Chương 1 — Giới thiệu: là chương mở dau, nêu lên lý do hình thành dé tài, đưa ra mục tiêu, nội dung cụ thê thực hiện, phạm vi áp dụng, giới hạn của luận văn và trình bay cau trúc luận văn Chương 2 — Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận: là phần trình bày phương pháp, các bước thực hiện luận văn, các lý thuyết được ứng dụng trong luận văn. Chương 3: Tổng quan về đối tượng nghiên cứu: Nêu các thông tin tong quát về nhóm lập kế hoạch và xưởng sản xuất cửa nhôm kính, nhôm gỗ kính. Chương 4 — Phân tích hiện trạng — xác định vẫn đề: Là phần thu thập, phân tích số liệu và hiện trạng của đôi tượng nghiên cứu xác định cụ thê van dé cân nghiên cứu. Chương 5 — Thiết kế ý tưởng: Xây dựng ý tưởng về giải pháp cho van dé đã được xác định từ cap hệ thông dén cap chi tiệt dựa trên các bước thiệt kê ý niệm, thiệt kê sơ khởi và thiệt kê chi tiết.
Chương 6 — Vận hành và đánh giá: Là phần thử nghiệm chương trình với bộ số liệu thực tê được thu thập từ công ty đánh giá kêt quả. Chương 7 — Kết luận và kiến nghị: Dua ra kết luận cuối cùng về van dé đã nghiên cứu và giải pháp đê xuat, từ đó đề xuât các gợi ý cho các nghiên cứu sau này. CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN "\ 3 N + at A. ` ẻ aus ra — coy an aay a H kị SEY QV ENS ÄŸV3)ÌV/£@ÔỸ oT « 2.1 Quy trình kỹ thuật hệ thông Hệ thống là một tập hợp các bộ phận hợp thành một chủ thé thông nhất và phức hợp nhăm thực thi một hay nhiều mục đích.
Một bộ phận của hệ thông có thể được chia thành các bộ phận con nhỏ hơn, có thể xem như hệ thống con. Kỹ thuật hệ thống là một phương pháp đa ngành dùng dé phát triển, kiếm tra một tập hợp tối ưu và tích hợp của các thiết kế sản phẩm, quy trình thoả mãn nhu cầu của người dùng và cung cấp thông tin cho người ra quyết định. Khác với các kỹ thuật truyền thống, kỹ thuật hệ thống đặt trọng tâm vào hệ thống như một hoạt động tổng thể, xem xét hệ thống từ phía ngoài, mối tương quan với các hệ thống khác và môi trường. Kỹ thuật hệ thống bao gồm việc nhận diện nhu cầu khách hàng, môi trường hoạt động của hệ thống, giao diện, những yêu cau hỗ trợ hậu can, kha năng của người vận hành và những thành phần khác.
Phương pháp tiếp cận kỹ thuật hệ thông nham xây dựng một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm các bước: Bước 1: Phân tích nhu cầu Day là bước đâu tiên nhăm xác định các nhu cau, tạo tiên dé cho việc xây dựng một hệ thong mới, chứng minh khả thi về đáp ứng nhu câu với chi phí và rủi ro chap nhận được. Phân tích nhu câu băng trả lời các câu hỏi: - Tai sao cần hệ thống mới? - Hé thông mới thê hiện kha năng gi? - Lam sao dam bao được khả năng đó? Bước 2: Thiết kế ý niệm Thiết kế ý niệm nhằm xác định các chức năng, nhiệm vụ ở cấp hệ thống mà ta muốn hệ thống phải có để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Thiết kế ý niệm trả lời các câu hoi dé thiết lập mục tiêu khả thi cho việc xây dựng hệ thông mới: - _ Nhiệm vu nao của hệ thống đáp ứng nhu cau đặt ra? - _ Có hay không ít nhất một phương pháp dé hệ thống thực hiện được các nhiệm vụ đó với chỉ phí chấp nhận được? Bước 3: Thiết kế sơ khởi Mục tiêu chính của bước nay là chuyển đổi yêu cầu chức năng ở mức hệ thống thành yêu câu kỹ thuật thiết kế cần thiết của các hệ thống con. Sự chuyền đổi này là cần thiết để cung cấp một cơ sở rõ ràng và định lượng để lựa chọn một ý tưởng cho hệ thống.
Các hoạt động chính của thiết kế sơ khởi bao gồm: Phân tích yêu cầu của hệ thống con, phân bố yêu cầu cho hệ thống con và xem xét thiết kế sơ khởi. Dé có quyết định cuối cùng về thiết kế thì phân tích trade-of cần được thực hiện dựa trên các tiêu chuân lựa chọn phương án. Bước 4: Thiết kế chi tiết Thiết kế chi tiết mô tả chỉ tiết cu thành hệ thông con, định rõ các đặc tính của các chỉ tiết, hoàn thiện thiết kế tat cả các giao diện cần cho tích hợp hệ thống. phát triển mau thử của hệ thông dé thử nghiệm và đánh giá.2 Cae phương pháp và a công cụ sử dụng trong luận văn Zoiéed là a là ì Phi HỆ ot ae3 thas ap ay điển lo 8Ð % + Qr OTL hap EXEEE t tieu Có nhiều phương pháp thu thập dữd liệu, mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược aa điểm như sau: - Phuong pháp sử dụng các thông tin có sẵn: Thu thập các thông tin có sẵn bên trong và bên ngoai công ty.
Việc thu thập có thé ngồi tại văn phòng dé tìm hiểu dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển thì phương pháp này dễ thực hiện, chi phí thấp, tuy nhiên phải được sự đồng thuận chia sẻ thông tin của công ty. Thêm một nhược điểm là thông tin có thể không chính xác, không đầy đủ hoặc không phù hợp với nhu cầu thu thập. - Phuong pháp quan sát: Thu thập dữ liệu sơ cấp băng cách sử dụng người hoặc máy móc dé ghi lại các hiện tượng, hành vi, lời nói, hoạt động.
Phương pháp cho ta kết quả chi tiết, những thông tin khó phỏng vấn. Tuy nhiên, khó khăn đối với phương pháp nảy là tốn kém thời gian, đối tượng được quan sát nếu là con người thì có thé bị tac động dẫn đến ứng xử hành vi không khách quan. - Phuong pháp phỏng van: Thu thập dữ liệu sơ cấp bang cách phỏng vấn trực tiếp các đối tượng được chọn. Có thể thực hiện hỏi từng cá nhân hay hỏi một nhóm, câu trả lời được ghi chép lại hoặc ghi âm.
Đây là phương pháp duy nhất dé biết được ý kiến, dự định của đối tượng, đồng thời có thé làm rõ hơn thông tin cần thu thập qua các câu hỏi. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là có khi người được phỏng vẫn không trả lời hoặc trả lời không trung thực. 3 aaa bac 4 ` 3} Se OF AGe. A chive H ro mano ey PO rk GOL ay Loree Ce ÄÃ CRE a? CÀI lào (bei Edi So đồ cây chức năng hay còn gọi là sơ đồ phân rã chức năng (Business Function Diagram — BFD) là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các chức năng hệ thống cần thực hiện.
Mỗi chức năng được chia ra làm các chức năng con, số mức chia ra phụ thuộc vào kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống. Sơ đồ cây chức năng cung cap cách nhìn khái quát vé chức năng của hệ thong, dê xây dung, gan gũi với sơ do tô chức nhưng không đưa ra được môi liên hệ về thông tin giữa các chức năng. Xử lý đơn hàng Chấp nhận Giám sát xử lý ¬ Gửi hàng theo đơn hàng đơn hàng Xử lý yêu cầu đơn hàng || Nhận đơn _|Đóng gói hàng hàng theo đơn |_| Kiểm tra đơn |_| Giao nhận hàng theo đơn |_| Kiểm tra chi tiết mặt hàng Hình 2.1: Vi dụ sơ đô cây chức năng của một hệ thong xử lý đơn hang 2.3 Sơ dé dòng di chuyên dữ liệu (DFD) Sơ đồ dòng di chuyền dữ liệu (Data Flow Diagram — DFD) mô tả băng hình ảnh các thành phan, các dòng di chuyển của dữ liệu giữa các thành phan, điểm khởi dau, điểm đến và nơi lưu trữ dir liệu, các quy trình, thủ tục bién dữ liệu đầu vào thành dữ liệu đầu ra của một hệ thống thông tin. Sơ dé BDF bố sung khiếm khuyết của sơ đồ cây chức nang, giúp người thiết kế hiểu được cách thức thông tin di chuyền trong hệ thống và với các thực thể bên ngoài, cho ta cái nhìn day đủ hơn về các mặt hoạt động của hệ thống, là một trong số các đầu vào cho quá trình thiết kế hệ thống.
Các thành phan của một sơ đồ DED gồm: - _ Chức năng: La một quy trình hay hoạt động có liên quan đến sự biến đối hoặc tác động lên thông tin. - Dong dt liệu: La dòng thông tin vào hoặc ra khỏi chức nang. - Thuc thể bên ngoài: Là các thực thé nam ngoài hệ thống nhưng có trao đôi trực tiếp với hệ thống. Sự có mặt của các thực thể này trên sơ đồ chỉ ra giới hạn của hệ thống, định rõ mối quan hệ của hệ thống với môi trường bên ngoài.
Co sở dir liệu: La nơi lưu trữ thông tin. Biêu mâu: Là biêu mâu của thông tin dau ra. Các kí hiệu biểu diễn trong sơ đồ DFD gồm 5 kí hiệu như sau: Thông tin vật | TU | tư thiếu Biểu mẫu 03| Phong côn l : OR sl ° 5 Điêu tra năng lực DI Vật tư thiểu ị vật tư Thông tin vật tư thiêu Thực thé bên ngoài Chức năng Cơ sở dữ liệu Dòng dữ liệu Biểu mẫu Các lưu ý khi xây dựng sơ đồ DFD: Mỗi dòng dữ liệu phải bat đầu hay kết thúc tại một chức năng Dữ liệu không thé di chuyển từ cơ sở nay đến cơ sở khác hoặc từ một cơ sở đến một thực thé bên ngoài hoặc ngược lại mà không qua một chức năng nào đó Dữ liệu không thé di chuyển từ một nguồn không rõ tới một chức năng hay một cơ sở hoặc ngược lại Sơ đồ DFD có nhiều cấp: cấp 0 (khái quát), cấp 1, cấp 2. Việc phân rã chức năng sơ đồ DFD các cấp bắt đầu với sờ đồ DFD ở tầng cao nhất của hệ thông là DFD cấp 0.
DFD cấp theo sau sẽ mô tả DFD con của cấp trước đó.