây dựng từ khóa được thực hiện qua 4 bước: Bước 1: Xác định mục tiêu (dựa trên yêu cầu cần đạt); Bước 2: Lựa chọn từ khóa (lọc các từ/cụm từ lặp lại nhiều lần và gắn với yêu cầu cần đạt); Bước 3: Sàng lọc từ khóa (đánh giá chất lượng và độ phù hợp); Bước 4: Thực nghiệm kiểm tra (thử nghiệm tìm kiếm trực tiếp trên ChatGPT).

3. Trong bài dạy "Phản xạ âm", học sinh sử dụng hệ thống từ khóa nào trên ChatGPT để thiết kế chiếc hộp cách âm?
Học sinh sử dụng bảng từ khóa chuyên biệt gồm 10 mục: Vật liệu cách âm, Tấm cách âm, Bọt polyurethane, Tiêu chuẩn cách âm, Thiết kế cách âm, Cấu trúc đa lớp trong cách âm, Cách âm tần số cao, Cách âm tần số trung, Cách âm tần số trầm, Thiết kế cửa đóng mở cách âm.

4. Khóa luận được tiến hành thực nghiệm tại các đơn vị trường học cụ thể nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại hai trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể tại lớp 7/11 Trường THCS Ba Đình và lớp 7/9 Trường THCS Nguyễn Tri Phương trong năm học 2023 - 2024.

5. Phiên bản ChatGPT nào được sử dụng và mốc thời gian phần mềm mở hỗ trợ chính thức tại Việt Nam được đề cập là khi nào?
Khóa luận sử dụng phiên bản ChatGPT 3.5 miễn phí của OpenAI. Mốc thời gian phần mềm chính thức hỗ trợ trực tiếp người dùng tại Việt Nam (không cần đổi địa chỉ IP) được văn bản xác định là từ ngày 02/11/2023.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Chấn Hưng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về việc ứng dụng công cụ trí tuệ nhân tạo ChatGPT trong dạy học môn Khoa học tự nhiên lớp 7. Đề tài đã xây dựng thành công quy trình chọn lọc và hệ thống từ khóa chuẩn hóa cho hai chủ đề Âm thanh và Ánh sáng, đồng thời thiết kế kế hoạch bài dạy "Phản xạ âm" tích hợp hoạt động tra cứu công nghệ. Kết quả thực nghiệm tại Trường THCS Ba Đình và Trường THCS Nguyễn Tri Phương cho thấy việc sử dụng hệ thống từ khóa có định hướng giúp học sinh nâng cao rõ rệt các thành tố của năng lực giải quyết vấn đề thông qua hoạt động thiết kế và chế tạo sản phẩm thực tiễn. Nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên THCS và sinh viên sư phạm trong việc đổi mới phương pháp dạy học tích hợp công nghệ số.