Thiết kế và chế tạo cánh tay robot tương tác qua màn hình để hỗ trợ trong giảng dạy học ngôn ngữ kí hiệu cho trẻ em câm điếc

Chuyên khảo giáo dục phân tích Thiết kế và chế tạo cánh tay robot tương tác qua màn hình để hỗ trợ trong giảng dạy học ngôn ngữ kí, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2022

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.2. Nội dung nghiên cứu

1.3. Các nghiên cứu đã thực hiện

1.4. Cánh tay robot Aslan

1.5. Nhận diện ngôn ngữ kí hiệu dựa trên YoloV5

1.6. Nhận diện ngôn ngữ kí hiệu sử dụng MediaPipe và Long Short-Term Memory

1.7. Ngôn ngữ kí hiệu Việt Nam

1.8. Phát hiện vật thể (Object Detection)

1.9. Mạng xương sống CSPDarknet

1.10. You Only Look Once (YOLO)

1.11. Nhận dạng hành động (Action Recognition)

1.12. Recurrent Neural Network (RNNs)

1.13. Gated Recurrent Units (GRUs)

1.14. Thư viện MediaPipe Hand

1.15. Các phương pháp đánh giá

1.16. Giới thiệu phần cứng

1.17. Động cơ bước Nema 17 tỉ số 3969/289

1.18. Module Adafruit PWM/Servo driver PCA9685

1.19. Màn hình cảm ứng điện dung Waveshare LCD (C)

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1. Thiết kế phần cứng

2.2. Thiết kế phần cứng cơ khí

2.3. Thiết kế mạch điều khiển

2.4. Phần mềm và thuật toán

2.4.1. Kiến trúc mạng mô hình nhận diện cử chỉ tĩnh YoloV5

2.4.2. Kiến trúc mạng của mô hình nhận diện cử chỉ động

2.4.3. Thiết kế giao diện

2.4.4. Các Framework xây dựng mô hình mạng

3. CHƯƠNG 3: THI CÔNG VÀ THỰC NGHIỆM

3.1. Thi công phần cứng

3.2. Lắp ráp cánh tay giả

3.3. Thi công board mạch

3.4. Các thực nghiệm cho nhận diện cử chỉ tĩnh

3.4.1. Thu thập và tăng cường dữ liệu

3.4.2. Huấn luyện mô hình YoloV5

3.5. Các thực nghiệm cho nhận diện cử chỉ động

3.5.1. Huấn luyện mô hình GRUs

3.5.2. Thu thập dữ liệu

3.6. Xây dựng giao diện tương tác

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ - NHẬN XÉT - ĐÁNH GIÁ

4.1. Mô hình phần cứng của hệ thống

4.2. Mô hình phát hiện cử chỉ tĩnh

4.3. Mô hình nhận diện cử chỉ động

4.4. Giao diện tương tác với người học

4.5. Nhận xét và đánh giá

4.6. Tài liệu hướng dẫn sử dụng

4.7. Dự toán chi phí thi công

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế cánh tay robot hỗ trợ giảng dạy ngôn ngữ ký hiệu

Thiết kế cánh tay robot hỗ trợ giảng dạy ngôn ngữ ký hiệu cho trẻ em câm điếc là một sáng kiến quan trọng trong giáo dục hiện đại. Với sự phát triển của công nghệ, việc áp dụng robot vào giảng dạy không chỉ giúp trẻ em tiếp cận ngôn ngữ một cách dễ dàng hơn mà còn tạo ra môi trường học tập tương tác và thú vị. Cánh tay robot có khả năng thực hiện các cử chỉ của ngôn ngữ ký hiệu, giúp trẻ em học hỏi một cách trực quan và sinh động.

1.1. Nguyên lý hoạt động của cánh tay robot trong giảng dạy

Cánh tay robot hoạt động dựa trên các thuật toán điều khiển và nhận diện cử chỉ. Sử dụng các cảm biến và vi điều khiển, robot có thể thực hiện các động tác chính xác theo yêu cầu của người học. Điều này giúp trẻ em câm điếc dễ dàng tiếp cận và học hỏi ngôn ngữ ký hiệu một cách tự nhiên.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng cánh tay robot trong giáo dục

Việc sử dụng cánh tay robot trong giảng dạy ngôn ngữ ký hiệu mang lại nhiều lợi ích. Nó không chỉ giúp trẻ em câm điếc học hỏi một cách hiệu quả mà còn tạo ra sự hứng thú trong quá trình học tập. Hơn nữa, robot có thể hoạt động liên tục mà không cần nghỉ ngơi, giúp trẻ em có nhiều thời gian thực hành hơn.

II. Thách thức trong việc giảng dạy ngôn ngữ ký hiệu cho trẻ em câm điếc

Giảng dạy ngôn ngữ ký hiệu cho trẻ em câm điếc gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là thiếu giáo viên có chuyên môn. Hầu hết giáo viên dạy ngôn ngữ ký hiệu tập trung ở các thành phố lớn, trong khi đó, trẻ em ở vùng sâu vùng xa lại không có cơ hội tiếp cận. Điều này dẫn đến việc trẻ em không được học tập đầy đủ và gặp khó khăn trong giao tiếp.

2.1. Thiếu nguồn lực giáo dục cho trẻ em câm điếc

Nhiều trẻ em câm điếc không có cơ hội tiếp cận với giáo dục mầm non do thiếu giáo viên dạy ngôn ngữ ký hiệu. Điều này tạo ra một khoảng cách lớn trong việc phát triển ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ em.

2.2. Rào cản trong việc học ngôn ngữ ký hiệu

Ngôn ngữ ký hiệu là một ngôn ngữ tượng hình, đòi hỏi sự chỉ dẫn và kèm cặp của giáo viên. Việc thiếu giáo viên có thể dẫn đến việc trẻ em không thể học hỏi một cách hiệu quả, gây khó khăn trong việc giao tiếp với người khác.

III. Phương pháp thiết kế cánh tay robot hỗ trợ giảng dạy

Phương pháp thiết kế cánh tay robot bao gồm việc sử dụng các công nghệ hiện đại như vi điều khiển, cảm biến và thuật toán học sâu. Cánh tay robot được thiết kế để thực hiện các cử chỉ của ngôn ngữ ký hiệu một cách chính xác và linh hoạt. Điều này giúp trẻ em câm điếc học hỏi một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

3.1. Thiết kế phần cứng cánh tay robot

Phần cứng của cánh tay robot bao gồm các động cơ servo, vi điều khiển Arduino và các cảm biến. Thiết kế này cho phép cánh tay robot thực hiện các cử chỉ một cách linh hoạt và chính xác, đáp ứng nhu cầu học tập của trẻ em.

3.2. Phát triển thuật toán nhận diện cử chỉ

Thuật toán nhận diện cử chỉ được phát triển dựa trên các mô hình học sâu như YoloV5. Mô hình này giúp cánh tay robot nhận diện và thực hiện các cử chỉ của ngôn ngữ ký hiệu một cách chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập của trẻ em.

IV. Ứng dụng thực tiễn của cánh tay robot trong giáo dục

Cánh tay robot không chỉ là một công cụ hỗ trợ giảng dạy mà còn là một phương pháp giáo dục sáng tạo. Việc áp dụng cánh tay robot trong giảng dạy ngôn ngữ ký hiệu đã cho thấy những kết quả tích cực. Trẻ em câm điếc có thể học hỏi một cách tự nhiên và hiệu quả hơn, từ đó cải thiện khả năng giao tiếp của mình.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả giảng dạy

Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng cánh tay robot trong giảng dạy ngôn ngữ ký hiệu đã giúp trẻ em câm điếc cải thiện khả năng giao tiếp và học hỏi. Các em có thể tiếp cận ngôn ngữ một cách dễ dàng hơn và tự tin hơn trong giao tiếp.

4.2. Tương tác giữa cánh tay robot và trẻ em

Cánh tay robot tạo ra một môi trường học tập tương tác, giúp trẻ em câm điếc cảm thấy hứng thú hơn trong việc học. Sự tương tác này không chỉ giúp các em học hỏi mà còn tạo ra sự kết nối giữa các em và giáo viên.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của cánh tay robot

Cánh tay robot hỗ trợ giảng dạy ngôn ngữ ký hiệu cho trẻ em câm điếc là một giải pháp tiềm năng trong giáo dục. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc cải tiến và mở rộng ứng dụng của cánh tay robot sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em câm điếc. Hướng phát triển trong tương lai có thể bao gồm việc tích hợp thêm các công nghệ mới và mở rộng phạm vi ứng dụng.

5.1. Tích hợp công nghệ mới vào cánh tay robot

Việc tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và học máy vào cánh tay robot sẽ giúp nâng cao khả năng nhận diện và tương tác của robot. Điều này sẽ tạo ra một môi trường học tập hiệu quả hơn cho trẻ em câm điếc.

5.2. Mở rộng ứng dụng cánh tay robot trong giáo dục

Cánh tay robot có thể được mở rộng ứng dụng không chỉ trong giảng dạy ngôn ngữ ký hiệu mà còn trong các lĩnh vực giáo dục khác. Việc này sẽ giúp trẻ em câm điếc có nhiều cơ hội học tập hơn và phát triển toàn diện hơn.

09/07/2025
Thiết kế và chế tạo cánh tay robot tương tác qua màn hình để hỗ trợ trong giảng dạy học ngôn ngữ kí hiệu cho trẻ em câm điếc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan Chương này cung cấp ngắn gọn và tổng quát về các yêu cầu của báo cáo bao gồm giới thiệu, mục tiêu, phạm vi và nội dung của luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày những cơ sở bao gồm các khảo sát về các nghiên cứu đã được thực hiện, lý thuyết về các thuật toán và nguyên lý hoạt động của các module được sử dụng để thực hiện đề tài. Chương 3: Thiết kế hệ thống Chương này trình bày chi tiết các thiết kế cho toàn bộ hệ thống bao gồm: phần cứng, phần mềm và các thuật toán. Chương 4: Thi công và thực nghiệm Chương này trình bày về những thực nghiệm bao gồm thi công phần cứng, mô tả về các quá trình thu thập dữ liệu và huấn luyện các mô hình mạng.

3 Chương 5: Kết quả thực hiện, nhận xét và đánh giá Chương này đưa ra các kết quả thực hiện, các biểu đồ phần tích hiệu năng của hai mô hình nhận diện và đưa ra nhận xét chung về toàn hệ thống. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển Chương này đưa ra kết luận đề tài và hướng phát triển tiếp theo. Các nghiên cứu đã thực hiện 2. Cánh tay robot Aslan Một nhóm nghiên cứu thuộc đại học Antwerp đã nghiên cứu phát triển thành công một thiết bị phiên dịch văn bản hoặc lời nói sang ngôn ngữ ký hiệu kí hiệu dựa trên nguyên mẫu phần cứng là một cánh tay robot [10].

Để sử dụng, người dùng cần kết nối với mạng cục bộ và gửi tin nhắn văn bản đến Aslan, và cánh tay sẽ thao tác các chữ cái trong hệ thống bảng chữ cái theo như nhóm thiết kế gọi đó là chính tả ngón tay, trong đó mỗi chữ cái riêng lẻ được thể hiện thông qua một cử chỉ riêng biệt. Mô hình cánh tay robot Aslan. Phần cứng của cánh tay robot đã được chế tạo và lắp ráp từ công nghệ in 3 như hình 2. Để điều khiển được cánh tay robot hoạt động, bên trong cánh tay robot đã sử dụng 16 động cơ servo, 3 bộ điều khiển động cơ, 1 board vi điều khiển Arduino Due, và một số các linh kiện khác.

Nhận diện ngôn ngữ kí hiệu dựa trên YoloV5 Trong bài báo được công bố vào năm 2021 [11], Tasnim Ferdous Dima và đồng nghiệp đã cho công bố một hệ thống có thể nhận diện 36 chữ cái và chữ số trong ngôn ngữ kí hiệu Mỹ. Để cải thiện được tốc độ nhận diện nhưng không ảnh hưởng đến độ chính xác, nhóm tác giả đã đề xuất cách tiếp cận mới đó là mạng YoloV5. Tập dữ liệu Benchmark (MU_HandImages ASL) đã được dùng trong suốt quá trình huấn luyện và đánh giá. Kết quả mà hệ thống thu được là khả năng nhận diện thời gian thực với độ chính xác trung bình khá ấn tượng bao gồm: 95% Precision, 97% Recall, 98% mAP@0.

Nhận diện ngôn ngữ kí hiệu sử dụng MediaPipe và Long Short-Term Memory Với một cách tiếp cận mới hơn, đối tượng hướng đến là các cử chỉ động trong ngôn ngữ kí hiệu Mỹ. Trong bài báo [12], Souradeep Ghosh đã sử dụng MediaPipe 5 Hand framework để trích xuất tọa độ 42 keypoints từ các đốt ngón tay của hai bàn tay. Sau đó, các tọa độ này được đưa vào mô hình LSTM phục vụ cho việc huấn luyện, một mô hình cực kì phù hợp với các bài toán làm với dữ liệu dạng chuỗi. Mô hình của tác giả tạo ra có thể nhận diện trong thời gian thực với 5 từ bao gồm: “wait, think, tiger, teacher, twins”.

Ngôn ngữ kí hiệu Việt Nam Ngôn ngữ ký hiệu của mỗi quốc gia hay mỗi khu vực sẽ khác nhau. Nó không được sáng tạo ra bởi duy nhất một ai cả mà dần hình thành dựa trên phong tục, văn hóa, lịch sử của từng cộng đồng người câm – điếc. Qua thời gian, ngôn ngữ ký hiệu càng phát triển và dần có những điểm chung giữa các cộng đồng. Tuy nhiên họ vẫn giữ cho mình những nét đặc trưng nhất định của từng khu vực.

Như ở Hồ Chí Minh, người ta dùng tay chỉ vào môi để nói về “màu hồng” trong khi người Hà Nội lại dùng tay xoa vào má. Bảng ký hiệu thủ ngữ cơ bản trong Tiếng Việt Dựa theo cách diễn đạt, có thể chia ngôn ngữ ký hiệu thành hai nhóm là đánh vần và nhóm giao tiếp. Nhóm giao tiếp thường được dùng trong các hoạt động hằng ngày như ngủ sẽ lấy hai tay chắp lại đưa lên má hoặc hát sẽ nắm tay lại đưa ra trước miệng và thường diễn đạt bằng cả hai tay kết hợp với cơ thể, biểu cảm của khuôn mặt để diễn đạt một từ, một cụm từ hoặc một câu ở những ngữ cảnh nhất định. Trong khi ở nhóm đánh vần, đối tượng sử dụng sẽ là những người bắt đầu học ngôn ngữ ký hiệu, các ký tự thủ ngữ trong nhóm này thường chỉ dùng một tay để diễn đạt.

Trong nhóm đánh vần sẽ bao gồm những ký tự về chữ cái, chữ số hay và các dấu thanh cơ bản (hình 2.2)và đây cũng là đối tượng chính mà đề tài nhóm hướng đến. Dựa vào luận án về nhận dạng ngôn ngữ ký hiệu Tiếng Việt [13], có thể chia các ký tự này thành hai loại là ký hiệu tĩnh và liên tục. Ký hiệu tĩnh chủ yếu được dùng để diễn tả cử chỉ tĩnh như chữ “A”, “S” hay các số “2”, “5”. Còn đối với loại ký tự liên tục cần 6 thực hiện một chuỗi các thao tác để diễn tả như dấu ngã (~), dấu huyền (`) hay các chữ cái “Ă”, “Ê”, “Ư”.

Deep Learning ra đời đã tạo một cuộc đua xây dựng các kiến trúc mô hình với hàng chục thậm chí hàng trăm lớp mạng được chồng lên nhau để giải quyết các bài toán cụ thể chẳng hạn như thị giác máy tính hay xử lí ngôn ngữ tự nhiên. Convolution Neural Networks (CNNs) là một mô hình mạng cơ bản và cực kì nổi tiếng trong lĩnh vực học sâu. CNNs ra đời giúp tiết kiệm thời gian cho việc trích xuất đặc trưng của các đối tượng trong một tấm ảnh so với các phương pháp thủ công trước đó. Mạng CNNs đưa chúng ta đến một cách tiếp cận mới hơn trong các bài toán nhận thức hình ảnh.

Cụ thể CNNs đã khai thác các nguyên lý từ đại số tuyến tính, đặc biệt là phép nhân ma trận để định danh các mẫu trong một tấm ảnh. Điều đó cũng đồng nghĩa là công nghệ này đỏi hỏi cao về mặt tính toán, đòi hỏi các đơn vị xử lí đồ họa (GPUs) mạnh mẽ để đào tạo các mô hình. Mạng nơ-ron với nhiều lớp Convolution [14] Nhìn chung các mô hình CNN đều tuân theo một kiến trúc mạng nhất định. Mỗi mô hình sẽ là một sự chuỗi các lớp mạng nối tiếp mà đầu ra của lớp trước chính là đầu vào của lớp sau.

Trong số đó có 3 ba lớp mạng chính được thể hiện ở hình 2.3, bao gồm lớp Convolution, lớp Pooling và lớp Fully connected. - Lớp Convolution: Sử dụng các bộ lọc dưới dạng các ma trận để nhân chập với ảnh đầu vào, sau đó cho qua các hàm kích hoạt để tạo ra các bản đồ đặc trưng (feature map) - Lớp Pooling: Pooling là một lớp nằm sau các lớp convolution layer, có tác dụng làm giảm kích thước của bản đồ đặc trưng, từ đó giúp giảm số lượng tính 7 toán cho các lớp phía sau. Nhờ sự tổ hợp của lớp Convolution lớp Pooling đi kèm đã giúp cho các đặc trưng càng về sau càng có tính khai quát cao - Lớp Fully connected (FC): Lớp này hoạt động tương tự như một mạng nơ-ron nhiều lớp của ANNs. FC giúp biến đối các đặc trưng ở giai đoạn cuối của mạng và đưa kết quả đến ngõ ra.

Phát hiện vật thể (Object Detection) 2. Giới thiệu Khi nhắc đến lĩnh vực thị giác máy tính, một trong những phương thức quan trọng tạo nên làn sóng giúp công nghệ trí tuệ nhân tạo phát triển đó là bài toán phát hiện vật thể. Khác với bài toán phân loại, phát hiện vật thể có khả năng thực hiện hai nhiệm vụ gần như đồng thời, đó là xác định vị trí của một hay nhiều đối tượng trong một ảnh và gán nhãn phân loại cho các đối tượng đó. Các ứng dụng của phát hiện vật thể xuất hiện nhiều trong các lĩnh vực khác nhau như an ninh, thống kê, người máy và vô số lĩnh vực khác.

Tuy nhiên với khả năng mà CNNs mang lại thì cách tiếp cận đó không thể giải quyết được được bài toán mà phát hiện vật thể đặt ra, vì bản chất CNNs chỉ là một mạng trích xuất đặt trưng ảnh và đầu ra là kết quả phân loại. Từ khoảng năm 2012 cho đến nay, hàng loạt các mạng chuyên sâu ra đời như một hướng tiếp cận mới cho vấn đề này. Đáng kể đến là các kiến trúc mạng RCN, fast R-CNN, faster R-CNN, đó là những kiến trúc mạng khai sinh ra thuật ngữ Region of Interest (RoI) hay còn được hiểu là kĩ thuật đề xuất các vùng có thể chứa đối tượng. Và sau này nhu cầu về triển khai với tốc độ đáp ứng thời gian thực trở thành một xu hướng từ đó dẫn đến sự xuất hiện các mạng nhận diện với tốc độ nhanh hơn như YOLO hay SSD.

Sự khác biệt cơ bản của các mạng này đó là có thể đưa ra dự đoán cho các “class” và vẽ “bounding box” chỉ với một lần chạy thuật toán. Mạng xương sống CSPDarknet Bắt đầu từ những năm 2000 đến nay, hàng loạt các cấu trúc mạng CNNs phức tạp làm cơ sở để trích xuất các đặc trưng ảnh theo chiều sâu đã được được đề xuất với tên gọi là mạng xương sống “backbone”. Mục tiêu của các mạng xương sống này là tăng tính khái quát và trừu tượng của mô hình để tính toán các đặc trưng của ảnh ngày một sâu hơn. Đồng thời tăng tính ứng dụng trong nhiều bài toán nhận thức hình ảnh khác nhau dựa trên khái niệm trường nhìn (Receptive Field) của từng nơ-ron.

CSPNet là một mô hình mạng sương sống với nguyên lý được mô tả ở hình 2.4 Mô hình bắt đầu bằng việc chia bản đồ đặc trưng đầu vào thành hai phần bằng nhau, một phần được giữ nguyên để đưa ghép nối ở các lớp sau, phần còn lại được đưa vào khối xử lý gốc thông thường để trích xuất các đặc trưng. Điểm mạnh của khối CSP 8 là giảm thiểu 50% khối lượng tính toán bằng cách chia feature map ra làm hai. Từ đó kết nối CSP vừa giúp bảo toàn một phần thông tin từ các lớp trước, vừa đảm độ phức tạp của mô hình mà còn giảm được số lượng tính toán. Input Feature Part 1 Part 2 Convolution layer Combination Concat Output Feature Hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết Kế Cánh Tay Robot Hỗ Trợ Giảng Dạy Ngôn Ngữ Ký Hiệu Cho Trẻ Em Câm Điếc" trình bày một giải pháp sáng tạo nhằm hỗ trợ việc giảng dạy ngôn ngữ ký hiệu cho trẻ em câm điếc thông qua việc sử dụng cánh tay robot. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển công nghệ giáo dục để cải thiện khả năng giao tiếp và học tập của trẻ em trong nhóm đối tượng này. Các điểm chính bao gồm thiết kế kỹ thuật của cánh tay robot, cách thức hoạt động và những lợi ích mà nó mang lại cho việc giảng dạy ngôn ngữ ký hiệu.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ thực trạng và giải pháp dạy học môn tiếng việt cho trẻ điếc lớp 2 trên địa bàn hà nội, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp dạy học cho trẻ em câm điếc. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu xây dựng phần mềm hỗ trợ giảng dạy theo mô hình vai mẫu đối với kịch hát dân tộc cũng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ trong giáo dục. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu thuật toán sửa lỗi chính tả trong văn bản tiếng việt sẽ cung cấp thêm thông tin về việc ứng dụng công nghệ trong việc cải thiện kỹ năng ngôn ngữ cho trẻ em. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp công nghệ trong giáo dục cho trẻ em câm điếc.