Ứng dụng mô hình lợi nhuận thặng dư trong xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Ứng dụng mô hình lợi nhuận thặng dư để xác định giá trị doanh nghiệp trong qua trình cổ phần hóa, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2010

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ

Lý do lựa chọn đề tài

Mục đích của đề tài

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Hạn chế của đề tài

1. CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1.1. Giá trị doanh nghiệp và xác định giá trị doanh nghiệp

1.2. Giá trị doanh nghiệp

1.3. Mục đích của việc xác định giá trị doanh nghiệp

1.4. Các nhân tố tác động đến giá trị doanh nghiệp

1.5. Những nhân tố bên trong

1.6. Các nhân tố bên ngoài

1.7. Mô hình lợi nhuận thặng dư (residual income model – RIM)

1.8. Cơ sở lý luận của phương pháp

1.9. Lợi nhuận thặng dư là gì?

1.10. Mô hình định giá doanh nghiệp bằng lợi nhuận thặng dư

1.11. Những nghiên cứu về lợi nhuận thặng dư và định giá bằng lợi nhuận thặng dư

1.12. Tính toán lợi nhuận thặng dư

1.13. Công thức định giá

1.14. Tính hợp lý của công thức định giá

1.15. Các dạng thức của phương pháp định giá

1.16. Mô hình giản đơn (tăng trưởng đều vô hạn)

1.17. Mô hình nhiều giai đoạn

1.18. Mối liên hệ giữa phương pháp lợi nhuận thặng dư với các phương pháp định giá khác trong môi trường MM

1.19. Với phương pháp chiết khấu cổ tức (DDM)

1.20. Với các phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do – FCFE, FCFF

1.21. Với phương pháp so sánh – hệ số giá trên thu nhập

1.22. Với phương pháp khác

1.23. Các điều chỉnh mặt kế toán

1.24. “Thặng dư bằng không” – clean surplus

1.25. Điều chỉnh bảng cân đối kế toán (fair value)

1.26. Tài sản vô hình

1.27. Các khoản bất thường

1.28. Các ưu khuyết điểm và phạm vi ứng dụng của mô hình

1.29. Phạm vi ứng dụng

1.30. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ HIỆN NAY

2.1. Giới thiệu về quá trình cổ phần hoá các công ty nhà nước

2.2. Khái niệm, mục tiêu và các yêu cầu của cổ phần hóa

2.3. Mục tiêu và ý nghĩa của cổ phần hoá

2.4. Các yêu cầu của cổ phần hoá

2.5. Các giai đoạn cổ phần hóa chính, thành tựu và hạn chế

2.6. Giai đoạn thí điểm rụt rè (1990 – 1996)

2.7. Giai đoạn thí điểm mở rộng (1996 – 1998)

2.8. Giai đoạn đẩy mạnh (1998 – 2002)

2.9. Giai đoạn tiến hành ồ ạt (2002 – 2006)

2.10. Giai đoạn trì trệ 2007 - nay

2.11. Quy trình cổ phần hóa các DNNN ở Việt Nam

2.12. Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo quy định của pháp luật hiện nay

2.13. Phương pháp tài sản

2.14. Cách thức định giá

2.15. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

2.16. Điều kiện áp dụng

2.17. Cách thức định giá

2.18. Phương pháp khác

2.19. Những hạn chế trong việc xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hiện nay

2.20. Phương pháp tài sản

2.21. Chưa thể hiện tiềm năng trong tương lai của doanh nghiệp

2.22. Bỏ qua mô hình kinh doanh của doanh nghiệp

2.23. Vấn đề lợi thế kinh doanh do vị trí địa lý

2.24. Vấn đề lợi thế kinh doanh do hiệu quả kinh doanh quá khứ

2.25. Vấn đề chất lượng còn lại của tài sản

2.26. Vấn đề thời gian thực hiện

2.27. Phương pháp chiết khấu dòng tiền

2.28. Phụ thuộc quá nhiều vào kết qủa dự báo trong tương lai

2.29. Vấn đề về dòng tiền dùng để chiết khấu

2.30. Vấn đề giá trị tiếp diễn (continuing value/terminal value)

2.31. Vấn đề tỷ suất chiết khấu

2.32. Các hạn chế chung của các phương pháp

2.33. Kinh nghiệm của các nước về việc xác định giá trị doanh nghiệp

2.34. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LỢI NHUẬN THẶNG DƯ VÀO VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Vì sao RIM có thể áp dụng được trong việc định giá cổ phần hóa

3.2. RIM tương đồng với các phương pháp hiện tại

3.3. RIM có ưu thế hơn so với các phương pháp hiện tại

3.4. Với phương pháp tài sản

3.5. Với phương pháp dòng tiền chiết khấu

3.6. Với cả hai phương pháp

3.7. Các quy định của Nhà nước giải quyết được phần lớn các khó khăn khi ứng dụng RIM

3.8. Khả năng tiếp cận các hồ sơ sổ sách của các đơn vị xác định giá trị doanh nghiệp

3.9. Các tổ chức định giá đều có đủ kiến thức và kinh nghiệm về kế toán để có thể điều chỉnh số liệu phục vụ cho việc định giá theo mô hình RIM

3.10. Dự báo kết quả kinh doanh và nguồn vốn

3.11. Xử lý tài chính trước khi xác định giá trị doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý dữ liệu đầu vào của RIM

3.12. Quy trình thực hiện

3.13. Bước 1: Xác định mô hình kinh doanh mục tiêu

3.14. Bước 2: Xử lý dữ liệu đầu vào cùng với quá trình xử lý tài chính để cổ phần hóa:

3.15. Bước 3: Phân chia nguồn vốn theo mô hình kinh doanh

3.16. Bước 4: Dự báo kết quả kinh doanh và vốn chủ sở hữu trong các năm tương lai

3.17. Dự báo doanh thu

3.18. Dự báo chi phí giá vốn

3.19. Dự báo chi phí hoạt động

3.20. Chi phí lãi vay

3.21. Doanh thu và chi phí khác

3.22. Phân bổ lợi nhuận sau thuế và tính toán vốn chủ sở hữu

3.23. Bước 5: Thực hiện định giá

3.24. Giá trị của phần kinh doanh theo mô hình RIM

3.25. Giá trị của các tài sản đầu tư

3.26. Bước 6: Báo cáo định giá

3.27. Ví dụ minh hoạ - ĐỊnh giá Công ty Bến bãi Thành phố

3.28. Giới thiệu công ty

3.29. Định giá BBTP theo phương pháp tài sản

3.30. Định giá theo phương pháp lợi nhuận thặng dư

3.31. Bước 1: xác định giá trị các khoản đầu tư

3.32. Bước 2: Xác định giá trị hoạt động kinh doanh theo mô hình RIM

3.33. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Một số kiến nghị để quá trình cổ phần hoá có hiệu quả cao hơn và RIM được ứng dụng một cách hiệu quả

Loại bỏ giá trị lợi thế vị trí địa lý của đất thuê trong giá trị doanh nghiệp

Chỉ dùng kết quả định giá như là một cơ sở cho việc xác định giá bán cổ phần, không ghi nhận phần giá trị tăng thêm vào tài sản của doanh nghiệp

Chỉ thực hiện việc bán cổ phần ra công chúng khi doanh nghiệp có hiệu suất sử dụng vốn cao hơn chi phí vốn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước qua lợi nhuận thặng dư

Xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước là một quá trình phức tạp, đặc biệt trong bối cảnh cổ phần hóa. Mô hình lợi nhuận thặng dư (Residual Income Model - RIM) đã được áp dụng để đánh giá giá trị doanh nghiệp một cách hiệu quả. Mô hình này không chỉ phản ánh giá trị hiện tại mà còn dự đoán tiềm năng tăng trưởng trong tương lai. Việc áp dụng RIM giúp kết nối giữa thành quả quá khứ và triển vọng tương lai của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm giá trị doanh nghiệp nhà nước và lợi nhuận thặng dư

Giá trị doanh nghiệp nhà nước được xác định dựa trên nhiều yếu tố, trong đó lợi nhuận thặng dư đóng vai trò quan trọng. Lợi nhuận thặng dư là phần lợi nhuận vượt qua chi phí vốn, phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

1.2. Tầm quan trọng của việc xác định giá trị doanh nghiệp

Việc xác định giá trị doanh nghiệp không chỉ giúp trong quá trình cổ phần hóa mà còn hỗ trợ các quyết định đầu tư, sáp nhập và mua bán. Giá trị doanh nghiệp chính xác giúp các bên liên quan có cái nhìn rõ ràng hơn về tiềm năng và rủi ro.

II. Những thách thức trong việc xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước hiện nay

Quá trình xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc áp dụng các phương pháp định giá hiện tại. Các phương pháp như tài sản ròng và chiết khấu dòng tiền thường không phản ánh đúng giá trị thực tế của doanh nghiệp. Điều này dẫn đến những tranh cãi và khó khăn trong việc thống nhất giá trị giữa các bên liên quan.

2.1. Hạn chế của phương pháp tài sản trong định giá

Phương pháp tài sản thường không thể hiện được tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lai. Điều này khiến cho giá trị doanh nghiệp bị đánh giá thấp hơn thực tế.

2.2. Vấn đề trong việc áp dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền

Phương pháp chiết khấu dòng tiền phụ thuộc nhiều vào dự báo tương lai, điều này có thể dẫn đến sai lệch trong kết quả định giá nếu dự báo không chính xác.

III. Phương pháp lợi nhuận thặng dư Giải pháp cho định giá doanh nghiệp

Mô hình lợi nhuận thặng dư (RIM) được xem là một giải pháp hiệu quả trong việc xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước. Mô hình này không chỉ giúp đánh giá giá trị hiện tại mà còn dự đoán khả năng sinh lời trong tương lai. RIM cho phép kết nối giữa thành quả quá khứ và tiềm năng tăng trưởng, từ đó đưa ra một cái nhìn toàn diện hơn về giá trị doanh nghiệp.

3.1. Cơ sở lý luận của mô hình lợi nhuận thặng dư

Mô hình RIM dựa trên nguyên tắc rằng giá trị doanh nghiệp được xác định bởi khả năng tạo ra lợi nhuận vượt qua chi phí vốn. Điều này giúp phản ánh chính xác hơn giá trị thực tế của doanh nghiệp.

3.2. Ưu điểm của mô hình RIM so với các phương pháp khác

RIM có nhiều ưu điểm như khả năng phản ánh chính xác giá trị doanh nghiệp, kết nối giữa quá khứ và tương lai, và dễ dàng áp dụng trong thực tiễn.

IV. Ứng dụng mô hình lợi nhuận thặng dư trong thực tiễn tại Việt Nam

Việc áp dụng mô hình lợi nhuận thặng dư trong xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Mô hình này giúp các tổ chức định giá có cái nhìn rõ ràng hơn về giá trị doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định chính xác hơn trong quá trình cổ phần hóa.

4.1. Quy trình thực hiện mô hình RIM trong định giá

Quy trình thực hiện mô hình RIM bao gồm các bước như xác định mô hình kinh doanh, xử lý dữ liệu đầu vào và dự báo kết quả kinh doanh. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính chính xác.

4.2. Ví dụ minh họa ứng dụng mô hình RIM

Một ví dụ điển hình là việc định giá Công ty Bến bãi Thành phố, nơi mô hình RIM đã được áp dụng để xác định giá trị doanh nghiệp một cách hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mô hình lợi nhuận thặng dư

Mô hình lợi nhuận thặng dư đã chứng minh được tính hiệu quả trong việc xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước. Trong tương lai, việc áp dụng mô hình này có thể giúp cải thiện quy trình cổ phần hóa, đồng thời tạo ra một cái nhìn rõ ràng hơn về giá trị doanh nghiệp. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để tối ưu hóa mô hình này trong bối cảnh Việt Nam.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến mô hình RIM

Cải tiến mô hình RIM sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong việc xác định giá trị doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ các quyết định đầu tư và cổ phần hóa.

5.2. Đề xuất cho việc ứng dụng mô hình trong tương lai

Cần có các chính sách hỗ trợ và hướng dẫn cụ thể để các tổ chức định giá có thể áp dụng mô hình RIM một cách hiệu quả hơn trong thực tiễn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Ứng dụng mô hình lợi nhuận thặng dư để xác định giá trị doanh nghiệp trong qua trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ BẰNG LỢI NHỤÂN THẶNG DƯ 1. Tổng quan về giá trị doanh nghiệp và xác định giá trị doanh nghiệp 15 1. Tổng quan về giá trị doanh nghiệp 29 Mỗi doanh nghiệp đều có giá trị của nó, giá trị này có thể được thể hiện khi mua bán, sáp nhập, cho tặng hoặc dùng để so sánh khi xác định giá trị của doanh nghiệp khác. Có thể nói, mỗi doanh nghiệp đều có giá trị nội tại của mình (bao gồm những thành quả đã gặt hái được trong quá khứ và những tiềm năng có thể gia tăng những thành quả đó trong tương lai).

Thông qua mua bán, trao đổi và những hình thức có thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp, giá trị nội tại thể hiện ra ngoài thông qua giá mua bán cổ phiếu của doanh nghiệp, mua bán toàn bộ doanh nghiệp hoặc dùng để so sánh với doanh nghiệp khác, giá trị dùng để mua bán trao đổi có thể thấp hơn hoặc cao hơn giá trị nội tại của doanh nghiệp và được gọi là giá trị thị trường của doanh nghiệp đó. Mục đích của việc xác định giá trị doanh nghiệp 30 Xác định giá trị doanh nghiệp là một quá trình và một hệ thống các thủ tục nhằm xác định giá trị kinh tế và lợi ích của chủ sở hữu doanh nghiệp. Giá trị doanh nghiệp sau khi xác định có thể sử dụng để:  tính toán giá bán doanh nghiệp (hoặc giá bán cổ phiếu của doanh nghiệp);  tính toán thuế đối với việc cho, tặng tài sản, thừa kế, ly hôn,…;  xác định tính hợp lý của giá chào mua, chào bán của phía đối tác phục vụ cho mục đích thương lượng trong các hợp đồng mua bán doanh nghiệp (hoặc hợp đồng mua bán cổ phiếu của doanh nghiệp), 2  phân tích doanh nghiệp và ra quyết định đầu tư;  sáp nhập các doanh nghiệp với nhau;  và các mục đích liên quan đến tranh chấp pháp lý khác. Xác định giá trị doanh nghiệp là nhằm để tìm ra “Giá trị thị trường công bằng” là mức giá mà tại đó người mua sẵn lòng trả tiền mua và người bán sẵn lòng nhận tiền bán, trong điều kiện không có bất cứ sự ép buộc nào phải thực hiện giao dịch đối với cả hai bên.

Bên cạnh đó, “giá trị thị trường công bằng” còn bao gồm cả những giả định khác như:  Người mua đủ khôn ngoan, đủ lý trí và không bị thúc đẩy bởi một động cơ nào hoặc không bị phụ thuộc vào một chiến lược nào;  Doanh nghiệp phải tiếp tục hoạt động một cách bình thường, không bị thanh lý hoặc giải thể;  Việc giao dịch sẽ được thực hiện bằng tiền mặt hoặc tương đương; và  Tất cả các bên tham gia đều sẵn lòng và có đủ khả năng thanh toán cho giao dịch đó. Những giả định trên hầu như không phản ánh điều kiện thực tế của thị trường. Tuy nhiên, các giả định này là cần thiết vì chúng tạo ra tiêu chuẩn của giá trị, tạo điều kiện cho việc so sánh các doanh nghiệp với nhau thật sự có ý nghĩa khi các doanh ngiệp này ở cùng một điều kiện như nhau. Các mô hình định giá, bản thân nó cũng có những giả định riêng, nhưng đều có chung mục đích xác định được “giá thị trường công bằng” của doanh nghiệp, nghĩa là mặc định ngầm chấp nhận các giả định trên của “giá thị trường công bằng”.

Các nhân tố tác động đến giá trị doanh nghiệp 31 Có nhiều nhân tố tác động đến giá trị doanh nghiệp nhưng chúng ta có thể chia thành hai nhóm chính, những nhân tố bên trong và những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. Những nhân tố bên trong 62 Những nhân tố bên trong (yếu tố nội tại) rất cụ thể và thích hợp với những công ty đã hoạt động ổn định, bao gồm nhân tố kế toán có ghi nhận và nhân tố kế toán không ghi nhận. Những nhân tố được kế toán ghi nhận có tác động đến giá trị doanh nghiệp là chi phí nghiên cứu và phát triển, các khoản chi phí hoạt động, khấu hao và phân bổ, các khoản thuế, các chi phí liên quan đến việc sáp nhập, tái cấu trúc vốn và tổ chức lại bộ máy. Các nhân tố này thường làm giảm giá trị doanh nghiệp, bởi vì không phải tất cả các tài sản, đặc biệt là tài sản vô hình, đều được ghi nhận một cách đầy đủ theo các quy định của kế toán mặc dù điều đó có tác động đến giá trị doanh nghiệp.

Những nhân tố nội tại nhưng không được kế toán ghi nhận có tác động đến giá trị doanh nghiệp gồm: sự trung thành của khách hàng và của nhân viên, các yếu tố về mặt tổ chức quản lý,… 1. Các nhân tố bên ngoài 63 Là các nhân tố có ảnh hưởng lên toàn bộ công ty, gồm những đặc điểm của quốc gia như: sự ổn định của chính trị, môi trường kinh tế vĩ mô, văn hoá xã hội, sự phát triển của khoa học kỹ thuật,… 4 1. Mô hình định giá doanh nghiệp bằng lợi nhuận thặng dư (Residual 16 1 Income valuation Model – RIM) 1. Cơ sở lý luận của mô hình định giá doanh nghiệp bằng lợi nhuận 32 thặng dư 1.

Lợi nhuận thặng dư là gì? 64 Thông thường, các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua lợi nhuận ròng sau thuế của doanh nghiệp. Điều này đúng nhưng chưa đủ. Bởi lẽ, lợi nhuận sau thuế chưa phản ánh toàn bộ chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp mà chỉ mới khấu trừ phần chi phí vốn vay mà thôi. Có thể nói, một công ty có lợi nhuận sau thuế dương chưa chắc đã tạo ra được giá trị cho cổ đông mà còn có thể đã làm giảm bớt giá trị của cổ đông.

Ví dụ đơn giản sau sẽ cho thấy một công ty có lợi nhuận sau thuế là số dương nhưng không mang lại giá trị cho cổ đông Ví dụ 1: Lợi nhuận sau thuế và chi phí sử dụng vốn cổ đông Công ty cổ phần Dịch vụ Du lịch Dầu khí (mã PET, HOSE) năm 2007 có kết quả kinh doanh như sau:  Lợi nhuận trước thuế và lãi vay : 72.943 triệu đồng  Thuế thu nhập doanh nghiệp : 0 đồng  Lãi vay : 20.815 triệu đồng  Lợi nhuận sau thuế : 52.128 triệu đồng Cơ cấu vốn của PET như sau:  Nợ ngắn hạn : 634.779 triệu đồng 1 Lợi nhuận thặng dư có nhiều tên gọi khác nhau như lợi nhuận kinh tế (economic profit), lợi nhuận vượt mức bình thường (abnormal income),… nhưng được hiểu thống nhất là giá trị vượt quá chi phí vốn chủ sở hữu của lợi nhuận sau thuế 5  Nợ dài hạn : 986 triệu đồng  Vốn chủ sở hữu : 532.110 triệu đồng Với mức lợi nhuận sau thuế này, cổ đông chỉ nhận được mức sinh lời là 9,8%, thấp hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng vào thời điểm đó là 11,2%. Nếu như tính chi phí vốn chủ sở hữu ở mức 15%, tổng chi phí sử dụng vốn của PET phải là 20.632 triệu đồng, lợi nhuận của PET sau khi khấu trừ toàn bộ chi phí vốn sẽ là: – 27. Cách tính toán trên có thể nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau. Nếu đứng trên quan điểm chủ sở hữu công ty, lợi nhuận thặng dư là phần còn lại của lợi nhuận sau thuế sau khi khấu trừ chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

Nhìn nhận trên góc độ toàn doanh nghiệp, lợi nhuận trước lãi vay và sau thuế sẽ thuộc các bên tài trợ vốn, bao gồm cả cổ đông và người cho vay, và sau khi khấu trừ toàn bộ các chi phí sử dụng vốn, phần còn lại là lợi nhuận thặng dư. Như vậy, có thể nói rằng, lợi nhuận kế toán thông thường chỉ thể hiện lợi nhuận thuộc về các cổ đông mà không cho họ biết mức lợi nhuận đó đã có thể bù đắp các chi phí vốn chủ sở hữu của họ hay chưa. Đứng trên quan điểm kinh tế, chi phí vốn của chủ sở hữu cần được khấu trừ để thể hiện được hiệu quả của việc sử dụng tất cả các nguồn vốn của doanh nghiệp. Và sau khi khấu trừ tất cả các chi phí sử dụng vốn, phần lợi nhuận còn lại được gọi là lợi nhuận thặng dư (residual income – RI) của doanh nghiệp đó.

Lợi nhuận thặng dư còn có nhiều tên gọi khác như: lợi nhuận kinh tế (economic profit - EP), giá trị kinh tế gia tăng (economic value added – EVA), lợi nhuận vượt mức bình thường (abnormal earnings – AE),… Dựa trên quan điểm này, và đứng trên các góc độ khác nhau, một số mô hình định giá doanh nghiệp được đưa ra nhằm đánh giá tốt hơn hiệu quả và giá trị của doanh nghiệp, trong đó có một số mô hình được thương mại hoá và được ứng 6 2 dụng rất mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu như EVA ® ,. EVA® là mô hình sử dụng quan điểm lợi nhuận thặng dư trên quan điểm toàn bộ vốn đầu tư. Một số Tập đoàn kinh tế toàn cầu như Coca Cola, AT&T, T-Mobile, … sử dụng EVA® để đánh giá hiệu quả hoạt động, hiệu quả quản lý và để thưởng cho ban điều hành công ty. Mô hình định giá doanh nghiệp bằng lợi nhuận thặng dư 65 Giá trị nội tại của một doanh nghiệp bao gồm hai phần chính (1) những thành quả mà doanh nghiệp đó đã tạo ra trong quá khứ cho đến thời điểm hiện tại, thể hiện ở giá trị sổ sách (book value, viết tắt là BV) và (2) những giá trị được tạo ra thêm trong tương lai phụ thuộc vào tiềm năng tăng trưởng của công ty.

E0 = BV0 + PV(RI;Ke) BV0 là giá trị kế toán vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm định giá. PV(RI;Ke), là hiện giá của dòng lợi nhuận thặng dư tương lai, thể hiện giá trị tăng thêm so với BV của doanh nghiệp từ tiềm năng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp này. 3 Thu nhập thặng dư được hiểu như là phần dôi ra của lợi nhuận do doanh nghiệp tạo ra so với mức bình thường của nền kinh tế. Trong thị trường hoàn hảo, tỷ suất lợi nhuận bình quân của toàn bộ nền kinh tế sẽ chính là chi phí sử dụng 2 EVA ® là nhãn hiệu đăng ký độc quyền của Công ty tư vấn Stern Stewart & Company.

Trong luận văn này, tôi chỉ đề cập đến mô hình định giá trên quan điểm chủ sở hữu, cơ bản khác EVA® ở cách thức xác định giá trị ban đầu và tỷ suất chiết khấu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ