Đặt vấn đề Nền kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, môi trường kinh doanh của các công ty được mở rộng và phát triển, song sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn, điều này sẽ mở ra các cơ hội kinh doanh sâu rộng hơn đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa đến sự phát triển của các Công ty. Sau nhiều năm thực hiện đường lối đổi mới và mở cửa, cùng với sự hội nhập của WTO nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng: đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, hàng hóa trên thị trường trong nước ngày càng đa dạng, phong phú đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu sang thị trường thế giới. Để nhanh chóng phát triển nền kinh tế hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới, bên cạnh những mặt lợi của sự mở cửa nền kinh tế thì chúng ta phải đối mặt với không ít những khó khăn từ bên ngoài khi hàng hóa của thị trường nước ngoài xâm nhập vào thị trường nước ta, dẫn tới việc cạnh tranh trên thị trường hàng hóa càng ngày càng gay gắt hơn. Trong điều kiện đó, vấn đề đặt ra cho các công ty là làm sao phải có những giải pháp tốt hơn để vượt lên chiếm ưu thế trên thị trường và kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.2 Tính cấp thiết của đề tài Từ thực tế vừa nêu trên, vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh cho các công ty hiện nay và hơn bao giờ hết càng trở nên quan trọng và cấp thiết, vì nó quyết định sự tồn tại và thành công của công ty, đem đến cho công ty sự năng động, linh hoạt trong kinh doanh cùng với khả năng nắm bắt và chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước.
Công ty TNHH một thành viên 622 (Viết tắt là Công ty 622) là doanh nghiệp Quốc phòng – An ninh thuộc Bộ quốc phòng, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề, trải qua hơn 30 năm xây dựng, thay đổi, củng cố và phát triển, đến nay Công ty TNHH một thành viên 622 là đơn vị kinh tế quốc phòng – An ninh trên địa bàn. Thương hiệu Công ty 622 đã từng bước khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, trong môi trường kinh doanh ngày càng năng động và đa dạng, cạnh tranh giữa các công ty càng trở nên gay gắt, vì thế việc lựa chọn và xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn sẽ là yếu tố sống còn, quyết định sự thành công hay thất bại của công ty. Muốn được như vậy công ty cần có những chiến lược phát triển cũng như công ty nên hoạch ra kế hoạch phát triển 5 năm hay 10 năm.
Nhưng đặc thù của lĩnh vực kinh doanh nên công ty hoạch ra chiến lược phát triển trong 5 năm tới từ 2015 đến năm 2020. Với mong muốn ứng dụng những kiến thức đã tiếp thu từ nhà trường, tác giả chọn đề tài” Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 622 – QK9 đến năm 2020” với mong muốn dùng kiến thức đã tiếp thu, đồng thời kết hợp với thực tiễn hoạt động của công ty hình thành nên chiến lược kinh doanh cho Công ty 622 và đề ra các giải pháp nhằm đáp ứng cho chiến lược của công ty trong giai đoạn tới. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu của đề tài - Mục tiêu tổng quát: Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện chiến lược kinh doanh cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 622 - Quân khu 9 đến năm 2020.
- Mục tiêu cụ thể: + Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV 622 - Quân khu 9 trong thời gian qua. + Mục tiêu 2: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH MTV 622 - Quân khu 9 đến năm 2020. + Mục Tiêu 3: Đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện chiến lược cho Công ty TNHH MTV 622 - Quân khu 9 đến năm 2020. Câu hỏi nghiên cứu - Tình hình kết quả kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 622 trong những năm gần đây như thế nào?.
3 - Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 622 - Quân khu 9? - Những giải pháp nào để xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 622 - Quân khu 9 đến năm 2020? 2. Phạm vi nghiên cứu - Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 622 là đơn vị kinh tế Quốc phòng – An ninh của Quân khu 9, hoạt động trên nhiều lĩnh vực như: xây dựng, xuất nhập khẩu, thương mại và dịch vụ, nuôi trồng thủy hải sản,.Trong điều kiện hạn chế về thời gian và phạm vi cho phép, tác giả chủ yếu chỉ tập trung phân tích, đánh giá các yếu tố về lĩnh vực xây dựng có tác động đến môi trường kinh doanh của công ty. - Giới hạn về vùng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu tại địa bàn Cần Thơ nơi mà Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 622 – Quân khu 9 đang hoạt động mạnh nhất. - Giới hạn về thời gian nghiên cứu: Do việc thu thập số liệu còn hạn chế, nên số liệu được thu thập, phân tích và xử lý để hoàn thành đề tài nghiên cứu này được lấy từ năm 2012 - 2015.
Nội dung nghiên cứu Từ những thực tế về tình hình kinh doanh của công ty, tác giả đề xuất chiến lược kinh doanh của công ty trong giai đoạn tới. Đối tượng nghiên cứu của tác giả trong nghiên cứu này là chiến lược kinh doanh cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 622 – QK9 và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng chiến lược của Công ty. Nghiên cứu gồm các nội dung sau: - Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV 622 trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2015, nhằm có cái nhìn tổng quát về công ty bao gồm các chỉ tiêu: + Giới thiệu công ty + Sản phẩm công ty đang kinh doanh. + Tình hình kinh doanh của công ty.
4 - Tiến hành phân tích môi trường bên trong, bên ngoài công ty nhằm thấy được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa đối với Công ty. - Sử dụng công cụ ma trận SWOT, ma trận SPACE, ma trận khuôn khổ và lợi cạnh tranh của Porter, ma trận chiến lược chính và ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược ưu tiên, chiến lược hổ trợ và đề xuất các giải pháp thực hiện. Phương pháp nghiên cứu 2. Phương pháp thu thập số liệu 2.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Đề tài thu thập, sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Tổng Cục thống kê, Sở Công thương, các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, các sách tham khảo, tạp chí kinh tế phát triển,… 2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp - Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia qua thảo luận nhóm: Đề tài sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn nhóm các lãnh đạo, giám đốc, phó giám đốc và các trưởng phòng ban của công ty có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực, với hình thức sẽ phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia theo phương pháp thuận tiện, thông thường mỗi tháng công ty có hợp giao ban, họp với quân khu, tác giả sẽ gặp trực tiếp các chuyên gia và phỏng vấn để lấy ý kiến của họ. Tác giả lập và gửi câu hỏi phỏng vấn sau đó thảo luận nhóm với nhóm là các thành viên cùng chung mục đích nghiên cứu về quản trị chiến lược doanh nghiệp để thu thập các ý kiến có liên quan cuối cùng là đánh giá kết quả thảo luận các vấn đề đang quan tâm nhằm cho việc thiết lập ma trận đánh giá các yếu tố bên trong, ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài. Cơ cấu số mẫu khảo sát như sau: Bảng 1.1: Cơ cấu số lượng mẫu khảo sát Phương pháp Số mẫu STT Đối tượng nghiên cứu chọn mẫu khảo sát Lãnh đạo, giám đốc, phó giám đốc, Gửi câu hỏi phỏng 1 11 các trưởng phòng ban của công ty vấn 2 Các đối thủ cạnh tranh 4.
Phương pháp kỹ thuật phân tích - Đối với mục tiêu 1: Dùng phương pháp so sánh biểu đồ, số tương đối, số tuyệt đối để phân tích thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. - Đối với mục tiêu 2: Dùng phương pháp phân tích ma trận đánh giá nội bộ (IFE) và phân tích tình hình bên ngoài (EFE) để xác định các yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. - Đối với mục tiêu 3: Sử dụng kết quả phân tích ở các mục tiêu 1, 2 kết hợp với phân tích ma trận SWOT, ma trận SPACE, ma trận khuôn khổ và lợi cạnh tranh của Porter, ma trận chiến lược chính làm cơ sở để thiết lập các chiến lược. Dùng ma trận định lượng QSPM để lựa chọn các chiến lược được thiết lập trong ma trận SWOT, từ đó đề ra các giải pháp thực hiện chiến lược.
Phương pháp phân tích xử lý số liệu - Phương pháp so sánh: Phân tích, mô tả thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; So sánh các hoạt động của công ty với những chuẩn mực của ngành và với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu vào từng thời điểm trong giai đoạn nghiên cứu. - Các phương pháp phân tích: + Phân tích môi trường bên trong: Xây dựng ma trận IFE. Dùng ma trận IFE để đánh giá các yếu tố bên trong, nội bộ công ty về nhân sự, cơ sở vật chất, công nghệ, tài chính, hoạt động nghiên cứu phát triển, chính sách marketing và hệ thống quản trị thông tin. + Phân tích môi trường bên ngoài: Xây dựng ma trận EFE.
Phân tích môi trường vi mô và vĩ mô, trong đó đi sâu phân tích môi trường vĩ mô như môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa xã hội, môi trường kinh tế, môi trường chính trị và pháp luật. Phân tích môi trường vi mô tập trung hướng phân tích vào thị trường dựng tại Cần Thơ, các đối thủ cạnh tranh cùng những áp lực khách hàng trong khu vực.