ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Công trình nghiên cứu ngoài nước liên quan …………………………………4 1. Công trình nghiên cứu trong nước liên quan ………………………………….
Cơ sở lý luận về công tác tiền lương và định mức lao động …………………. Công tác tiền lương tại doanh nghiệp ………………………………. Quy định của Nhà nước về việc trả lương của doanh nghiệp ………. Chức nguyên tắc trả lương trong doanh nghiệp ……………………….
Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp …………………………. Công tác định mức lao động ……………………………………………………. Các chỉ tiêu đo lường ………………………………………………. Phương pháp thực hiện định mức lao động …………………………………12 1.
Cơ sở lý luận về công tác tính (chia lương). Cơ sở lý luận về công tác trả lương trong DN chế biến gỗ .14 CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Nội dung nghiên cứu. Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi thời gian. Phạm vi không gian. Giới hạn về công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu. Dung lượng mẫu quan sát ………………………………………………. Phương pháp thu thập số liệu. Số liệu thứ cấp.
Số liệu sơ cấp. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu. Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp phân tích số liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ………………. Quy trình công nghệ sản xuất tại các doanh nghiệp chế biến gỗ ………. Đặc điểm sản phẩm sản xuất ……………………………………………. Công nghệ sản xuất ……………………………………………………………….
Quy trình sản xuất ………………………………………………………………. Thực trạng công tác trả lương và năng suất lao động tại các DN ………. Công tác trả lương của doanh nghiệp chế biến gỗ được khảo sát ………24 3. Theo dõi năng suất sản suất phục vụ xác định giá trị tiền lương ……….
Định mức lao động và công thức tính lương theo công đoạn ………. Tính định mức lao động theo công công đoạn sản xuất …………………27 3. Xác định đơn vị thời gian đo lường …………………………………………. Phạm vi thực hiện theo dõi định mức lao động ………………………….
Thông tin sản phẩm theo dõi định mức sản xuất …………………………. Kết quả theo dõi định mức và tính năng suất lao động ……………………32 3. Xác định mức thời gian tổng hợp …………………………………………. Xác định đơn giá lương khoán sản phẩm cho tập thể …………………….
Xây dựng công thức tính lương theo công đoạn sản xuất ………………. Các tiêu chí đánh giá các công đoạn sản xuất ……………………. Thời gian hao phí lao động theo công đoạn ………………………………. Công thức lương khoán chung cho sản phẩm theo công đoạn ………….
Ứng dụng công thức tính lương vào hoạt động quản trị DN ……………. Đơn giá lương khoán sản phẩm ………………………………………………. Gía trị lương khoán chi trả theo công đoạn …………………………………. Kiế n nghi ̣ các đề xuất ………………………………………….47 Sản phẩm khoa học công nghệ.
Sản phẩm của nghiên cứu. Đơn vị sử dụng kết quả nghiên cứu. Kiến nghị áp dụng bộ dữ liệu vào công tác giảng dạy .51 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO .52 CÁC PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM 9 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT - CĐ : Công đoạn - CNC : Điều khiển bằng máy tính (Computer Numerical Control) - CP : Cổ phần - ĐMLĐ : Định mức lao động - Đvt : Đơn vị tính - EU : Liên minh châu Âu (European Union) - HĐLĐ : Hợp đồng lao động - G&SPG : Gỗ và sản phẩm gỗ - MTV : Một thành viên - NĐ-CP : Nghị định – Chính phủ - NLĐ : Người lao động 10 - NSDLĐ : Năng suất lao động - QĐ-TTg : Quyết định – Thủ tướng chính phủ - QTKD : Quản trị kinh doanh - TNHH : Trách nhiệm hữu hạn - TTNN : Thực tập nghề nghiệp - SX : Sản xuất - SX-TM-DV : Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ - USD : Mỹ kim (United States dollar) - XK : Xuất khẩu DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU Mã số Trang Bảng 1. Mức lương tối thiểu theo vùng của DN theo quy định …………………9 Bảng 3.
Thiết bị và nhiệm vu gia công của các công đoạn ……………………. Hình thức trả lương của các doanh nghiệp khảo sát …………………. Đối tượng theo dõi định mức lao động ………………………………. Chi tiết và quy cách chi tiết tủ Ciara Range Wide Chest …………….
Chi tiết và quy cách chi tiết ghế dựa Recliner …………………………31 Bảng 3. Tổng hợp năng suất sản xuất hàng nội thất (Indoor) theo công đoạn …33 Bảng 3. Tổng hợp năng suất sản xuất hàng ngoài trời (Outdoor) theo công đoạn ……. Thời gian hao phí qua các CĐ SX hàng nội thất (Indoor) …………….
Thời gian hao phí các CĐ SX ngoài trời (Outdoor) …………………. Mức lương khoán theo nhóm sản phẩm ……………………………. Thời gian hao phí lao động trên đơn vị sản phẩm theo công đoạn …. Kết quả điểm các công đoạn SX hàng trong nhà (Indoor) ………….
Kết quả điểm các công đoạn sản xuất hàng ngoài trời (Outdoor) ……42 Bảng 3. Giá trị phân bổ tiền lương cho các sản phẩm trong nhà (Indoor) ……43 Bảng 3. Giá trị phân bổ tiền lương các SP ngoài trời (Outdoor) …………….44 12 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ Mã số Trang Hình 3. Sự đa dạng về chủng loại và kích thước sản phẩm …………………….
Quy trình sản xuất hàng nội thất (Indoor) ……………………………. Quy trình sản xuất hàng ngoài trời (Outdoor) ………………………. Tủ Ciara Range Wide Chest …………………………………………. Ghế dựa Recliner ………………………………………………………31 Sơ đồ 3.
Quy trình khảo sát dữ liệu ……………………………………………. Tính cấp thiết cần nghiên cứu Chế biến gỗ là ngành công nghiệp có giá trị kinh tế cao trong những năm gần đây. Theo Bộ Công Thương, mặt hàng đồ gỗ XK đã có sự phát triển vượt bậc. Hiện đồ gỗ đã trở thành mặt hàng XK chủ lực đứng thứ 5 của Việt Nam sau dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản.
Sự phát triển này đã đưa Việt Nam vượt Indonesia và Thái Lan trở thành một trong hai nước xuất khẩu đồ gỗ đứng đầu Đông Nam Á [16]. Hiện nay sản phẩm gỗ của Việt Nam đã thâm nhập đến 120 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó 3 thị trường lớn và rất khó tính thì hàng của chúng ta đã có được những vị thế nhất định, trong tổng kim ngạch xuất khẩu thì Mỹ chiếm trên 20%, EU chiếm 28%, Nhật Bản chiếm 24%. Năm 2021, bất chấp sự ảnh hưởng của dịch Covid-19, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ vẫn đạt 14,809 tỉ USD, tiếp tục giữ vị trí thứ 6 về kim ngạch xuất khẩu trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam (tăng 19,7% so với năm 2020).
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, không chỉ năm 2021 mà trong rất nhiều năm qua, xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam đã tập trung vào một số thị trường truyền thống và luôn giữ mức tăng trưởng xuất khẩu cao như Trung Quốc 23,7%; Hoa Kỳ 21,4%; EU 14,4%; Nhật Bản 6,7%; Hàn Quốc 5,7 % [16]. Theo Bộ Công Thương, trong những năm gần đây, ngành gỗ phát triển rất nhanh về xuất khẩu. Năm 2010, xuất khẩu toàn ngành mới chỉ đạt khoảng 3 tỷ USD, đến năm 2022 là 16 tỷ USD và hiện nay là ngành xuất khẩu thứ 6 trong những ngành xuất khẩu chủ lực. Sản phẩm gỗ đã có mặt ở 140 quốc gia và là một trong những cường quốc xuất khẩu đồ gỗ, xếp thứ 1 ở ASEAN, thứ 2 ở Châu Á (sau Trung Quốc) và thứ 5 trên thế giới [16].
Ngày 10/3/2022, Chính phủ đã ký – ban hành quyết định 327/QĐ-TTg, về đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ bền vững, hiệu quả giai đoạn 2021 – 2030. Ngành công nghiệp chế biến gỗ trở thành một ngành kinh tế quan trọng; xây dựng, phát triển thương hiệu sản phẩm gỗ Việt Nam có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế; phấn đấu để Việt 15 Nam nằm trong nhóm các nước hàng đầu thế giới về sản xuất, chế biến, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ [6]. Trong khi đó, việc quản trị sản xuất và quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến gỗ gặp phải những khó khăn trong công tác định mức lao động, tính lương khoán sản phẩm theo công đoạn của các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Để quản trị chi phí để đáp ứng kịp thời công tác xây dựng giá thành kế hoạch phục vụ cho công tác báo giá sản phẩm; Và công tác định mức lao động làm căn cứ xây dựng đơn giá tiền lương để tiến đến trả lương cho người lao động cho các công đoạn sản xuất của doanh nghiệp chế biến theo hình thức trả lương khoán sản phẩm.
Những yêu cầu này luôn xuất phát từ thực tiễn yêu cầu của công tác quản trị kinh doanh. Nghiên cứu được thực hiện nhằm làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp chế biến gỗ và phục vụ giảng dạy cho sinh viên ngành quản trị kinh doanh trong các học phần: Quản trị kinh doanh 1, Quản trị sản xuất và thực tập nghề nghiệp. Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu Chế biến gỗ xuất khẩu tập trung chủ yếu ở khu vực Đông Nam Bộ mà trong đó tỉnh Bình Dương và Đồng Nai là chủ lực. Thực trạng công tác trả lương cho người lao động tại các doanh nghiệp gặp nhiều hạn chế bao gồm: Trả lương theo thời gian mang tính chất cào bằng, không kích thích được sự siêng năng, sáng tạo của người lao động; Trả lương khoán sản phẩm thì thiếu căn cứ để phân bổ giá trị tiền lương cho các công đoạn sản xuất.
Nghiên cứu được thực hiện thông qua khảo sát dữ liệu của 30 chuyên gia quản lý sản xuất từ các doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai. Bằng phương pháp chấm điểm và thống kê mô tả, nghiên cứu tiến hành xây dựng công thức tính lương khoán sản phẩm cho các sản phẩm nội thất và ngoại thất nhằm đảm bảo tính công bằng trong phân phối tiền lương cho người lao động tại các công đoạn sản xuất khác nhau tại doanh nghiệp chế biến gỗ. Nghiên cứu này sẽ cung cấp các dữ liệu, phương pháp và công thức tính lương, công thức phân bổ tiền lương theo từng công đoạn, góp phần quan trọng trong việc giảng dạy, hướng dẫn thực hành các môn học quản trị kinh doanh, quản trị sản xuất, 16 quản trị nguồn lực và khóa luận tốt nghiệp về lĩnh vực quản trị nhân sự, quản trị sản xuất cho sinh viên ngành quản trị kinh doanh. Bố cục của đề tài.
Bố cục của báo cáo đề tài nghiên cứu bao gồm: - Phần 1. Tổng quan về nghiên cứu. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu - Phần kết luận.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Công trình nghiên cứu ngoài nước liên quan Theo nghiên cứu của Richard Eardley (2022), đã khảo sát 9.