Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn tại Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 đã tạo ra những bước chuyển biến sâu sắc về kinh tế, song cũng đặt ra không ít thách thức đối với việc bảo tồn hệ giá trị văn hóa truyền thống. Trên địa bàn huyện Thanh Oai, với diện tích tự nhiên 129,6 km² và quy mô dân số hơn 175.000 người phân bổ tại 21 đơn vị hành chính xã và thị trấn, yêu cầu đặt ra cho tổ chức Đảng địa phương là phải vừa duy trì nhịp độ tăng trưởng kinh tế, vừa củng cố nền tảng văn hóa cơ sở vững chắc. Đề tài nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ huyện Thanh Oai lãnh đạo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở từ năm 2001 đến năm 2010, làm rõ các chủ trương, biện pháp triển khai và đánh giá khách quan những thành tựu cùng hạn chế trong thực tiễn.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ không gian huyện Thanh Oai trong khung thời gian 10 năm, giai đoạn bản lề ghi nhận sự chuyển dịch địa giới hành chính từ tỉnh Hà Tây về Thủ đô Hà Nội vào ngày 01/08/2008. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp địa phương duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 13,5% trong giai đoạn 2006 - 2010, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý 81 lễ hội truyền thống và 118 làng nghề. Các kết quả nghiên cứu đóng góp giải pháp nâng tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa lên trên 80%, củng cố mạng lưới thiết chế văn hóa đồng bộ, tạo tiền đề xây dựng nông thôn mới văn minh và bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, trong đó kinh tế đóng vai trò cơ sở hạ tầng còn văn hóa thuộc kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại mạnh mẽ. Bên cạnh đó, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đời sống mới, coi văn hóa là động lực soi đường cho quốc dân phát triển, được vận dụng xuyên suốt nhằm phân tích vai trò của con người trong hoạt động văn hóa cộng đồng. Đề tài quán triệt sâu sắc các quan điểm chỉ đạo trong Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII năm 1998 về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, cùng các định hướng lớn tại Đại hội IX năm 2001 và Đại hội X năm 2006 của Đảng.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh 4 khái niệm cốt lõi:

  • Văn hóa: Hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do cộng đồng sáng tạo và tích lũy qua lịch sử.
  • Đời sống văn hóa cơ sở: Toàn bộ các hoạt động văn hóa, nếp sống, mối quan hệ ứng xử diễn ra tại địa bàn dân cư, cơ quan, làng xã.
  • Thiết chế văn hóa: Chỉnh thể bao gồm cơ sở vật chất, bộ máy nhân sự, quy chế và nguồn lực tài chính phục vụ sinh hoạt cộng đồng.
  • Gia đình văn hóa và Làng văn hóa: Các chuẩn mực đánh giá nếp sống lành mạnh, bình đẳng, tiến bộ và tuân thủ pháp luật tại cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn tài liệu lưu trữ chính thống bao gồm hơn 50 văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Tỉnh ủy Hà Tây, Thành ủy Hà Nội và Huyện ủy Thanh Oai, tiêu biểu là Chương trình số 17-CTr/HU ban hành ngày 12/10/1998 và Kế hoạch số 50-KH/UB ngày 17/10/1998. Hệ thống dữ liệu thống kê được tổng hợp từ 3 báo cáo tổng kết định kỳ của Ban Chỉ đạo phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa huyện giai đoạn 2000 - 2010.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo gồm phương pháp lịch sử và phương pháp logic nhằm tái hiện tiến trình lãnh đạo theo trình tự thời gian, kết hợp phương pháp thống kê, phân tích định lượng và so sánh đối chiếu. Cỡ mẫu khảo sát bao phủ toàn diện 21 xã, thị trấn với hơn 28.000 hộ dân đăng ký xây dựng đời sống văn hóa. Nghiên cứu kết hợp kỹ thuật chọn mẫu toàn bộ theo đơn vị hành chính và chọn mẫu điển hình tại các làng nghề truyền thống tiêu biểu như Phương Trung, Bình Minh, Bích Hòa. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này đảm bảo tính khách quan lịch sử, bóc tách chính xác các số liệu thực chứng và làm sáng tỏ quy luật chuyển biến xã hội tại địa bàn nông thôn ven đô.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Thanh Oai giai đoạn 2001 - 2010 đã mang lại nhiều chuyển biến tích cực trên tất cả các mặt của đời sống văn hóa và kinh tế:

  • Tăng trưởng kinh tế song hành cùng ổn định xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện giai đoạn 2006 - 2010 đạt 13,5%, cao hơn giai đoạn 2000 - 2005 là 3%. Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh từ 9,17 triệu đồng năm 2009 lên 10,27 triệu đồng năm 2010. Tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng từ mức 17% trong thập niên 1990 xuống còn 13% năm 2000 và duy trì đà giảm ổn định dưới 8% vào cuối năm 2010.

  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với văn hóa làng nghề: Đến năm 2010, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ với công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chiếm 42,12% (tăng 14,4% so với năm 2005), dịch vụ thương mại chiếm 29,51%, trong khi nông nghiệp giảm còn 28,37%. Toàn huyện phát huy hiệu quả 118 làng nghề truyền thống, trong đó có 27 làng nghề được công nhận chính thức như nón làng Chuông, quạt làng Vác, điêu khắc Thanh Thùy.

  • Phong trào xây dựng nếp sống văn minh đạt kết quả vượt bậc: Tỷ lệ hộ đạt chuẩn Gia đình văn hóa tăng mạnh từ 53% năm 1998 (23.100 hộ) lên hơn 82% vào năm 2010. Có 52 làng thực hiện nghiêm quy ước văn hóa, 100% các xã thành lập Ban tang lễ cơ sở giúp giảm thiểu hủ tục mê tín dị đoan.

  • Bảo tồn di sản và hoàn thiện thiết chế văn hóa: Huyện đã quản lý, tu bổ 84 di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng, tổ chức an toàn 81 lễ hội truyền thống hàng năm. Thư viện huyện với hơn 7.700 đầu sách đã phục vụ đều đặn hơn 20.000 lượt độc giả mỗi năm, kết hợp 100% xã có đài truyền thanh phát sóng thông tin chính trị.

Thảo luận kết quả

Thành công trên bắt nguồn từ sự đổi mới phương thức lãnh đạo của Huyện ủy Thanh Oai, biết gắn kết phong trào văn hóa với nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Việc chuyển hóa các tiêu chuẩn văn hóa thành các chỉ tiêu thi đua cụ thể đã phát huy tối đa tính tự giác của quần chúng. So sánh với các giai đoạn trước năm 2001, các hoạt động văn hóa đã chuyển từ hình thức bề nổi sang chiều sâu chất lượng, gắn chặt với lợi ích vật chất của người lao động.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế do tác động của mặt trái kinh tế thị trường, khiến một bộ phận cư dân nảy sinh lối sống thực dụng, suy thoái đạo đức và xuất hiện tệ nạn xã hội. Việc sáp nhập địa giới hành chính (chuyển 2 xã Phú Lương, Phú Lãm năm 2003 và 2 xã Biên Giang, Đồng Mai năm 2006 về thị xã Hà Đông) gây ra xáo trộn nhất định trong công tác quản lý.

Để trực quan hóa các phát hiện này, toàn bộ dữ liệu về sự biến thiên tỷ lệ gia đình văn hóa và chuyển dịch tỷ trọng kinh tế 3 khu vực (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) trong 10 năm có thể được mô tả sinh động qua biểu đồ đường kết hợp biểu đồ cột và bảng tổng hợp đối chiếu chỉ tiêu định lượng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, tác giả đưa ra 4 nhóm khuyến nghị mang tính hành động cao:

  • Tăng cường năng lực lãnh đạo của hệ thống cấp ủy cơ sở: Kiện toàn 100% đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa thông tin cấp xã, tổ chức tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm trong lộ trình 2011 - 2015. Chủ thể thực hiện là Ban Tuyên giáo Huyện ủy phối hợp Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện Thanh Oai.

  • Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư hệ thống thiết chế văn hóa: Nâng tỷ trọng vốn huy động ngoài ngân sách lên 35 - 40% tổng nguồn lực đầu tư, phấn đấu hoàn thành 90% thôn, cụm dân cư có nhà văn hóa và sân thể thao đạt chuẩn trước năm 2015. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Văn hóa - Thông tin và Ủy ban nhân dân 21 xã, thị trấn.

  • Nâng cao hiệu lực quản lý lễ hội và bài trừ tệ nạn xã hội: Tăng cường thanh tra, giám sát 100% trong số 81 lễ hội truyền thống trên địa bàn, loại bỏ triệt để các hành vi bói toán, cờ bạc, thương mại hóa di tích, hoàn thiện bộ quy ước ứng xử văn minh trước năm 2014. Chủ thể thực hiện là Phòng Văn hóa - Thông tin kết hợp Công an huyện Thanh Oai.

  • Khai thác giá trị 27 làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch bền vững: Xây dựng 3 tuyến du lịch trải nghiệm văn hóa làng nghề trọng điểm (nón Chuông, quạt Vác, điêu khắc tượng Võ Lăng), hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng ngành dịch vụ thương mại lên 35% trong cơ cấu kinh tế giai đoạn 2015 - 2020. Chủ thể chỉ đạo là Huyện ủy Thanh Oai phối hợp cùng các Sở, Ngành thành phố Hà Nội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ lãnh đạo cấp ủy và nhà quản lý văn hóa địa phương: Nghiên cứu cung cấp bài học kinh nghiệm chỉ đạo thực tiễn, quy trình xây dựng nghị quyết chuyên đề và phương pháp huy động quần chúng tham gia phong trào văn hóa cơ sở tại 21 xã, thị trấn nông thôn.

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Lịch sử Đảng và Văn hóa học: Tài liệu mang lại nguồn tư liệu sơ cấp chuẩn xác với hơn 50 văn bản chỉ đạo cùng mô hình phân tích lịch sử logic, hỗ trợ phát triển các luận điểm khoa học liên quan.

  • Cán bộ chuyên trách xây dựng Nông thôn mới: Cung cấp giải pháp đáp ứng tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa và tiêu chí số 16 về văn hóa nông thôn, giúp nâng cao tỷ lệ hộ gia đình văn hóa lên trên 80% gắn với giảm nghèo bền vững.

  • Giảng viên và sinh viên các trường đại học khối khoa học xã hội: Tài liệu dùng làm giáo trình tham khảo sinh động cho các chuyên đề về lịch sử địa phương, đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách quản lý văn hóa vùng đồng bằng sông Hồng.

Câu hỏi thường gặp

  • Mục tiêu cốt lõi của Đảng bộ huyện Thanh Oai khi xây dựng đời sống văn hóa cơ sở giai đoạn 2001 - 2010 là gì? Mục tiêu xuyên suốt là biến văn hóa thành nền tảng tinh thần vững chắc và động lực thúc đẩy kinh tế, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho hơn 175.000 người dân, đưa tỷ lệ gia đình văn hóa đạt trên 80% và xây dựng môi trường xã hội lành mạnh phục vụ công nghiệp hóa.

  • Sự kiện sáp nhập tỉnh Hà Tây về Hà Nội năm 2008 tác động thế nào đến công tác văn hóa tại địa phương? Sự kiện sáp nhập ngày 01/08/2008 mở ra cơ hội tiếp cận nguồn vốn đầu tư hạ tầng văn hóa của Thủ đô, nhưng cũng tạo ra áp lực đô thị hóa nhanh chóng, đòi hỏi Huyện ủy Thanh Oai phải nhanh chóng ban hành các kế hoạch quản lý 84 di tích nhằm bảo vệ bản sắc truyền thống.

  • Các thiết chế văn hóa cơ sở tại Thanh Oai đóng vai trò gì trong định hướng dư luận xã hội? Thiết chế văn hóa đóng vai trò cầu nối tuyên truyền đường lối chính sách thông qua hệ thống truyền thanh phủ kín 21 xã, thị trấn và thư viện huyện phục vụ hơn 20.000 lượt độc giả mỗi năm với 7.700 đầu sách, giúp nâng cao dân trí và định hướng tư tưởng nhân dân.

  • Giải pháp nào giúp Thanh Oai phát huy giá trị của 118 làng nghề truyền thống trong thời kỳ đổi mới? Đảng bộ huyện đã chủ trương gắn kết sản xuất tiểu thủ công nghiệp với bảo tồn văn hóa làng nghề, công nhận 27 làng nghề tiêu biểu, mở rộng không gian giao thương tại 15 chợ truyền thống và thúc đẩy cơ cấu công nghiệp - xây dựng đạt 42,12% vào năm 2010.

  • Luận văn đã giải quyết những mâu thuẫn gì trong công tác xây dựng nếp sống văn minh? Luận văn làm rõ phương thức giải quyết mâu thuẫn giữa phong tục tập quán cổ truyền với các hủ tục lãng phí thông qua việc ban hành quy ước văn hóa tại 52 làng, thành lập Ban tang lễ cơ sở và quản lý chặt chẽ 81 lễ hội thường niên.

Kết luận

  • Luận văn đã phục dựng một cách khách quan, toàn diện và có hệ thống quá trình Đảng bộ huyện Thanh Oai lãnh đạo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở giai đoạn 2001 - 2010.
  • Đánh giá xác đáng những thành tựu vượt bậc về nâng cao đời sống tinh thần cho 175.000 nhân dân, duy trì tăng trưởng kinh tế bình quân 13,5% và nâng tỷ lệ gia đình văn hóa lên trên 82%.
  • Tổng kết 3 bài học kinh nghiệm sâu sắc về công tác tư tưởng, phương pháp kết hợp giữa đầu tư nhà nước với xã hội hóa và nâng cao vai trò tiền phong của cán bộ, đảng viên.
  • Định hình lộ trình phát triển giai đoạn tiếp theo nhằm hoàn thiện 100% thiết chế văn hóa nông thôn mới và khai thác bền vững giá trị 84 di tích cùng 27 làng nghề truyền thống.
  • Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên hãy liên hệ tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng những mô hình quản lý văn hóa cơ sở hiệu quả vào thực tiễn địa phương.