Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng phát triển kinh tế xã hội tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh An Giang nói riêng đang đặt ra yêu cầu bức thiết về nguồn nhân lực công nghệ cao. Theo kết quả điều tra dân số và lao động tỉnh An Giang, có tới 94,2% lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, trong khi tỷ lệ người có trình độ đại học chỉ chiếm khoảng 0,7% (tương đương 11.000 người). Mặt khác, theo Quyết định số 579/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020, chỉ tiêu phát triển nhân lực công nghệ thông tin trình độ cao toàn quốc cần đạt 180.000 người, đồng thời nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên mức 55% vào năm 2020.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là sự đứt gãy giữa hệ thống giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, khiến sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng nghề gặp nhiều rào cản khi muốn tiếp tục nâng cao trình độ. Đề tài tập trung giải quyết bài toán xây dựng chương trình đào tạo liên thông chuyển tiếp từ bậc Cao đẳng nghề ngành Quản trị mạng lên bậc Đại học ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học An Giang.

Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn tỉnh An Giang với phạm vi khảo sát dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2009-2013 và định hướng quy hoạch đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc chuẩn hóa lộ trình học tập, rút ngắn thời gian đào tạo từ 1,5 đến 2 năm, tối ưu hóa công suất khai thác của hệ thống hơn 1.200 máy tính nối mạng tại Trường Đại học An Giang và mở rộng cánh cửa học tập suốt đời cho khoảng 900 đến 1.000 sinh viên cao đẳng nghề tốt nghiệp mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển chương trình kinh điển của Ralph Tyler (1949), trong đó chương trình đào tạo được cấu trúc chặt chẽ qua 4 thành tố cốt lõi: xác định mục tiêu đào tạo, lựa chọn nội dung kiến thức, tổ chức quy trình giảng dạy và thiết lập công cụ đánh giá chuẩn đầu ra. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng mô hình hệ thống hóa chương trình giảng dạy của Hannun và Briggs (1980) cùng mô hình phát triển chương trình 5 bước khép kín gồm: Phân tích tình hình, Xác định mục tiêu, Thiết kế, Thực thi và Đánh giá liên tục nhằm bảo đảm tính linh hoạt và phản hồi đa chiều.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: liên thông dọc (sự khớp nối kế tiếp về mặt kiến thức và kỹ năng giữa các bậc học), liên thông ngang (sự chuyển đổi tương đương về trình độ giữa các phân hệ đào tạo), mô đun học tập (đơn vị kiến thức - kỹ năng tích hợp trọn vẹn) và phương pháp phân tích nghề DACUM (quy trình xác định nhiệm vụ chuyên môn của người lao động lành nghề). Đồng thời, tác giả áp dụng khung phân loại chuẩn 7 bậc trình độ kỹ thuật của chuyên gia giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam để làm căn cứ quy đổi giá trị khối lượng học tập tương đương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 250 sinh viên đang theo học ngành Quản trị mạng tại Trường Cao đẳng nghề An Giang, 30 giảng viên cùng cán bộ quản lý giáo dục có kinh nghiệm và 50 đại diện doanh nghiệp, cơ quan nhà nước sử dụng lao động công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích đối sánh chương trình (Curriculum Mapping) kết hợp thống kê toán học mô tả là nhằm đo lường chính xác tỷ lệ trùng lặp nội dung, xác định khoảng trống kiến thức lý thuyết hàn lâm và định lượng mức độ phù hợp của khối lượng tín chỉ chuyển tiếp.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh An Giang, Dự thảo Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2020, hệ thống chương trình khung hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các văn bản quy phạm pháp luật như Thông tư liên tịch số 27/2010/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH và Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai xuyên suốt qua 8 giai đoạn cụ thể trong khoảng thời gian 8 tháng (từ tháng 4/2013 đến tháng 11/2013).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả điều tra thực trạng cho thấy sự mất cân đối nghiêm trọng về chất lượng nhân lực tại địa phương. Tỷ lệ dân số đủ 15 tuổi trở lên chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm tới 94,2%. Tỷ lệ lao động có trình độ từ trung cấp trở lên ở khu vực thành thị đạt 8,6%, cao gấp gần 3 lần so với khu vực nông thôn (chỉ đạt 2,9%). Nhóm lao động giản đơn và nông nghiệp tại nông thôn chiếm tới 82%, phản ánh nhu cầu cấp thiết phải nâng cao trình độ tay nghề và phổ cập công nghệ thông tin.

Thứ hai, nhu cầu học liên thông của người học là rất lớn và có tính cấp bách. Khảo sát 250 sinh viên Trường Cao đẳng nghề An Giang ghi nhận hơn 85% sinh viên có nguyện vọng học tiếp lên đại học ngay sau khi tốt nghiệp hoặc sau 1 đến 2 năm tích lũy kinh nghiệm làm việc thực tế. Đáng chú ý, hơn 70% người học bày tỏ mong muốn học liên thông trực tiếp tại Trường Đại học An Giang nhằm tiết kiệm chi phí sinh hoạt và phù hợp điều kiện kinh tế gia đình.

Thứ ba, phân tích đối chiếu giữa hai chương trình đào tạo cho thấy chương trình Cao đẳng nghề ngành Quản trị mạng trang bị rất tốt kỹ năng thực hành nghề nghiệp (chiếm trên 60% tổng thời lượng), tương đương khoảng 50% khối lượng kiến thức cơ sở ngành mạng của bậc đại học. Tuy nhiên, sinh viên hệ nghề thiếu hụt khối lượng kiến thức toán học đại cương, giải thuật nâng cao và các môn lý thuyết nền tảng (khoảng 45 đến 50 đơn vị học trình chênh lệch cần phải học bổ sung).

Thứ tư, năng lực cơ sở vật chất và đội ngũ của Trường Đại học An Giang hoàn toàn đủ điều kiện tiếp nhận đào tạo liên thông. Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường sở hữu 54 cán bộ, giảng viên với hơn 70% có trình độ sau đại học được đào tạo bài bản trong và ngoài nước, cùng hệ thống giảng đường hiện đại và thư viện điện tử trang bị 1.200 máy tính kết nối mạng băng thông rộng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những rào cản trong đào tạo liên thông thời gian qua xuất phát từ việc thiếu cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các bộ ngành và quy chế công nhận tín chỉ còn cứng nhắc. Tại thời điểm nghiên cứu năm 2013, trên cả nước mới chỉ có 15 trường đại học, cao đẳng được cấp phép đào tạo liên thông theo hình thức giao chỉ tiêu hạn chế, dẫn đến tình trạng chưa đáp ứng kịp nhu cầu xã hội.

So sánh với các mô hình giáo dục nghề nghiệp tiên tiến trên thế giới, việc tích hợp chương trình theo cấu trúc mô đun hóa và học chế tín chỉ cho phép giảm bớt từ 30% đến 40% thời gian đào tạo trùng lặp mà vẫn bảo đảm chuẩn đầu ra của kỹ sư công nghệ thông tin. Dữ liệu đối sánh được cấu trúc thành các bảng biểu chi tiết về danh mục học phần tương đương, kết hợp với sơ đồ quy trình 5 bước phát triển chương trình, cung cấp cơ sở khoa học tin cậy để hội đồng học thuật nhà trường phê duyệt kế hoạch giảng dạy linh hoạt từ 3 đến 4 học kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, ban hành khung chương trình đào tạo liên thông hoàn chỉnh gồm 60 đến 65 tín chỉ, phân bổ hợp lý trong thời gian 1,5 đến 2 năm (3 đến 4 học kỳ chính khóa). Ban Giám hiệu Trường Đại học An Giang cần phê duyệt cấu trúc chương trình tập trung bổ sung các học phần toán học, lý thuyết hệ thống, cấu trúc dữ liệu, lập trình hướng đối tượng và đồ án tốt nghiệp chuyên ngành, hướng tới mục tiêu 100% sinh viên liên thông đạt chuẩn kỹ năng đầu ra tương đương hệ đại học chính quy.

Thứ hai, tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức bắc cầu trong thời gian từ 2 đến 3 tháng trước kỳ thi tuyển sinh liên thông. Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường phối hợp với Trường Cao đẳng nghề An Giang tổ chức ôn tập chuyên sâu các môn cơ sở ngành và toán cao cấp, bảo đảm tỷ lệ thí sinh thi tuyển đạt điểm chuẩn đầu vào trên 80%.

Thứ ba, nâng cấp trang thiết bị phòng thực hành chuyên sâu và phát triển đội ngũ giảng viên trong giai đoạn 2014-2016. Nhà trường cần đầu tư bổ sung 2 phòng thực hành mạng chuyên dụng với các thiết bị định tuyến và chuyển mạch thế hệ mới, đồng thời cử 100% giảng viên giảng dạy chương trình liên thông tham gia các khóa tập huấn phương pháp sư phạm tích hợp và chuyển đổi tín chỉ.

Thứ tư, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng cơ chế đặt hàng đào tạo và cấp học bổng hỗ trợ học phí cho học viên liên thông khối kỹ thuật. Chính sách này hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đạt mức 55% vào năm 2015 và 70% vào năm 2020 theo đúng tinh thần Chiến lược phát triển nhân lực của Chính phủ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách giáo dục và cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh An Giang cũng như các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn sắc bén để xây dựng quy hoạch mạng lưới phân luồng học sinh sau trung học và cơ chế liên thông giữa các bậc học.

Nhóm thứ hai là Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Ban Chủ nhiệm các Khoa Công nghệ thông tin tại các trường đại học, cao đẳng. Công trình mang đến khung tham chiếu chuẩn mực về kỹ thuật đối sánh chương trình, xác định số đơn vị học trình chênh lệch và xây dựng ma trận chuyển đổi môn học theo học chế tín chỉ.

Nhóm thứ ba là các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học Giáo dục và Quản lý Giáo dục. Tài liệu này đóng góp một trường hợp điển cứu cụ thể về ứng dụng phương pháp phân tích nghề DACUM, lý thuyết Tyler và mô hình 5 bước phát triển chương trình đào tạo kỹ thuật công nghệ.

Nhóm thứ tư là sinh viên đã và đang học ngành Quản trị mạng tại các trường cao đẳng nghề, cùng các kỹ thuật viên tin học có mong muốn nâng cao bằng cấp. Luận văn giúp người học nắm bắt rõ ràng lộ trình tích lũy kiến thức, cấu trúc môn học cần bổ sung và điều kiện cần thiết để hoàn thành văn bằng đại học chính quy.

Câu hỏi thường gặp

Sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng nghề ngành Quản trị mạng cần đáp ứng những điều kiện gì để được dự thi liên thông lên Đại học Công nghệ thông tin?

Người học cần có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề chính quy đúng chuyên ngành hoặc ngành gần, hoàn thành chứng chỉ bổ sung kiến thức các môn văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời tham gia khóa ôn tập các môn cơ sở ngành đạt yêu cầu.

Thời gian hoàn thành khóa đào tạo liên thông từ Cao đẳng nghề lên Đại học kéo dài trong bao lâu?

Chương trình được thiết kế tối ưu trong thời gian từ 1,5 đến 2 năm, tương đương 3 đến 4 học kỳ chính khóa. Sinh viên tích lũy khoảng 60 đến 65 tín chỉ chuyên môn bổ sung mà không phải học lại các nội dung thực hành nghề đã đạt chuẩn ở bậc cao đẳng.

Sự khác biệt lớn nhất giữa chương trình Cao đẳng nghề Quản trị mạng và Đại học Công nghệ thông tin là gì?

Chương trình cao đẳng nghề chú trọng kỹ năng thực hành vận hành mạng máy tính chiếm hơn 60% thời lượng, trong khi chương trình đại học cung cấp nền tảng toán học chuyên sâu, thuật toán, tư duy thiết kế hệ thống phần mềm và năng lực nghiên cứu giải pháp công nghệ tổng thể.

Cơ sở vật chất của Trường Đại học An Giang có bảo đảm cho việc triển khai chương trình liên thông hay không?

Trường Đại học An Giang sở hữu khu khuôn viên mới 39,5 ha, thư viện điện tử với 1.200 máy tính kết nối mạng và đội ngũ cán bộ giảng viên Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường có trên 70% trình độ sau đại học, hoàn toàn đáp ứng quy mô đào tạo từ 100 đến 150 chỉ tiêu liên thông mỗi năm.

Việc đào tạo liên thông theo học chế tín chỉ mang lại những ưu điểm vượt trội nào cho người học?

Học chế tín chỉ cho phép sinh viên chủ động đăng ký kế hoạch học tập theo năng lực cá nhân, linh hoạt công nhận giá trị chuyển đổi của các mô đun nghề đã học, từ đó rút ngắn tối đa thời gian đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi vừa học vừa làm.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu lý luận và thực tiễn về xây dựng chương trình đào tạo liên thông từ Cao đẳng nghề Quản trị mạng lên Đại học ngành Công nghệ thông tin tại tỉnh An Giang. Dưới đây là 5 đóng góp trọng tâm của công trình:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thiết kế chương trình theo học chế tín chỉ, áp dụng hiệu quả mô hình Tyler và phương pháp phân tích nghề DACUM vào bối cảnh giáo dục kỹ thuật Việt Nam.
  • Khảo sát thực chứng sâu rộng về thực trạng cung - cầu nhân lực, chỉ ra rào cản 94,2% lao động chưa qua đào tạo kỹ thuật và khẳng định nhu cầu học liên thông đạt trên 85% của sinh viên địa phương.
  • Thiết lập thành công bảng đối sánh chi tiết giữa hai chương trình khung, xác định rõ danh mục môn học tương đương và lượng hóa chính xác 45 đến 50 đơn vị học trình kiến thức cần bổ sung.
  • Hoàn thiện đề xuất khung chương trình liên thông 60-65 tín chỉ với kế hoạch giảng dạy khả thi trong 3 đến 4 học kỳ, được hội đồng chuyên gia đánh giá cao về tính ứng dụng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về thể chế, bồi dưỡng giảng viên và đầu tư phòng lab mạng, phục vụ trực tiếp cho chiến lược nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo tỉnh An Giang lên 70% vào năm 2020.

Các cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý cần sớm xúc tiến triển khai áp dụng chương trình này vào thực tế tuyển sinh từ năm học 2014-2015, góp phần cung ứng nguồn nhân lực công nghệ cao phục vụ công cuộc hiện đại hóa vùng Đồng bằng sông Cửu Long.