CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1. Lý luận về chiến lược kinh doanh 1. Khái niệm Chiến lược kinh doanh là một thuật ngữ quen thuộc, xuất hiện đầu tiên từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa "khoa học về hoạch định và điều khiển các hoạt động quân sự", nhưng để hiểu về nó mỗi người có cách định nghĩa khác nhau: Theo Fred R.David (2006): chiến lược kinh doanh là tiến trình xác định mục tiêu dài hạn, lựa chọn phương tiện đạt tới các mục tiêu đó. Theo Micheal Porter (2009): chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ.Gluek (2009): chiến lược kinh doanh là một kế hoạch thống nhất tính toàn diện và tính phối hợp, thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ thực hiện.
Tóm lại thuật ngữ “Chiến lược kinh doanh” chính là phác thảo hình ảnh tương lai của công ty. “Chiến lược kinh doanh” có 3 ý nghĩa chính là: Xác định tầm nhìn, sứ mạng, các mục tiêu dài hạn và cơ bản của công ty. Tập hợp đưa ra các chương trình hành động tổng quát cho từng thời kỳ. Lựa chọn các phương án hành động, triển khai việc phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó.
Phân loại chiến lược kinh doanh 1.Các cấp chiến lược Theo Garry D. Smith (1985) quản lý chiến lược có thể tiến hành ở các cấp khác nhau trong một tổ chức, có thể đưa ra 3 cấp chiến lược sau: - Chiến lược cấp công ty (Corporate straregy): Là một kiểu mẫu của các quyết định trong một công ty, nó xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt các mục tiêu của công 3 ty. Chiến lược cấp công ty đề ra nhằm xác định các hoạt động kinh doanh mà trong đó công ty sẽ cạnh tranh và phân phối các nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh. - Chiến lược cấp kinh doanh đơn vị (Strategic Business UnitSBU): Chiến lược cấp kinh doanh đơn vị được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty và nó xác định xem một công ty sẽ cạnh tranh như thế nào với một hoạt động kinh doanh cùng với vị trí đã biết của bản thân công ty giữa những người cạnh tranh.
- Chiến lược cấp chức năng (Functional strategy): Chiến lược kinh doanh cấp chức năng được hoạch định nhằm tập trung hỗ trợ vào việc bố trí của chiến lược công ty và tập trung vào các lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh. Các loại chiến lược của công ty Có rất nhiều chiến lược được doanh nghiệp sử dụng trong thực tiễn để tạo ra lợi thế cạnh tranh, cải thiện vị trí của doanh nghiệp trên thị trường. David (2006), một số chiến lược đặc thù đã được nhiều công ty sử dụng trong thực tiễn: - Các chiến lược tăng trưởng tập trung: Là doanh nghiệp chỉ tập trung vào một lĩnh vực, một ngành hàng, một dãy sản phẩm nhất định nhằm tạo ra tốc độ phát triển nhanh, gồm 3 chiến lược: Tập trung phát triển thị trường: Doanh nghiệp tìm cách phát triển những thị trường mới trên cơ sở sản phẩm hiện tại của mình. Loại này đòi hỏi công ty có khả năng tiếp cận và xâm nhập thị trường mạnh mẽ.
Tập trung thâm nhập thị trường: Là tìm cách tăng thị phần cho các sản phẩm, dịch vụ hiện tại bằng cách nỗ lực tiếp thị. Tập trung phát triển sản phẩm: Doanh nghiệp tìm cách cải tiến hoặc đưa ra sản phẩm, dịch vụ mới cho thị trường hiện tại. - Các chiến lược hội nhập (hay kết hợp): Trong chiến lược hội nhập, doanh nghiệp tìm cách đầu tư vào các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, hay tìm cách đầu tư để kiểm soát đối thủ và thị trường, gồm các chiến lược: 4 Hội nhập dọc về phía trước (xuôi chiều): Doanh nghiệp tìm cách đầu tư và kiểm soát các hoạt động đầu ra, giúp chủ động trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm và tiếp cận khách hàng. Hội nhập dọc về phía sau (ngược chiều): Doanh nghiệp tìm cách đầu tư và kiểm soát các hoạt động đầu vào, như kiểm soát nguyên vật liệu, cho phép công ty tạo sự ổn định trong cạnh tranh nhưng đòi hỏi chi phí lớn.
Hội nhập ngang: Doanh nghiệp tìm cách đầu tư và kiểm soát đối thủ cạnh tranh hoặc sáp nhập, liên kết để khống chế thị trường. - Các chiến lược đa dạng hóa: Doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản phẩm, thị trường hay phát triển những ngành hàng mới, gồm các chiến lược: Đa dạng hóa đồng tâm: Doanh nghiệp tìm cách phát triển những sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau về công nghệ hay thị trường. Đa dạng hóa hàng ngang: Đầu tư vào các lĩnh vực mới, không liên quan gì với ngành hàng truyền thống của mình. Đa dạng hóa hỗn hợp: Là kết hợp giữa đa dạng hóa đồng tâm và đa dạng hóa hàng ngang.
- Chiến lược liên doanh:Liên doanh là hai hay nhiều công ty, góp vốn hình thành một công ty riêng biệt khác và chia sẻ quyền sở hữu trong công ty mới. - Chiến lược suy giảm: Là chiến lược hướng đến giảm bớt tốc độ, qui mô để củng cố hay bảo vệ những phần còn lại của mình trước những bất lợi của điều kiện cạnh tranh, bao gồm: Chiến lược thu hẹp: Là việc giảm chi phí, qui mô khi một doanh nghiệp tổ chức lại hoạt động để cứu vãn doanh số và lợi nhuận sụt giảm. Chiến lược cắt giảm: Là việc cắt bỏ đi hoặc bán đi một bộ phận hay một phần doanh nghiệp để tăng vốn cho hoạt động đầu tư hay mua lại 5 có tính chiến lược. Chiến lược thanh lý: Khi doanh nghiệp không còn con đường nào khác, cần phải tối thiểu hóa thiệt hại.
Quản trị chiến lược trong du lịch 1. Vai trò của quản trị chiến lược trong du lịch Quản trị chiến lược cho tổ chức du lịch là một bộ các quyết định quản trị và các hành động xác định hiệu quả hoạt động của một tổ chức dựa trên các nguồn tài nguyên đặc thù của ngành du lịch ; các hành động liên tục : Phân tích môi trường cả bên trong lẫn bên ngoài ; xây dựng chiến lược ; thực thi chiến lược và đánh giá kiểm soát chiến lược , trong một hệ thống mở có kết hợp chặt chẽ với các nhóm liên quan khác nhau của nguồn lực đầu vào ( Peter & Ann , 2004 ). Quản trị chiến lược kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngành du lịch. Nó định ra các mục tiêu lớn, theo đó cần phải huy động hợp lý các nguồn lực cả ngắn hạn và dài hạn.
Nó đảm bảo cho các kế hoạch không bị lạc hướng. Chiến lược kinh doanh được xây dựng tốt sẽ giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước có định hướng đúng cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và thu được nhiều lợi nhuận, có chỗ đứng vững chắc, an toàn trong kinh doanh, chủ động thích ứng với môi trường kinh doanh. Ngoài ra các cơ quan quản lý nhà nước cũng giúp cho ngành du lịch[ CITATION Gar07 \l 1066 ] phát triển, tăng nguồn thu ngân sách… 1. Lợi ích của quản trị chiến lược đối với doanh nghiệp du lịch Thiết lập chiến lược phù hợp: Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp du lịch thiết lập chiến lược phù hợp để tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Định hướng phát triển: Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp du lịch định hướng phát triển dài hạn bằng cách phân tích thị trường và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai. Tìm kiếm cơ hội phát triển: Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp du lịch tìm kiếm cơ hội phát triển mới bằng cách nghiên cứu và đánh giá thị trường. 6 Xây dựng thương hiệu: Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp du lịch xây dựng thương hiệu vững mạnh để tăng cường niềm tin của khách hàng và tăng doanh thu. Tối ưu hóa quản lý chi phí: Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp du lịch tối ưu hóa quản lý chi phí bằng cách phân tích và quản lý chi phí hiệu quả.
Tăng cường khả năng cạnh tranh: Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp du lịch tăng cường khả năng cạnh tranh bằng cách tập trung vào tăng cường năng lực sản xuất, cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường mối quan hệ với khách hàng. Giới thiệu chung về tổ chức kinh doanh (Công ty Cổ phần Lữ hành Fiditour) trong lĩnh vực du lịch 1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Lữ hành Fiditour Công ty Cổ phần Lữ hành Fiditour chuyên kinh doanh tour du lịch trọn gói trong và ngoài nước, tour Free & Easy, dịch vụ hàng không, khách sạn, Visa, đào tạo các chuyên ngành du lịch. Trong suốt 30 năm hình thành và phát triển, Công ty cổ phần Fiditour luôn nằm trong Top 10 hãng lữ hành hàng đầu Việt Nam, luôn chăm chút trong từng quy trình phục vụ để bảo đảm đúng chất lượng dịch vụ và giữ vững cam kết với khách hàng.
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN LỮ H~NH FIDITOUR Tên giao dịch: FIDITOUR JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt và giao dịch: FIDITOUR Trụ sở chính: 127 – 129A Nguyễn Huệ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Điện thoại: (84–8) 3914 14 14 Fax: (84–8) 3914 13 63 Email fiditour@hcm.vn; Website: http://www. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Tiền thân của Công ty Cổ phần Lữ hành FIDITOUR là Trung tâm Dịch vụ Tân Định, Quận 1, Tp.HCM, được thành lập vào năm 1989, hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực thương mại, khách sạn và nhà hàng 7 Năm 1989, Công ty Cổ phần Lữ hành FIDITOUR với hoạt động kinh tế đầu là tổ chức các chương trình du lịch cho du khách nước ngoài vào tham quan Việt Nam và từng bước thử nghiệm các chương trình đưa khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài , các dịch vụ vận tải chuyên , visa ,.
Năm 1994, Fiditour là một trong những công ty du lịch đầu tiên của Việt Nam phát triển thị trường du lịch nước ngoài và chi trong vòng một năm đã nằm trong top 4 du lịch hành có lượng khách du lịch nước ngoài cao nhất vào thời điểm lúc bấy giờ. Vào đầu năm 1998, công ty đã đẩy mạnh đầu tư và phát triển về thị trường du lịch trong nước.