Chương 1: CO SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIÁO DUC MOI TRƯỜNG I ~ Giáo dục môi trường : ¡ ~ Khái niệm : Giáo dục môi trường là toàn bộ những hoạt động giáo dục trong phạm vi một tài liệu hay một môn học trong nhà trường hoặc phạm vi một chương trình liên bộ môn với những nội dung có liên quan cấp thiết đến những vấn để môi trường (UNESCO - 1981). "Giáo dục”, là quá trình hình thành niềm tin, thị hiếu lao động , thẩm mỹ và phát triển thể lực, tạo nên cơ sở khoa học của Thế giới quan. Tiêu chuẩn để đánh giá giáo dục là nhận thức, ý thức nhưng tiêu chuẩn quan trọng hơn là hành vi thói quen. Theo nghĩa hẹp nhất :"Giáo dục" đồng nghĩa với giáo dục đạo đức để chỉ một hiện tượng giáo dục vừa xảy ra cần phải có biện pháp uốn nắn kịp thời.
Đó là vấn đề mà các nhà giáo dục phải quan tâm, giải quyết. ®Môi trường ` là toàn bộ hệ thống tự nhiên và hệ thống do con người tạo ra Ở xung quanh mình. Trong đó con người sinh sống và bằng sức lao động của mình đã khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo cho phép thỏa mãn những nhu cầu của mình (UNESCO - 1981). Ở Điều | (Chương |) Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam 1994 thì khái niệm môi trường được nhắc đến như sau : Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tổn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.
Như vậy khái niệm: “giáo dục môi trường" được kết hợp lại từ hai khái niệm độc lập “giáo duc” và "môi trường”. Sự kết hợp này nhằm mục đích gì ? Tai sao phải kết hợp hai khái niệm đó với nhau ? Hiện nay, môi trường đang bị ô nhiễm ngày càng nặng nể, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, mất cân bằng sinh thái. Môi trường đã và đang bị suy thóai nghiêm trọng trên phạm vi toàn cau và trở thành một nguy cơ thực sự đối với cuộc sống hiện tại và sự tổn vong trong tương lai của xã hội loài người. Nguyên nhân do các hoạt động sản xuất, sinh hoại của con người gây nên.
Loài người đã nhận thức rõ trách nhiệm và bổn phận của mình về tài nguyên, môi trường. Con người không chỉ sử dụng mà còn cải tạo và bảo vệ tài nguyên môi trường. Vì sử đụng tài nguyên môi trường theo quan điểm phát triển bến vững là sử dung cho hiện tại không làm ảnh hưởng xấu đến các thế hệ tương Trang 16 ‘Khod (uậu tốt nghigh Dai hye Pham Thi Bink lai. Lương tâm nhân loại ngày nay đặt ra vấn để liên - thé - hệ.
Đây là trách nhiệm không chỉ của các nhà hoạch đình, chính sách, các nhà khoa học. mà là trách nhiệm của tất cả cộng đồng. Đã đến lúc đốn chặt hay nuôi dưỡng một cái cây, hay tiêu diệt một loài thú, hoặc đổ rác đúng nơi qui định. là một vấn dé đạo đức, một vấn để lương tâm.
Đối xử với môi sinh là đối xử với con người : “Hay hành động như thế nào để cho hậu quả hành động của mình phù hợp với sự trường tần của nhân loại" (Hans Tonas - Đức). Chính bởi lẽ đó giáo dục môi trường là vấn để quan trọng được tất cả các nước trên thế giới cùng hợp tác thực hiện. Do vậy việc giáo dục để mọi thành viên trong xã hội nhận thức đẩy đủ về vai trò, hiện trạng của môi trường hiện nay. cũng như nhiệm vụ bảo vệ môi trường của mỗi cá nhân đang đặt ra hết sức cấp thiết, Giáo dục môi trường là làm cho tất cả mọi người trong cộng đồng đều có ý thức và hành động bảo vệ môi trường.
Việc tuyên truyền, giáo dục các kiến thức môi trường và bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của tất cả các ngành, các cấp, các cơ quan. Tuy nhiên do vị trí và chức năng của mình mà các ngành : giáo dục và văn hoá giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong công tac giáo dục bảo vệ môi trường. Có thể khẳng định rằng giáo dục môi trường gắn bó rất chặt chế với ngành giáo dục. Thuật ngữ “giáo đục môi trường” xuất hiện lần đầu tiên tại Paris vào năm 1948 trong cuộc họp của Liên Hiệp Quốc về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Cho đến nay thuật ngữ này không còn lạ lẫm cùng với sự phổ cập giáo duc môi trường trên toàn thế giới. II - Cơ sở lý luận chung : Mọi hoạt động giáo dục đều có mục đích rd rang. Hoạt động giáo dục môi trường có mục đích sau : + ch chung : - Làm cho nhân dân thế giới có ý thức và quan tâm đến môi trường, làm cho họ có những kiến thức, kĩ năng, trí tuệ và tỉnh thần trách nhiệm giúp họ thực hiện các hoạt động cho các giải pháp về những vấn để môi trường đang đặt ra và ngăn ngừa không để những vấn để mới về môi trường mạ sinh thêm. - Lam cho học sinh: hiểu biết về thiên nhiên, môi trường trên thế giới và Việt Nam hiện nay.
Nhân thức rö mối quan hệ khang khít, tác động lẫn nhau giữa các thành phan của tự nhiên. sự tác đông mạnh mẻ của con người đến môi trường; Trung 17 ‘Khoa an tt nghitp Bui hoc Pham Thi Bink thấy rõ nguy cơ của môi trường ; thấy được tấm quan trong của môi trường đổi với đời sống của con người. sự tốn tại và phát triển của xã hội loài người. - Nhằm tang cường nhận thức của học sinh về môi trường, về sự quan tâm vào các hoạt động thực tiễn nhằm mục đích đảm bảo sự tổn tại và cải thiện chất lượng cuộc sống của con người.
- Nhằm giúp cho học sinh ý thức được vấn để môi trường ở Việt Nam như: kiểm soát dân số, bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên : đất, nước, rừng, khoáng sản. để tránh các hoạt động làm ô nhiễm môi trường sống, làm cạn kiệt hoặc hủy diệt tài nguyên của tổ quốc. - Giáo dục ý thức quan tâm thường xuyên tới môi trường. Xây đựng từng bước tình cảm trân trọng thiên nhiên, lòng yêu thích, lòng thiết tha mong muốn được bảo tổn môi trường sống, phong cảnh đẹp, các di tích văn hoá, lịch sử của đất nước, làm cho việc bảo vệ môi trường trở thành phong cách, nếp sống và là một chuẩn mực đạo đức của học sinh, - Trang bị cho học sinh kĩ năng, phương pháp bảo vệ môi trường và tập dượt bảo vệ môi trường.
Tóm lại : Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông nhằm đat đến mục đích cuối cùng là : Mỗi học sinh được trang bị : một ý thức trách nhiệm đối với sự phát triển bén vững của trái đất, của tổ quốc; một giá trị nhân cách khắc sâu bởi một nền tảng đạo lí về môi trường. Để đạt được mục đích ấy, giáo dục môi trường phải đạt được 3 mục Liêu sau ; - Cung cấp cho học sinh năng lực biết suy xét, xử lí thông tin. - Rèn luyện cho học sinh đạt đến hệ thống kĩ năng : hiểu vấn để và biết giải quyết nó. - Thúc đẩy những thay đổi từ nhận thức sang thái độ, hành vi, biết quyết định, biết tham gia và tuyên truyền lôi kéo người khác.
Giáo dục môi trường không phải là nhiệm vụ của riêng ngành giáo dục mà là trách nhiệm của toàn xã hội, các ngành ,các cấp, Như vậy phạm vi giáo dục môi trường rất rộng bao gồm tất cả các lĩnh vực : kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, chính trị. Đối tượng của giáo dục môi trường là tất cả mọi người trong xã hội : nông dân, công nhân, tiểu thương, trí thức, học sinh, sinh viên. Những chủ nhân tương lai của đất nước. Đó là lớp trẻ có nhiệt tinh, hăng hái, trí óc giàu sáng tao, sức sống không mệt mỏi, tỉnh thần ham học hỏi, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống.
Lứa tuổi này là đội quân hùng mạnh tham gia vào sự nghiệp chung : Bảo vệ môi trường ở nước ta trong hiện tại và tương lai. Trang I8 *KRoa luận tốt nghig p Dai hoa Pham Thi Bink Ý thức của giui đoạn đấu tiên là tập trung vào học sinh ở các trường phổ thông. Vì giáo dục môi trường cho học sinh phổ thông không chỉ có hiệu quả trước mắt mà còn đạt được lợi ích lâu dài. Trường phổ thông là nơi có thể thực hiện giáo dục môi trường một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất, rong rãi nhất vì xố lượng học sinh của nước ta rất đông chiếm 24% dân số cả nước (1994), vì học sinh phổ thông đang Ở trong giải đoạn phát triển các thái độ nhận thức, hành vi, kiến thức, ki nang.
để trở thành một con người mới có tri thức, có nhân cách. Để giáo dục môi trường cho học sinh phổ thông đạt hiệu quả cao ở nước ta hiện nay, thì biện pháp hữu hiệu nhất là tiếp cân với những người trực tiếp đào tao, đó là giáo viên trong mọi lĩnh vực chuyên môn. Có nhiều cách thức tiến hành giáo dục môi trường. Mỗi cách thức có một thế mạnh, ưu điểm riêng.
Trong thực tế khi tiến hành giáo dục môi trường chúng ta có thể kết hợp nhiều cách thức với nhau (nếu phù hợp). Bảng dưới đây thong kê các cách thức giáo dục môi trường đã được tiến hành. Ký hiệu biểu hiện những cách thức nào phù hợp với làm việc cá nhân, nhóm, hay hoạt động tập thể : [ae ae TOAN THE NHAN (01 | Thuyết trình (báo cáo chuyên để) | ~ |OY] 02 |Tranh luậnbằnghùngbaA | | Ý | ý 03 |Nghiéncitukhdostt | Ý | Ý | Ý | [04 | Tham quan, cấm trại ưòchoi | | Ý | Ý —- l06 |Chindhưuyểnhpg | | Ý | Ý- [07 | Chiến dịch xanh hoánhàưườp | | | vÝ -| (08 |Câulạebộmômy |_ a Ê | Thi sáng tác (tranh, văn thơ, nhạc) v [7T ¡| thi tác chế sử dụng. rr ean net fe J2 | Dyan eee s (13 | Sưu tâm, tự nghiên cứu v Trang 19 4~ Nguyên tắc giáo duc môi trường : Giáo dục môi trường phải dựa trên cơ sở trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức, nội dung tương đối hoàn chỉnh vé môi trường và phương thức bảo vệ môi trường của đất nước.
Hệ thống kiến thức này nằm trong các bộ môn theo nguyên tắc phù hợp với đặc thù của từng môn, đảm bảo nguyên tắc phát triển khái niệm, kĩ năng, kĩ xảo.