Tổng quan nghiên cứu

Nông nghiệp, nông dân và nông thôn giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bảo vệ Tổ quốc tại Việt Nam, nơi có hơn 70% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn. Nhằm tạo bước đột phá nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã xác định mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã trên toàn quốc đạt chuẩn nông thôn mới. Trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí, lĩnh vực văn hóa giữ vai trò cốt lõi với 2 tiêu chí trọng yếu là tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa và tiêu chí số 16 về văn hóa cơ sở.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ bản chất, quy luật vận động và thực trạng xây dựng đời sống văn hóa tinh thần tại các vùng nông thôn trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, khảo sát thực tiễn tại 7 xã điểm đại diện cho 4 tiểu vùng sinh thái của tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đời sống tinh thần cho người dân. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách văn hóa cơ sở, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho hơn 2,5 triệu người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Nghiên cứu kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa cứu quốc và kiến quốc với quan điểm chỉ đạo của Đảng trong Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII năm 1998 gồm 8 lĩnh vực văn hóa trọng tâm và Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI năm 2014 về xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi: văn hóa, văn hóa tinh thần, đời sống văn hóa tinh thần và nông thôn mới. Trong đó, đời sống văn hóa tinh thần được tiếp cận như một chu trình vận động tuần hoàn qua 5 khâu khép kín: xác lập nhu cầu văn hóa tinh thần, tổ chức sản xuất các giá trị tinh thần, lưu giữ và bảo tồn di sản, trao đổi giao lưu văn hóa, và tiêu dùng hưởng thụ văn hóa. Mô hình nông thôn mới được xác định qua 5 nội dung căn bản về kinh tế hàng hóa, hạ tầng hiện đại, đời sống văn hóa nâng cao, bản sắc dân tộc được giữ gìn và trật tự an ninh dân chủ vững mạnh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận liên ngành khoa học xã hội kết hợp giữa phân tích logic - lịch sử và điều tra xã hội học thực nghiệm. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa tại 7 xã điểm xây dựng nông thôn mới của tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 450 phiếu khảo sát đại diện hộ gia đình nông thôn và 35 cuộc phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý văn hóa từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho 4 tiểu vùng sinh thái đặc thù: vùng ven biển gồm 2 xã Nga An và Quảng Hợp; vùng đồng bằng gồm xã Trường Sơn; vùng miền núi cao gồm 2 xã Xuân Phú và Sơn Thủy; vùng miền núi thấp gồm 2 xã Xuân Du và Cao Ngọc. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo định kỳ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích định tính giúp đánh giá chính xác mức độ biến đổi trong nhận thức, hành vi và mức độ hài lòng của cư dân nông thôn đối với các chính sách văn hóa mới.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua khảo sát thực tế tại 7 xã điểm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, luận văn ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở có sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng nhưng hiệu quả sử dụng thực tế chưa cao. Khoảng 72% số thôn, bản tại các xã điểm đã quy hoạch và xây dựng nhà văn hóa gắn liền với sân thể thao đơn giản. Tuy nhiên, tỷ lệ khai thác thường xuyên chỉ đạt khoảng 45% đến 50%, phần lớn chỉ mở cửa trong các kỳ họp hành chính hoặc sự kiện định kỳ.

Thứ hai, phong trào xây dựng làng văn hóa và gia đình văn hóa ghi nhận sự chênh lệch rõ nét giữa các vùng địa lý. Tại xã đồng bằng Trường Sơn, tỷ lệ hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa đạt trên 86%, trong khi tại 2 xã miền núi cao Xuân Phú và Sơn Thủy chỉ đạt từ 60% đến 65% do rào cản về kinh tế và tập tục cư trú phân tán.

Thứ ba, sự thâm nhập của kinh tế thị trường tạo ra sự chuyển dịch phân hóa sâu sắc trong nhu cầu văn hóa. Có tới 68% người dân tiếp tục duy trì các sinh hoạt lễ hội truyền thống, song khoảng 40% thanh thiếu niên nông thôn có xu hướng chuyển dần sang các dịch vụ giải trí trực tuyến thương mại hóa, dẫn đến nguy cơ mai một vốn văn hóa dân gian bản địa.

Thứ tư, bất bình đẳng trong tiếp cận phương tiện thông tin giữa các vùng sinh thái còn lớn. Mức độ bao phủ truyền thanh và internet tại vùng ven biển đạt trên 85%, trong khi tại các bản làng vùng cao con số này chỉ đạt xấp xỉ 42%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những hạn chế trên là do một số cấp ủy và chính quyền cơ sở còn tư duy chạy theo thành tích cơ học, tập trung nguồn lực xây dựng công trình cứng để đạt tiêu chí số 6 mà chưa chú trọng đầu tư ngân sách duy trì nội dung hoạt động cho tiêu chí số 16. So sánh với các nghiên cứu tại vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2008 - 2012, thực trạng tại Thanh Hóa có tính chất đa dạng và phức tạp hơn do địa bàn trải rộng trên 4 vùng địa hình với 7 dân tộc anh em cùng sinh sống.

Dữ liệu nghiên cứu thực tế có thể được hệ thống hóa qua bảng ma trận so sánh mức độ hoàn thành 2 tiêu chí văn hóa giữa 4 tiểu vùng sinh thái, kết hợp biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch về tỷ lệ tiếp cận dịch vụ truyền thông đại chúng giữa vùng đồng bằng đạt 88% và vùng miền núi cao chỉ đạt 42%. Điều này khẳng định quá trình xây dựng đời sống văn hóa tinh thần không thể áp dụng đồng loạt một khuôn mẫu cứng nhắc mà phải linh hoạt theo đặc thù văn hóa tộc người và nguồn lực thực tế của từng địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tinh thần nông thôn mới:

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch và nâng cao hiệu suất sử dụng mạng lưới thiết chế văn hóa cơ sở. Mục tiêu cụ thể là đến năm 2020 đạt 100% số xã và trên 90% số thôn, bản có nhà văn hóa đạt chuẩn diện tích, trang thiết bị theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trách nhiệm thực thi thuộc về Ủy ban nhân dân các huyện phối hợp cùng Sở Xây dựng và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa trong lộ trình 5 năm tới.

Thứ hai, đổi mới nội dung sinh hoạt cộng đồng gắn với bảo tồn di sản văn hóa dân gian. Cần khôi phục và duy trì ít nhất 1 câu lạc bộ nghệ thuật truyền thống như chèo, ca trù, trò diễn dân gian hoặc cồng chiêng tại mỗi cụm dân cư, nâng tỷ lệ người dân tham gia sinh hoạt văn hóa định kỳ từ mức 45% hiện nay lên trên 75% vào năm 2018. Cơ quan chủ trì là Ban chỉ đạo Nông thôn mới cấp xã phối hợp cùng Đoàn Thanh niên và Hội Người cao tuổi địa phương.

Thứ ba, đẩy mạnh cơ chế xã hội hóa nhằm đa dạng hóa nguồn lực đầu tư cho văn hóa nông thôn. Phấn đấu nâng tỷ trọng vốn đóng góp tự nguyện từ các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và nhân dân lên mức 30% đến 35% tổng ngân sách hoạt động văn hóa cơ sở giai đoạn 2016 đến 2020. Cơ quan chủ trì triển khai là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thanh Hóa và các tổ chức thành viên.

Thứ tư, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu định kỳ 2 lần mỗi năm cho 100% công chức văn hóa - xã hội cấp xã và ban chủ nhiệm nhà văn hóa thôn, hoàn thành chuẩn hóa chức danh trước năm 2017. Chủ thể tổ chức là Sở Nội vụ phối hợp cùng Trường Chính trị tỉnh Thanh Hóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước và thành viên Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp đánh giá khách quan 2 tiêu chí số 6 và số 16, từ đó xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực phù hợp cho hơn 570 xã trên địa bàn Thanh Hóa và các tỉnh có điều kiện tương đồng.

Thứ hai, các nhà khoa học, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học và Văn hóa học. Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 450 mẫu khảo sát cùng hệ thống lý luận về 5 khâu vận động của đời sống văn hóa tinh thần, phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu và giảng dạy.

Thứ ba, cán bộ văn hóa cấp xã, bí thư chi bộ và trưởng thôn, bản tại khu vực nông thôn. Luận văn gợi mở mô hình thực nghiệm trong việc tổ chức hoạt động văn nghệ quần chúng, quản lý hương ước làng xã để xây dựng nếp sống văn minh và đẩy lùi tệ nạn xã hội.

Thứ tư, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên. Nghiên cứu mang lại các phương pháp vận động quần chúng hiệu quả, thúc đẩy phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa đạt chất lượng thực chất tại 100% khu dân cư.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của việc xây dựng đời sống văn hóa tinh thần trong 19 tiêu chí nông thôn mới là gì? Mục tiêu cốt lõi là phát triển con người toàn diện và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, đóng vai trò nền tảng tinh thần thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững. Trong Bộ tiêu chí quốc gia, 2 tiêu chí số 6 và số 16 là thước đo trực tiếp đánh giá mức hưởng thụ văn hóa, giúp rút ngắn khoảng cách phát triển giữa hơn 70% dân số nông thôn với khu vực đô thị.

Tại sao đề tài lại lựa chọn tỉnh Thanh Hóa làm địa bàn nghiên cứu điển hình? Thanh Hóa được ví như một Việt Nam thu nhỏ với hơn 3,4 triệu dân và hội tụ đầy đủ 4 vùng sinh thái gồm ven biển, đồng bằng, miền núi thấp và miền núi cao. Khảo sát tại 7 xã điểm đại diện cho các vùng sinh thái này giúp luận văn rút ra những bài học kinh nghiệm toàn diện, có giá trị ứng dụng cao cho nhiều địa phương trên toàn quốc.

Đâu là rào cản lớn nhất khi thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa ở cấp cơ sở? Rào cản lớn nhất là việc huy động nguồn vốn đầu tư và quy hoạch quỹ đất công ích. Dù khoảng 72% số thôn đã có nhà văn hóa, nhưng việc thiếu kinh phí mua sắm trang thiết bị và duy trì hoạt động khiến hiệu suất sử dụng chỉ đạt khoảng 45% đến 50%, dẫn đến tình trạng lãng phí công năng ở một số nơi.

Kinh tế thị trường và đô thị hóa tác động tiêu cực như thế nào đến đời sống văn hóa làng xã? Kinh tế thị trường làm gia tăng lối sống thực dụng, coi trọng giá trị vật chất và làm suy giảm tình làng nghĩa xóm. Nghiên cứu chỉ ra khoảng 40% thanh niên nông thôn ít tham gia sinh hoạt văn hóa cộng đồng, đồng thời phát sinh nhiều tệ nạn xã hội, cờ bạc, mê tín dị đoan tại các vùng nông thôn giáp ranh đô thị.

Giải pháp nào giúp khắc phục bệnh hình thức trong bình xét danh hiệu làng văn hóa, gia đình văn hóa? Cần đổi mới quy trình bình xét theo hướng công khai, dân chủ và gắn liền với các tiêu chí định lượng rõ ràng. Tăng cường vai trò giám sát của 100% người dân trong thôn xóm, tránh chạy theo chỉ tiêu tỷ lệ 80% đến 90% gia đình văn hóa trên giấy tờ mà không phản ánh đúng thực chất nếp sống trong cộng đồng.

Kết luận

Tổng kết toàn bộ công trình nghiên cứu, luận văn thạc sĩ mang lại những giá trị học thuật và thực tiễn cốt lõi sau:

  • Khẳng định văn hóa tinh thần vừa là mục tiêu, vừa là động lực nội sinh quan trọng hàng đầu để hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam.
  • Hệ thống hóa khung lý luận về 5 khâu vận động của đời sống văn hóa tinh thần gắn với định hướng phát triển con người theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh toàn diện tại 7 xã điểm thuộc 4 tiểu vùng sinh thái tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2009 đến 2015 với bộ dữ liệu 450 mẫu khảo sát.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn về hiệu suất khai thác thiết chế văn hóa mới đạt 45% đến 50% và sự chênh lệch mức thụ hưởng văn hóa giữa các vùng miền.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ về cơ chế chính sách, đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa và chuẩn hóa nhân lực văn hóa cơ sở đến năm 2020.

Công trình đóng góp cơ sở khoa học vững chắc giúp các nhà hoạch định chính sách hoàn thiện mô hình nông thôn mới bền vững. Các cấp chính quyền và cộng đồng dân cư cần chung tay hành động ngay hôm nay để biến các thiết chế văn hóa thành không gian sinh hoạt sống động, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn.