Luận văn: Xây dựng cán bộ nữ chủ chốt cấp xã TP. Tuyên Quang

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ nữ chủ chốt cấp xã của thành phố Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang nhằm nâng cao chất lượng quản lý.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan xây dựng cán bộ nữ chủ chốt cấp xã Tuyên Quang

Đội ngũ cán bộ nữ chủ chốt cấp xã tại thành phố Tuyên Quang đóng vai trò nòng cốt trong bộ máy chính trị cơ sở. Họ trực tiếp tham gia lãnh đạo Đảng bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường. Công tác xây dựng đội ngũ này bao gồm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và luân chuyển cán bộ. Đây là nhiệm vụ chiến lược nhằm phát huy nguồn lực phụ nữ trong thời kỳ đổi mới. Thành phố Tuyên Quang luôn coi trọng việc thúc đẩy bình đẳng giới trong hệ thống hành chính. Cán bộ nữ cấp cơ sở mang lại sự linh hoạt, mềm mẻ và thấu cảm trong giải quyết công việc hành chính. Họ nắm bắt tâm tư quần chúng nhân dân nhanh chóng và hiệu quả. Việc chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ nữ giúp nâng cao chất lượng quản lý nhà nước tại địa phương. Sự tham gia tích cực của phụ nữ trong các chức danh chủ chốt tạo nên động lực lớn cho phát triển kinh tế xã hội. Đổi mới công tác cán bộ nữ là yêu cầu khách quan của công cuộc xây dựng Đảng và chính quyền vững mạnh. Cấp ủy địa phương liên tục ban hành các kế hoạch hành động cụ thể để tạo môi trường thuận lợi nhất cho phụ nữ phấn đấu.

1.1. Khái niệm và vị trí cán bộ nữ chủ chốt

Cán bộ nữ chủ chốt cấp xã là những phụ nữ được bầu cử hoặc bổ nhiệm giữ vị trí lãnh đạo chủ chốt ở xã, phường. Các chức danh bao gồm Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Họ giữ vai trò đầu tàu trong việc điều hành và thực thi chủ trương đường lối. Vị trí này yêu cầu phẩm chất chính trị vững vàng cùng năng lực chuyên môn cao. Cán bộ nữ là cầu nối quan trọng giữa nhân dân với chính quyền cơ sở. Đội ngũ này đại diện cho quyền lợi và tiếng nói của phụ nữ địa phương. Sự hiện diện của họ bảo đảm sự cân bằng giới trong bộ máy quyền lực công quyền.

1.2. Vai trò của đội ngũ cán bộ nữ cấp xã

Đội ngũ cán bộ nữ giữ trọng trách to lớn trong việc củng cố hệ thống chính trị cơ sở. Họ tham gia hoạch định và thực hiện các chương trình an sinh xã hội. Năng lực hòa giải và lắng nghe giúp họ xử lý các mâu thuẫn cộng đồng hiệu quả. Cán bộ nữ tiên phong vận động quần chúng phát triển kinh tế gia đình và xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. Họ thúc đẩy các phong trào thi đua yêu nước tại từng khu dân cư. Đội ngũ nữ lãnh đạo tạo niềm tin sâu sắc trong các tầng lớp phụ nữ địa phương. Sự cống hiến bền bỉ của họ nâng cao uy tín của chính quyền địa phương.

II. Thực trạng đội ngũ cán bộ nữ chủ chốt cấp xã Tuyên Quang

Thực tiễn tại thành phố Tuyên Quang phản ánh sự chuyển biến tích cực trong công tác cán bộ nữ cấp xã. Tỷ lệ phụ nữ tham gia cấp ủy và giữ các chức vụ chủ chốt tăng dần qua các nhiệm kỳ. Trình độ học vấn và lý luận chính trị của cán bộ nữ ngày càng được nâng cao. Nhiều cán bộ nữ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên, cơ cấu bố trí cán bộ nữ vẫn chưa thực sự đồng đều giữa các xã và phường. Một số cấp ủy chưa quyết liệt trong công tác quy hoạch nguồn cán bộ trẻ. Định kiến giới vẫn âm thầm tồn tại trong suy nghĩ của một bộ phận người dân. Áp lực công việc kết hợp với trách nhiệm gia đình tạo rào cản cho sự thăng tiến của phụ nữ. Cơ hội tiếp cận các khóa đào tạo chuyên sâu của cán bộ nữ đôi khi bị hạn chế. Những hạn chế này đòi hỏi thành phố phải có biện pháp tháo gỡ kịp thời để xây dựng đội ngũ vững mạnh toàn diện.

2.1. Thành tựu đạt được trong công tác cán bộ nữ

Công tác cán bộ nữ tại thành phố Tuyên Quang ghi nhận nhiều kết quả nổi bật. Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố và cấp xã đều đạt mức chỉ tiêu đề ra. Nhiều nữ cán bộ giữ vị trí Bí thư Đảng ủy và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường. Họ thể hiện năng lực quản lý năng động và quyết đoán. Trình độ chuyên môn đại học và sau đại học của cán bộ nữ tăng nhanh. Bản thân cán bộ nữ luôn chủ động tự học và rèn luyện. Tinh thần trách nhiệm cao của họ tạo được uy tín vững chắc trước tập thể và nhân dân địa phương.

2.2. Những hạn chế và thách thức đang tồn tại

Mặc dù có nhiều bước tiến, công tác cán bộ nữ cấp xã vẫn đối mặt nhiều khó khăn. Cơ cấu cán bộ nữ chưa đồng đều giữa các khối ngành và địa bàn. Nguồn cán bộ kế cận là nữ còn mỏng ở một số khu vực nông thôn. Công tác quy hoạch cán bộ nữ tại một số nơi còn mang tính hình thức. Một bộ phận cán bộ nữ còn tâm lý tự ti, an phận, ngại va chạm. Gánh nặng việc nhà chi phối đáng kể thời gian học tập nâng cao trình độ của phụ nữ. Cơ chế chính sách hỗ trợ riêng cho cán bộ nữ cơ sở chưa thực sự đột phá.

III. Giải pháp phát triển cán bộ nữ chủ chốt cấp xã Tuyên Quang

Để nâng cao chất lượng cán bộ nữ chủ chốt cấp xã tại thành phố Tuyên Quang, cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp. Cấp ủy đảng cần tăng cường lãnh đạo và quán triệt sâu sắc các nghị quyết về công tác phụ nữ. Công tác tạo nguồn và quy hoạch cán bộ nữ phải được thực hiện công khai, minh bạch và có tầm nhìn dài hạn. Quy trình tuyển chọn và bổ nhiệm cán bộ nữ cần gắn liền với đánh giá thực chất năng lực và uy tín. Địa phương cần chủ động gửi cán bộ nữ đi đào tạo lý luận chính trị và kỹ năng lãnh đạo. Việc bố trí công việc phải phù hợp với chuyên môn và hoàn cảnh gia đình của từng cán bộ. Đồng thời, chính quyền thành phố cần ban hành các chính sách đãi ngộ thỏa đáng nhằm khích lệ cán bộ nữ an tâm cống hiến. Các giải pháp này tạo nền tảng vững chắc để xây dựng đội ngũ cán bộ nữ đủ tâm, đủ tầm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

3.1. Nâng cao nhận thức và quy hoạch nguồn cán bộ

Cấp ủy các cấp cần đẩy mạnh tuyên truyền về bình đẳng giới trong công tác cán bộ. Nhận thức của lãnh đạo và đảng viên phải thay đổi tích cực về vai trò của phụ nữ. Quy hoạch nguồn cán bộ nữ cần thực hiện từ sớm tại từng thôn xóm, tổ dân phố. Các xã, phường chủ động phát hiện những nhân tố nữ trẻ có năng lực và triển vọng. Danh sách quy hoạch phải bảo đảm tỷ lệ nữ tối thiểu theo đúng hướng dẫn của Trung ương. Việc rà soát và bổ sung quy hoạch cần tiến hành định kỳ hàng năm. Điều này giúp địa phương chủ động nguồn nhân sự nữ kế cận chất lượng cao.

3.2. Đổi mới đào tạo và hoàn thiện chính sách đãi ngộ

Chương trình đào tạo cán bộ nữ cần thiết kế linh hoạt, phù hợp với đặc thù giới. Cần chú trọng bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý nhà nước và kỹ năng số. Thành phố cần có cơ chế hỗ trợ tài chính cho cán bộ nữ đi học xa nhà. Việc bố trí công việc sau đào tạo phải đúng chuyên môn nhằm phát huy tối đa năng lực cán bộ. Cần xây dựng môi trường làm việc thân thiện, bình đẳng và văn minh. Các chính sách khen thưởng kịp thời sẽ tạo động lực to lớn để cán bộ nữ cống hiến hết mình cho phong trào cơ sở.

IV. Ý nghĩa nâng cao chất lượng cán bộ nữ chủ chốt cấp xã

Xây dựng đội ngũ cán bộ nữ chủ chốt cấp xã mang ý nghĩa then chốt đối với sự phát triển bền vững của thành phố Tuyên Quang. Sự hiện diện của nữ lãnh đạo cơ sở phản ánh tiến bộ xã hội và dân chủ thực chất. Khi phụ nữ tham gia điều hành chính quyền, các quyết sách kinh tế xã hội trở nên toàn diện và nhân văn hơn. Đội ngũ cán bộ nữ năng động giúp giải quyết hiệu quả các bài toán phức tạp về an sinh xã hội và giảm nghèo. Bản thân mỗi cán bộ nữ cần không ngừng nỗ lực, rèn luyện phẩm chất và tự tin khẳng định năng lực. Gia đình và xã hội cần tiếp tục đồng hành, chia sẻ gánh nặng việc nhà để phụ nữ an tâm công tác. Công tác này đòi hỏi sự kiên trì và cam kết mạnh mẽ từ cả hệ thống chính trị. Đây là giải pháp căn cơ để xây dựng hệ thống chính quyền cơ sở liêm chính, vững mạnh và hành động vì nhân dân.

4.1. Khẳng định vai trò lãnh đạo của phụ nữ cơ sở

Phụ nữ cơ sở ngày càng khẳng định năng lực quản lý nhà nước độc lập và sáng tạo. Sự thành công của các nữ cán bộ cấp xã chứng minh tính đúng đắn của chiến lược bình đẳng giới. Họ xóa bỏ dần định kiến giới lạc hậu trong đời sống chính trị. Nữ lãnh đạo truyền cảm hứng mạnh mẽ cho phong trào phụ nữ phấn đấu và vươn lên. Sự tham gia tích cực của cán bộ nữ nâng cao chất lượng dịch vụ công phục vụ người dân. Thành phố Tuyên Quang có thêm nguồn lực dồi dào để phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững.

4.2. Bài học kinh nghiệm cho hệ thống chính trị địa phương

Thực tiễn tại Tuyên Quang mang lại nhiều bài học quý cho công tác cán bộ nữ. Cấp ủy phải luôn chủ động xây dựng quy hoạch dài hạn và tạo nguồn cán bộ liên tục. Công tác đánh giá cán bộ phải dựa trên hiệu quả công việc thực tế, không hình thức. Đào tạo cán bộ cần gắn liền với quy hoạch và bố trí chức danh cụ thể. Địa phương cần quan tâm thiết thực đến đời sống vật chất và tinh thần của nữ cán bộ. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức đoàn thể tạo môi trường thuận lợi để phụ nữ khẳng định bản thân và phát triển toàn diện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Xây dựng đội ngũ cán bộ nữ chủ chốt cấp xã của thành phố tuyên quang tỉnh tuyên quang hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương 8 tiết. 12 CHƢƠN 1 M TS VẤN Ề L LUẬN VỀ YD N IN CÁN B N CHỦ CH T CẤP 1. Cấp xã - hái niệm v i trò đặc điểm 1. Khái niệm Hiến pháp năm 1992 của nước ta cũng xác định rõ: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tỉnh chia thành huyện, thành phố trực thuộc tỉnh và thị xã; huyện chia thành xã, phường, thị trấn; thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã chia thành xã và phường; quận chia thành phường.

Xã là đơn vị hành chính cuối cùng trong hệ thống hành chính bốn cấp ở nước ta. Xã là hình ảnh của một xã hội thu nh , nơi tổ chức thực hiện mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và biến nghị quyết thành hiện thực sinh động. Chính vì vậy có thể khái quát: Cấp xã là đơn vị hành chính cuối cùng trong hệ thống hành chính bốn cấp, bao gồm toàn bộ các thiết chế hợp pháp có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau được tạo nên bởi Đảng bộ xã; chính quyền xã (gồm HĐND, UBND xã); Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân xã (gồm Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam), được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định, thế hiện sự lãnh đạo của Đảng, sự quản l của nhà nước và quyền làm chủ của nhân dân. Vai trò Mỗi cấp có vị trí, vai trò khác nhau, song, có hai cấp giữ vai trò trọng yếu đó là cấp Trung ương có vai trò chiến lược, nơi trực tiếp đề ra cương lĩnh, đường lối, nghị quyết và trực tiếp chỉ đạo thực hiện thắng lợi đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; cấp xã là nền tảng của cả HTCT.

Sinh thời, Hồ Chí Minh luôn quan tâm chăm lo xây dựng cấp xã, Người cho rằng “cấp xã là gần gũi dân nhất, là nền tảng của hành chính. Cấp xã làm được công việc, thì mọi công việc đều xong xuôi” [38; tr. Do vậy, cấp xã có vai trò rất quan 13 trọng trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặc biệt là trong thời kỳ đ y mạnh CNH, HĐH đất nước hiện nay. Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, trong thời kỳ hoạt động bí mật, cấp xã là địa bàn quan trọng, ở đó có các tổ chức của Đảng được nuôi dưỡng, bảo vệ và hoạt động tuyên truyền, giác ngộ nhân dân, lôi quấn họ vào phong trào đấu tranh cách mạng giành chính quyền trên phạm vi cả nước.

hi Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành Đảng cầm quyền giữ vai trò lãnh đạo đối với toàn xã hội, thì cấp xã càng trở nên quan trọng, bởi l , cấp xã là nơi tổ chức, thực hiện, đưa đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước thành hiện thực; đồng thời cũng là nơi cung cấp những thông tin, kinh nghiệm cho Đảng điều chỉnh, bổ sung, hoàn chỉnh đường lối, chính sách ấy. Bước vào thời kỳ đ y mạnh CNH, HĐH đất nước, vị trí, vai trò của cấp xã nâng lên một tầm cao mới. Cấp xã không chỉ là nơi tổ chức, thực hiện thắng lợi mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, mà còn là nơi phản ánh trực tiếp tâm tư tình cảm và nguyện vọng chính đáng của nhân dân lên cấp trên. Đồng thời, cấp xã còn là nơi tập trung mọi tiềm năng lao động, đất đai, ngành nghề, là nơi sản xuất ra nhiều của cải vật chất cho xã hội mà trọng tâm là lương thực, thực ph m.

Xã cũng là nơi tiêu thụ sản ph m và cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, bên cạnh đó xã còn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho nhiều lĩnh vực ngành nghề, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của cả nước nói chung, của địa phương nói riêng. Mặt khác, xã còn là nơi giao lưu các giá trị lịch sử và văn hoá đặc sắc của quê hương, góp phần quan trọng vào việc giữ gìn và phát triển giá trị truyền thống của dân tộc. Đặc điểm Tổ chức đảng ở cấp xã, hay tổ chức cơ sở đảng ở xã, thị trấn là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở, trực tiếp liên kết, tập hợp các đảng viên lại với nhau thành tổ chức. Với mạng lưới tổ chức của mình, các cơ sở Đảng ở cấp xã là nơi tuyên truyền, vận động và tổ chức thực hiện đường lôi của Đảng trong quân ch ng.

Thông qua phong trào cách mạng của quần 14 ch ng ở địa phương, CBCC ở cơ sở, Đảng nắm được tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, tổng kết sáng kiến của quần ch ng, đóng góp cho Đảng và Nhà nước để bổ sung, phát triển đường lối, chính sách. Chính quyền cấp xã bao gồm HĐND và UBND. Trong đó, HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước ở cơ sở và là cơ quan đại diện cho chí, nguyện vọng của nhân dân, đảm bảo dân chủ mà còn là chủ thể tổ chức các hoạt động của cộng đồng trên địa bàn như: các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội., một mặt chăm lo tổ chức các hoạt động cộng đồng; mặt khác, là công cụ của Nhà nước để ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và quyền làm chủ của nhân dân. Chính quyền cấp xã được củng cố và hoàn thiện s được đông đảo quần ch ng nhân dân tín nhiệm và tin tưởng; những chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội được thực hiện tốt hơn, có hiệu quả hơn.

Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội ở cơ sở thuộc HTCT ở cơ sở, chủ yếu có năm tổ chức là: MTTQ, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh. Các đoàn thể chính trị - xã hội là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, thống nhất, phối hợp hoạt động của các tầng lớp nhân dân, nhằm thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; giám sát việc thực thi dân chủ; bảo vệ, chăm lo lợi ích chính đáng của các tầng lớp nhân dân; tham gia củng cố HTCT, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng ở cơ sở. Các hoạt động của các tổ chức đoàn thể nhân dân là nhằm thực hiện quyền làm chủ và bảo vệ lợi ích hợp pháp của các hội viên và nhân dân lao động trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Tóm lại, cấp xã có đặc điểm sau: - Là cấp thấp nhất trong HTCT ở Việt Nam và có bộ máy đơn giản nhất.

- Là cấp gần dân nhất và các cán bộ chủ chốt hoàn toàn phụ thuộc vào lá phiếu của dân trong các kỳ bầu cử. Là cấp mà chi phí nhà nước tính trên đầu người thấp nhất. - Là cấp mà hiệu quả hoạt động của cả hệ thống phụ thuộc lớn nhất vào cá nhân người lãnh đạo. 15 - Là cấp mà quan hệ dòng họ, văn hoá ứng xử truyền thống có ảnh hưởng đáng kể tới hiệu quả của hệ thống chính trị.

ây dựng đội ngũ cán bộ nữ chủ chốt cấp xã - hái niệm v i trò 1 2 1 Khái niệm cán bộ, cán bộ chủ chốt, đội ngũ cán bộ nữ chủ chốt cấp xã * án bộ Theo cách quan niệm thông thường, cán bộ là những người thoát kh i sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. để làm trong bộ máy chính quyền, đảng, đoàn thế; Là những người sĩ quan trong quân đội và công an nhân dân; là những người giữ các chức vụ lãnh đạo, quản l trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế. Trong tác ph m Sửa đổi lối làm việc Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: Cán bộ là người đem chính sách của Đảng, chính phủ giải thích cho dân ch ng hiểu rõ và thi hành, đồng thời đem tình hình dân ch ng bảo cáo cho Đảng, chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đ ng [35, tr. Trong cuốn “Đại từ tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên thì “Cán bộ, người làm việc trong cơ quan nhà nước - cán bộ nhà nước.

Người giữ giữ chức vụ, phân biệt với người bình thường, không giữ chức vụ trong các cơ quan, tổ chức, nhà nước [49, tr. Theo Điều 1 của Pháp lệnh Công chức do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 13/11/2008 “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chu n, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Từ những định nghĩa nêu trên, có thể hiểu “cán bộ là khái niệm dùng để chỉ những người ở trong cơ cấu của một tổ chức nhất định, có trọng trách hoàn thành nhiệm vụ theo chức năng được tổ chức đó phân công. Như vậy, có nhiều quan niệm về cán bộ, nhưng tựu trung lại có 2 cách hiểu cơ bản: 16 Một là: cán bộ bao gồm những người trong biên chế nhà nước, làm việc trong cơ quan đảng, nhà nước, đoàn thể chính trị- xã hội, các doanh nghiệp nhà nước và các lực lượng vũ trang nhân dân từ Trung ương đến địa phương và cơ sở.

Hai là: cán bộ là những người giữ chức vụ trong một cơ quan hay một tổ chức để phân biệt với người không có chức vụ. Từ những khái niệm về cán bộ nêu trên cho thấy, người cán bộ có 4 đặc trưng cơ bản: + Cán bộ được sự uỷ nhiệm của Đảng, nhà nước và các tổ chức khác trong hệ thống chính trị, lấy danh nghĩa của các tổ chức đó để hoạt động. + Cán bộ giữ một chức vụ, một trong trách nào đó trong một tổ chức của hệ thống chính trị. + Cán bộ phải thông qua tuyển chọn hay phân công công tác sau khi hoàn thành chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; cán bộ được bổ nhiệm, đề bạt hoặc bầu cử.

+ Cán bộ được hưởng lương và chính sách đãi ngộ căn cứ vào nội dung, chất lượng hoạt động và thời gian công tác của họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ