CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG 1. Phát biểu bài toán 1. Bài toán xây dựng hệ thống Quản lý thông tin chứng khoán - CIMS Để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý cũng như việc công bố các thông tin của TCNY/ĐKGD một cách chính xác và kịp thời tăng sự minh bạch cho thị trường, đòi hỏi cần phải sớm giải quyết bài toán “Xây dựng hệ thống Quản lý thông tin chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội” - CIMS nhằm: - Xây dựng hệ thống CSDL tập trung, đồng nhất, an toàn và thuận tiện cho các TCNY/ĐKGD công bố thông tin. - Phục vụ công việc quản lý TCNY/ĐKGD của P.
Theo dõi giám sát việc công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, tính toán các chỉ sổ, lập báo cáo phục vụ lãnh đạo. - Phục vụ việc giám sát giao dịch nội bộ, giao dịch cổ đông lớn của P.GSGD - Hỗ trợ việc khai thác thông tin công bố từ TCNY/ĐKGD của P.TTTT, phục vụ việc công bố thông tin ra bên ngoài. - Hỗ trợ việc công bố thông tin điện tử cho các TCNY/ĐKGD. - Đặt nền móng cho việc quy hoạch lại hệ thống CNTT tại HNX 1.
Mục tiêu của hệ thống CIMS Mục tiêu chính: - Xây dựng hệ thống CSDL tập trung cho các TCNY/ĐKGD quản lý và công bố thông tin trên HNX. - Chuẩn hóa dữ liệu và quy trình nhằm từng bước nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện công việc của các bộ phận phòng ban thuộc HNX - Giúp các TCNY/ĐKGD công bố thông tin nhanh, kịp thời, chính xác nhằm nâng cao tính minh bạch và phát triển của thị trường chứng khoán. - Xây dựng hệ thống quản lý và cơ sở dữ liệu thống nhất về TCNY/ĐKGD được tích hợp trong kiến trúc ứng dụng CNTT tổng thể của HNX giúp cho việc kết xuất thông tin phục vụ các nhu cầu khai thác một cách hiệu quả và thuận tiện. - 3- Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán Mục tiêu cụ thể: - Chuẩn hóa thông tin quản lý (thông tin hồ sơ, đầu vào, đầu ra, thông tin công bố, báo cáo, chỉ số vv.
Xây dựng cơ sở dữ liệu mềm dẻo, linh hoạt, đáp ứng việc thay đổi và nâng cấp. - Hoàn thiện các quy trình quản lý của các bộ phận phòng ban liên quan, xây dựng ứng dụng phần mềm để tin học hóa các quy trình quản lý, đảm bảo tính hiệu quả trong công việc. - Xây dựng hệ thống và giao diện kết nối từ xa để các tổ chức niêm yết có thể sử dụng phần mềm dễ dàng và thuận tiện cho việc khai báo, upload và download thông tin. - Tích hợp với các hệ thống liên quan như Giám sát, Giao dịch, đưa ra các báo cáo phục vụ lãnh đạo, báo cáo phục vụ thị trường, nhà đầu tư.
- Hệ thống được thiết kế mở, có khả năng kết nối với hệ thống cổng thông tin chung của HNX sau này. Các tiêu chí của hệ thống Nằm trong hệ thống quy hoạch tổng thể về CNTT của HNX, hệ thống CIMS khi xây dựng cần phải kế thừa được ưu điểm, khắc phục các nhược điểm nếu trên và phải đáp ứng được các tiêu chí sau: - Tính hiệu quả √ Đáp ứng được các yêu cầu nghiệp vụ đặt ra - Tính ổn định và an toàn √ Hệ thống phải đảm bảo hoạt động ổn định và có cơ chế dự phòng và phục hồi khi có lỗi xảy ra. - Tính mở rộng √ Có khả năng mở rộng hệ thống đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ phát sinh và yêu cầu mở rộng hệ thống để tăng khả năng xử lý dữ liệu. - Tính bảo mật - 4- Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán √ Hệ thống phần mềm được thiết kế nhiều lớp, sử dụng mã hóa dữ liệu trên đường truyền, có tính bảo mật cao, nhiều cấp, đặc biệt là bảo mật khi thực hiện các giao dịch từ xa, qua Internet.
√ Hệ thống cần đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, an toàn dữ liệu ở mức ứng dụng và mức CSDL. - Tính thích nghi √ Giao diện phải được thiết kế thân thiết với người dùng, dễ dàng tìm kiếm các chức năng trên menu của chương trình. Các màn hình nhập liệu và tra cứu cần được bố trí hợp lý, tiện sử dụng (phím tắt, khả năng tương tác). √ Đảm bảo khả năng thích nghi của người sử dụng đối với chương trình mới (trong suốt với người sử dụng).
- Tính kinh tế √ Tận dụng tối đa những nguồn lực sẵn có của hệ thống hiện tại để triển khai hệ thống mới: Máy móc, thiết bị; Phần mềm; quy trình. √ Có mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống khác. - Tốc độ xử lý √ Tốc độ xử lý một giao dịch không quá 30 giây trong mạng nội bộ, 60 giây với kết nối bên ngoài. - Ngôn ngữ hiển thị √ Tuân theo chuẩn quốc gia – Unicode.
- Khả năng kết nối √ Đảm bảo khả năng kết nối với TTLK, UBCK, Bộ Tài chính, Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và Cổng thông tin của HNX 1. Đánh giá hệ thống CNTT hiện tại 1. Hệ thống phần mềm hiện tại của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội HNX hiện đang có các hệ thống phần mềm hỗ trợ như sau : 1. Hệ thống Core Giao dịch chứng khoán: là hệ thống cốt lõi của HNX, thực hiện các xử lý khớp lệnh tập trung giữa các lệnh trong hệ thống báo - 5- Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán giá trung tâm, cho phép đại diện giao dịch nhập lệnh hoặc đặt lệnh từ xa, giúp cán bộ quản lý có thể theo dõi và giám sát giao dịch.
Hệ thống phần mềm Thông tin thị trường: thu thập, phân tích các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, công bố thông tin tới các đối tượng liên quan, công bố thông tin trực tuyến về giao dịch trong ngày. Hệ thống phần mềm Giám sát thị trường: cung cấp các chức năng, các công cụ cho các cán bộ phòng Giám sát giao dịch để có thể phát hiện nhanh nhất các vi phạm và thực hiện tốt vai trò quản lý giám sát. Hệ thống trang thông tin điện tử: công bố thông tin cho công chúng và các đối tượng liên quan. Hệ thống cung cấp thông tin giao dịch: cung cấp các thông tin giao dịch trực tuyến cho các đối tượng liên quan như: Các công ty chứng khoán thành viên, các hãng tin, Uỷ ban chứng khoán nhà nước.
Do đặc thù của HNX nên các hệ thống thành phần trên hoạt động độc lập, hoạt động của hệ thống này hoàn toàn không ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống khác. Đánh giá hệ thống CNTT Cách thiết kế hệ thống độc lập như trên có các ưu nhược điểm sau: Ưu điểm: - Khi có sự cố xảy ra, nhanh chóng khắc phục ở từng hệ thống mà không ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống khác. - Chuyên môn hoá quản lý hệ thống, mỗi phòng ban phụ trách từng hệ thống. Nhược điểm: - Việc kết xuất thông tin từ các hệ thống phải thực hiện tách rời, do đó thời gian cung cấp/phân phối thông tin đến các đối tác bị trễ nhiều.
- Mặt khác, khối lượng thông tin ngày càng nhiều, sự phối hợp giữa các hệ thống vẫn thủ công, phát sinh nhiều lỗi. - Do phát triển ứng dụng trên các nền tảng công nghệ khác nhau nên kết nối giữa các hệ thống là không dễ dàng. Mỗi khi phát sinh các nhu cầu kết nối, sẽ phải phát triển tính năng phần mềm mới đáp ứng nhu cầu đó. - 6- Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán - Các ứng dụng văn phòng chưa được triển khai, các nhân viên khó khăn trong việc tiếp cận hệ thống thông tin và các nguồn lực của Sở.
- Các hệ thống được phát triển manh mún chưa theo một quy hoạch tổng thể. Khảo sát yêu cầu nghiệp vụ 1. Yêu cầu xử lý nghiệp vụ phòng Quản lý Niêm yết Yêu cầu xử lý thông tin cơ bản Thông tin cơ bản về công ty sẽ được nhập sau khi công ty được chấp thuận niêm yết hoặc được chấp nhận đăng ký giao dịch. Hồ sơ công ty sẽ được cập nhật thủ công vào bất kỳ thời điểm nào khi có yêu cầu.
Thông tin về cơ cấu cổ đông và tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài được đưa trong mục thông tin cơ bản, cập nhật khi có thay đổi về cơ cấu sở hữu vốn. Phòng quản lý niêm yết có trách nhiệm thực hiện quy trình nhập và xử lý các thông tin cơ bản. Các thông tin cơ bản ban đầu bao gồm: a. Danh mục ban đầu - Bảng niêm yết - Lĩnh vực hoạt động - Danh mục ngành nghề (theo tiêu chuẩn ICB) - Trạng thái niêm yết - Các loại thông tin công bố của Công ty niêm yết - Các loại báo cáo tài chính b.
Thông tin ban đầu (Hồ sơ công ty) c. Thông tin biến động hồ sơ TCNY/ĐKGD, Yêu cầu CBTT theo yêu cầu của phòng QLNY Yêu cầu xử lý thông tin định kỳ Thông tin định kỳ bao gồm: Báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính quý và báo cáo thường niên. Các thông tin này được nhập và xử lý theo 3 hình thức: - Nhập thông tin qua giao diện Web - Nhập thông tin từ File dữ liệu theo mẫu quy định sẵn (Excel, PDF) - 7- Hệ thống quản lý thông tin Chứng khoán - Nhập thủ công vào hệ thống từ văn bản trên giấy Trong các mẫu báo cáo theo quy định Nhà nước, chỉ có bảng cân đối và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần hỗ trợ việc nhập dữ liệu có cấu trúc để phục vụ việc tổng hợp, thống kê, tính các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của TCNY/ĐKGD. Các mẫu còn lại được đưa dưới dạng nội dung phi cấu trúc phục vụ việc tìm kiếm theo nội dung văn bản.
Trường hợp nhập thông tin qua giao diện Web kết nối từ Internet, Sau khi TCNY/ĐKGD nhập xong cần có cơ chế thông báo để xác thực người nhập cho quản trị hệ thống. Sau đó thông tin này sẽ được công bố ngay lên website HNX mà không cần thêm sự kiểm duyệt nào khác. Các thông tin định kỳ bao gồm : - Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh o Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp o Các thông tin nhập dưới dạng form có cấu trúc, kiểm tra tính logic của dữ liệu khi nhập. o Lưu ý: Tuỳ theo tính chất của Công ty niêm yết, khi đăng nhập sẽ hiển thị form nhập dữ liệu tương ứng với tính chất của doanh nghiệp đó.
o Công cụ thống kê: Phòng QLNY cần có thêm các công cụ thống kê để tổng hợp, phân tích số liệu thông tin của các TCNY/ĐKGD.