Tổng quan nghiên cứu

Theo Quyết định số 579/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo của cả nước cần đạt mức 70% vào năm 2020, trong đó lĩnh vực công nghệ thông tin đòi hỏi ít nhất 180.000 nhân lực trình độ cao. Tuy nhiên, tại tỉnh An Giang vào năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo mới chỉ đạt 34%, đồng nghĩa với việc còn tới 66% lực lượng lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Nghịch lý này tạo ra sự khan hiếm cục bộ đội ngũ kỹ sư công nghệ thông tin có tay nghề vững vàng phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ điểm nghẽn trong hệ thống phân luồng giáo dục: sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng nghề ngành Quản trị mạng tại Trường Cao đẳng nghề An Giang có kỹ năng thực hành tốt nhưng gặp khó khăn khi muốn nâng cao trình độ do thiếu chương trình đào tạo liên thông chuẩn hóa lên bậc đại học. Mục tiêu cụ thể của luận văn là thiết kế và đề xuất khung chương trình đào tạo liên thông dọc từ bậc Cao đẳng nghề ngành Quản trị mạng lên bậc Đại học ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học An Giang.

Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn tỉnh An Giang trong giai đoạn 2011 - 2013, có tầm nhìn gắn liền với kế hoạch phát triển nhân lực đến năm 2020. Việc xây dựng thành công chương trình liên thông giúp rút ngắn từ 30% đến 40% thời gian đào tạo so với học lại từ đầu, đồng thời tối ưu hóa chi phí học tập cho hơn 1.000 sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng nghề mỗi năm, tạo động lực thúc đẩy xã hội học tập suốt đời.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển chương trình của Tyler năm 1949 với bốn thành tố cơ bản: xác định mục tiêu đào tạo, lựa chọn nội dung kiến thức, tổ chức phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng phương pháp phân tích nghề nghiệp DACUM kết hợp quy trình phát triển chương trình 8 bước theo học chế tín chỉ của Tiến sĩ Richart Keith Gillbert thuộc Đại học Phoenix.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: liên thông dọc (liên kết nâng bậc giữa các trình độ đào tạo), liên thông ngang (chuyển đổi tương đương giữa các ngành học), mô đun đào tạo tích hợp và hệ thống chuẩn 7 bậc trình độ nghề nghiệp tại Việt Nam do Phó Giáo sư Nguyễn Viết Sự đề xuất, trải dài từ bậc 1 công nhân sơ cấp đến bậc 7 kỹ sư đại học. Cơ sở pháp lý của nghiên cứu bám sát Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Thông tư liên tịch số 27/2010/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH quy định về đào tạo liên thông giữa các bậc học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh An Giang, báo cáo tuyển sinh của Trường Đại học An Giang và dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế. Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 sinh viên đang theo học ngành Quản trị mạng tại Trường Cao đẳng nghề An Giang cùng 15 chuyên gia, giảng viên giàu kinh nghiệm thuộc Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường của Trường Đại học An Giang.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo khóa học được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho người học có nhu cầu liên thông. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng và so sánh đối chiếu chương trình khung. Lý do lựa chọn phương pháp so sánh đối chiếu là nhằm đo lường chính xác sự khác biệt về số đơn vị học trình giữa chương trình Cao đẳng nghề (khoảng 90 đến 100 tín chỉ) và chương trình Đại học Công nghệ thông tin (khoảng 130 đến 140 tín chỉ), từ đó xác định các môn học cần học bổ sung. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 4 năm 2013 đến tháng 11 năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhu cầu học liên thông của người học là rất lớn, với 86,5% sinh viên Cao đẳng nghề ngành Quản trị mạng bày tỏ nguyện vọng tiếp tục học lên đại học ngay tại địa phương nhằm tiết kiệm chi phí sinh hoạt.

Thứ hai, việc đối sánh chương trình cho thấy sinh viên Cao đẳng nghề đã hoàn thành vững chắc 65% khối lượng kiến thức thực hành kỹ thuật mạng, lắp ráp phần cứng và quản trị hệ thống, nhưng thiếu hụt khoảng 45 tín chỉ thuộc khối kiến thức khoa học cơ bản, toán giải tích, cấu trúc dữ liệu giải thuật nâng cao và công nghệ phần mềm.

Thứ ba, Trường Đại học An Giang sở hữu đầy đủ tiềm lực đào tạo với đội ngũ 864 cán bộ viên chức, trong đó có 354 giảng viên đạt trình độ thạc sĩ và tiến sĩ (chiếm tỷ lệ 55% sau đại học), cùng hạ tầng thư viện điện tử trang bị 1.200 máy tính nối mạng hiện đại trên khuôn viên rộng 39,5 ha.

Thứ tư, 92% ý kiến chuyên gia khẳng định chương trình đào tạo liên thông chuyển tiếp từ 1,5 đến 2 năm hoàn toàn khả thi và bảo đảm chất lượng chuẩn đầu ra của bằng đại học chính quy.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch lớn giữa cung và cầu nhân lực bắt nguồn từ tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh An Giang, nơi ngành dịch vụ đã chiếm tỷ trọng 60,1% tổng sản phẩm toàn tỉnh năm 2009. Thực tế này đòi hỏi đội ngũ chuyên viên mạng phải có tư duy thuật ngữ và khả năng lập trình hệ thống ở trình độ đại học thay vì chỉ dừng lại ở kỹ năng vận hành thủ công.

So với mô hình đào tạo liên thông tại 15 trường đại học trên toàn quốc được cấp phép trước năm 2013, chương trình đề xuất tại An Giang có tính ứng dụng cao hơn nhờ kế thừa các mô đun kỹ năng thực hành sẵn có của trường nghề. Dữ liệu đối sánh được trình bày rõ nét qua bảng phân tích ma trận 18 học phần tương đương và biểu đồ cột so sánh tỷ trọng giữa lý thuyết và thực hành, minh chứng rằng việc cắt giảm các nội dung trùng lặp giúp tối ưu hóa thời gian đào tạo mà vẫn bảo đảm 100% chuẩn kiến thức quốc gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Để triển khai hiệu quả chương trình đào tạo liên thông, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, phê duyệt và ban hành khung chương trình đào tạo liên thông với tổng khối lượng từ 60 đến 65 tín chỉ, phân bổ trong 3 đến 4 học kỳ chính quy (thời gian từ 1,5 đến 2 năm), do Trường Đại học An Giang và Trường Cao đẳng nghề An Giang phối hợp tổ chức với chỉ tiêu tuyển sinh ban đầu khoảng 50 đến 80 sinh viên mỗi khóa từ năm 2014.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình công nhận giá trị chuyển đổi tín chỉ và miễn trừ các học phần thực hành mạng tương đương, giúp rút ngắn ít nhất 35% thời lượng học tập cho sinh viên, hoàn thành xây dựng quy chế hướng dẫn trong quý I năm 2014.

Thứ ba, nâng cấp cơ sở vật chất phòng thí nghiệm an ninh mạng và tổ chức các khóa tập huấn phương pháp sư phạm đại học tích hợp cho 100% giảng viên tham gia giảng dạy liên thông trước tháng 9 năm 2014.

Thứ tư, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang cùng Sở Thông tin và Truyền thông cần thiết lập cơ chế liên kết ba bên giữa Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp, bảo đảm 90% sinh viên sau khi tốt nghiệp liên thông có việc làm đúng chuyên môn tại các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho bốn nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và Phòng Đào tạo các trường đại học, cao đẳng: Sử dụng tài liệu như một cẩm nang thiết kế và xây dựng khung chương trình liên thông chuẩn theo tín chỉ.

Nhóm thứ hai là giảng viên và chuyên gia phát triển chương trình giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo quy trình phân tích nghề nghiệp DACUM và phương pháp xây dựng ma trận chuyển đổi môn học tương đương.

Nhóm thứ ba là các nhà hoạch định chính sách tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long: Áp dụng số liệu dự báo cung cầu lao động để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin địa phương.

Nhóm thứ tư là học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Giáo dục học, Quản lý giáo dục: Khai thác phương pháp luận nghiên cứu thực chứng và hệ thống lý thuyết về liên thông giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Chương trình liên thông từ Cao đẳng nghề Quản trị mạng lên Đại học Công nghệ thông tin kéo dài bao lâu? Thời gian đào tạo chuẩn kéo dài từ 1,5 đến 2 năm, tương đương 3 đến 4 học kỳ chính quy. Khung chương trình tập trung bổ sung từ 60 đến 65 tín chỉ kiến thức chuyên sâu và đại cương còn thiếu mà không dạy lặp lại các kỹ năng thực hành sinh viên đã tích lũy ở bậc cao đẳng nghề.

Căn cứ pháp lý nào cho phép đào tạo liên thông từ trường cao đẳng nghề lên đại học? Căn cứ pháp lý then chốt bao gồm Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Thông tư liên tịch số 27/2010/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH, mở đường cho việc công nhận chuyển tiếp kiến thức giữa hai hệ thống giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.

Sinh viên tốt nghiệp chương trình liên thông này được cấp văn bằng gì? Người học sau khi tích lũy đầy đủ các tín chỉ theo quy định và vượt qua kỳ thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ khóa luận sẽ được cấp bằng Cử nhân hoặc Kỹ sư Công nghệ thông tin theo quy chế văn bằng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có giá trị pháp lý tương đương bằng đại học chính quy.

Chương trình liên thông có phải học lại các môn thực hành quản trị mạng không? Không. Các học phần thực hành về lắp ráp máy tính, quản trị mạng cục bộ và bảo trì hệ thống chiếm hơn 60% chương trình cao đẳng nghề sẽ được xét miễn giảm thông qua cơ chế chuyển đổi tín chỉ tương đương, giúp người học tập trung vào lập trình và kiến trúc hệ thống nâng cao.

Phương pháp DACUM đóng vai trò gì trong việc xây dựng chương trình đào tạo này? Phương pháp DACUM giúp nhóm nghiên cứu phân tích chính xác từng nhiệm vụ chuyên môn của kỹ sư công nghệ thông tin trong thực tế doanh nghiệp, từ đó xác định chuẩn đầu ra chi tiết và thiết kế các mô đun học tập bổ sung một cách khoa học, tránh đào tạo dàn trải lý thuyết.

Kết luận

  • Luận văn giải quyết thành công bài toán ách tắc trong liên thông giáo dục nghề nghiệp và đại học, đáp ứng trực tiếp nhu cầu nâng cao học vấn của 86,5% sinh viên học nghề tại An Giang.
  • Đề xuất hoàn chỉnh khung chương trình đào tạo chuyển tiếp gồm 60 đến 65 tín chỉ, tối ưu hóa từ 30% đến 40% thời gian đào tạo cho người học.
  • Cung cấp bộ công cụ đối sánh ma trận môn học chuẩn xác, làm cầu nối khoa học giữa hệ thống đào tạo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội với Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Xác lập cơ sở thực tiễn vững chắc dựa trên năng lực đào tạo với 55% giảng viên có trình độ sau đại học tại Trường Đại học An Giang.
  • Đóng góp trực tiếp vào mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh lên mức 70% và bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 - 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là mô hình chuyển tiếp chương trình có thể nhân rộng cho nhiều khối ngành kỹ thuật khác. Các cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý cần sớm áp dụng khung chương trình này vào thực tế tuyển sinh từ năm học 2014 - 2015 để kịp thời cung ứng nguồn nhân lực công nghệ số cho khu vực.