Ứng dụng mô hình lợi nhuận thặng dư trong xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Ứng dụng mô hình lợi nhuận thặng dư để xác định giá trị doanh nghiệp trong qua trình cổ phần hóa, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

2010

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ

Lý do lựa chọn đề tài

Mục đích của đề tài

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Hạn chế của đề tài

1. CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1.1. Giá trị doanh nghiệp và xác định giá trị doanh nghiệp

1.2. Giá trị doanh nghiệp

1.3. Mục đích của việc xác định giá trị doanh nghiệp

1.4. Các nhân tố tác động đến giá trị doanh nghiệp

1.5. Những nhân tố bên trong

1.6. Các nhân tố bên ngoài

1.7. Mô hình lợi nhuận thặng dư (residual income model – RIM)

1.8. Cơ sở lý luận của phương pháp

1.9. Lợi nhuận thặng dư là gì?

1.10. Mô hình định giá doanh nghiệp bằng lợi nhuận thặng dư

1.11. Những nghiên cứu về lợi nhuận thặng dư và định giá bằng lợi nhuận thặng dư

1.12. Tính toán lợi nhuận thặng dư

1.13. Công thức định giá

1.14. Tính hợp lý của công thức định giá

1.15. Các dạng thức của phương pháp định giá

1.16. Mô hình giản đơn (tăng trưởng đều vô hạn)

1.17. Mô hình nhiều giai đoạn

1.18. Mối liên hệ giữa phương pháp lợi nhuận thặng dư với các phương pháp định giá khác trong môi trường MM

1.19. Với phương pháp chiết khấu cổ tức (DDM)

1.20. Với các phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do – FCFE, FCFF

1.21. Với phương pháp so sánh – hệ số giá trên thu nhập

1.22. Với phương pháp khác

1.23. Các điều chỉnh mặt kế toán

1.24. “Thặng dư bằng không” – clean surplus

1.25. Điều chỉnh bảng cân đối kế toán (fair value)

1.26. Tài sản vô hình

1.27. Các khoản bất thường

1.28. Các ưu khuyết điểm và phạm vi ứng dụng của mô hình

1.29. Phạm vi ứng dụng

1.30. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ HIỆN NAY

2.1. Giới thiệu về quá trình cổ phần hoá các công ty nhà nước

2.2. Khái niệm, mục tiêu và các yêu cầu của cổ phần hóa

2.3. Mục tiêu và ý nghĩa của cổ phần hoá

2.4. Các yêu cầu của cổ phần hoá

2.5. Các giai đoạn cổ phần hóa chính, thành tựu và hạn chế

2.6. Giai đoạn thí điểm rụt rè (1990 – 1996)

2.7. Giai đoạn thí điểm mở rộng (1996 – 1998)

2.8. Giai đoạn đẩy mạnh (1998 – 2002)

2.9. Giai đoạn tiến hành ồ ạt (2002 – 2006)

2.10. Giai đoạn trì trệ 2007 - nay

2.11. Quy trình cổ phần hóa các DNNN ở Việt Nam

2.12. Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo quy định của pháp luật hiện nay

2.13. Phương pháp tài sản

2.14. Cách thức định giá

2.15. Phương pháp dòng tiền chiết khấu

2.16. Điều kiện áp dụng

2.17. Cách thức định giá

2.18. Phương pháp khác

2.19. Những hạn chế trong việc xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hiện nay

2.20. Phương pháp tài sản

2.21. Chưa thể hiện tiềm năng trong tương lai của doanh nghiệp

2.22. Bỏ qua mô hình kinh doanh của doanh nghiệp

2.23. Vấn đề lợi thế kinh doanh do vị trí địa lý

2.24. Vấn đề lợi thế kinh doanh do hiệu quả kinh doanh quá khứ

2.25. Vấn đề chất lượng còn lại của tài sản

2.26. Vấn đề thời gian thực hiện

2.27. Phương pháp chiết khấu dòng tiền

2.28. Phụ thuộc quá nhiều vào kết qủa dự báo trong tương lai

2.29. Vấn đề về dòng tiền dùng để chiết khấu

2.30. Vấn đề giá trị tiếp diễn (continuing value/terminal value)

2.31. Vấn đề tỷ suất chiết khấu

2.32. Các hạn chế chung của các phương pháp

2.33. Kinh nghiệm của các nước về việc xác định giá trị doanh nghiệp

2.34. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LỢI NHUẬN THẶNG DƯ VÀO VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Vì sao RIM có thể áp dụng được trong việc định giá cổ phần hóa

3.2. RIM tương đồng với các phương pháp hiện tại

3.3. RIM có ưu thế hơn so với các phương pháp hiện tại

3.4. Với phương pháp tài sản

3.5. Với phương pháp dòng tiền chiết khấu

3.6. Với cả hai phương pháp

3.7. Các quy định của Nhà nước giải quyết được phần lớn các khó khăn khi ứng dụng RIM

3.8. Khả năng tiếp cận các hồ sơ sổ sách của các đơn vị xác định giá trị doanh nghiệp

3.9. Các tổ chức định giá đều có đủ kiến thức và kinh nghiệm về kế toán để có thể điều chỉnh số liệu phục vụ cho việc định giá theo mô hình RIM

3.10. Dự báo kết quả kinh doanh và nguồn vốn

3.11. Xử lý tài chính trước khi xác định giá trị doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý dữ liệu đầu vào của RIM

3.12. Quy trình thực hiện

3.13. Bước 1: Xác định mô hình kinh doanh mục tiêu

3.14. Bước 2: Xử lý dữ liệu đầu vào cùng với quá trình xử lý tài chính để cổ phần hóa:

3.15. Bước 3: Phân chia nguồn vốn theo mô hình kinh doanh

3.16. Bước 4: Dự báo kết quả kinh doanh và vốn chủ sở hữu trong các năm tương lai

3.17. Dự báo doanh thu

3.18. Dự báo chi phí giá vốn

3.19. Dự báo chi phí hoạt động

3.20. Chi phí lãi vay

3.21. Doanh thu và chi phí khác

3.22. Phân bổ lợi nhuận sau thuế và tính toán vốn chủ sở hữu

3.23. Bước 5: Thực hiện định giá

3.24. Giá trị của phần kinh doanh theo mô hình RIM

3.25. Giá trị của các tài sản đầu tư

3.26. Bước 6: Báo cáo định giá

3.27. Ví dụ minh hoạ - ĐỊnh giá Công ty Bến bãi Thành phố

3.28. Giới thiệu công ty

3.29. Định giá BBTP theo phương pháp tài sản

3.30. Định giá theo phương pháp lợi nhuận thặng dư

3.31. Bước 1: xác định giá trị các khoản đầu tư

3.32. Bước 2: Xác định giá trị hoạt động kinh doanh theo mô hình RIM

3.33. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Một số kiến nghị để quá trình cổ phần hoá có hiệu quả cao hơn và RIM được ứng dụng một cách hiệu quả

Loại bỏ giá trị lợi thế vị trí địa lý của đất thuê trong giá trị doanh nghiệp

Chỉ dùng kết quả định giá như là một cơ sở cho việc xác định giá bán cổ phần, không ghi nhận phần giá trị tăng thêm vào tài sản của doanh nghiệp

Chỉ thực hiện việc bán cổ phần ra công chúng khi doanh nghiệp có hiệu suất sử dụng vốn cao hơn chi phí vốn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  KHUẤT TÙNG PHONG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LỢI NHUẬN THẶNG DƯ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG TP. HCM, năm 2010 i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ. Lý do lựa chọn đề tài. Mục đích của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Hạn chế của đề tài.3 CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC. Giá trị doanh nghiệp và xác định giá trị doanh nghiệp. Giá trị doanh nghiệp. Mục đích của việc xác định giá trị doanh nghiệp. Các nhân tố tác động đến giá trị doanh nghiệp. Những nhân tố bên trong. Các nhân tố bên ngoài. Mô hình lợi nhuận thặng dư (residual income model – RIM). Cơ sở lý luận của phương pháp. Lợi nhuận thặng dư là gì?. Mô hình định giá doanh nghiệp bằng lợi nhuận thặng dư. Những nghiên cứu về lợi nhuận thặng dư và định giá bằng lợi nhuận thặng dư. Tính toán lợi nhuận thặng dư. Công thức định giá. Tính hợp lý của công thức định giá. Các dạng thức của phương pháp định giá. Mô hình giản đơn (tăng trưởng đều vô hạn). Mô hình nhiều giai đoạn. Mối liên hệ giữa phương pháp lợi nhuận thặng dư với các phương pháp định giá khác trong môi trường MM. Với phương pháp chiết khấu cổ tức (DDM). Với các phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do – FCFE, FCFF. Với phương pháp so sánh – hệ số giá trên thu nhập. Với phương pháp khác. Các điều chỉnh mặt kế toán. “Thặng dư bằng không” – clean surplus. Điều chỉnh bảng cân đối kế toán (fair value). Tài sản vô hình. Các khoản bất thường. Các ưu khuyết điểm và phạm vi ứng dụng của mô hình. Phạm vi ứng dụng. Kết luận chương 1.27 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ HIỆN NAY. Giới thiệu về quá trình cổ phần hoá các công ty nhà nước. Khái niệm, mục tiêu và các yêu cầu của cổ phần hóa. Mục tiêu và ý nghĩa của cổ phần hoá. Các yêu cầu của cổ phần hoá. Các giai đoạn cổ phần hóa chính, thành tựu và hạn chế. Giai đoạn thí điểm rụt rè (1990 – 1996). Giai đoạn thí điểm mở rộng (1996 – 1998). Giai đoạn đẩy mạnh (1998 – 2002). Giai đoạn tiến hành ồ ạt (2002 – 2006). Giai đoạn trì trệ 2007 - nay. Quy trình cổ phần hóa các DNNN ở Việt Nam. Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo quy định của pháp luật hiện nay. Phương pháp tài sản. Cách thức định giá. Phương pháp dòng tiền chiết khấu. Điều kiện áp dụng. Cách thức định giá. Phương pháp khác. Những hạn chế trong việc xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hiện nay. Phương pháp tài sản. Chưa thể hiện tiềm năng trong tương lai của doanh nghiệp. Bỏ qua mô hình kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề lợi thế kinh doanh do vị trí địa lý. Vấn đề lợi thế kinh doanh do hiệu quả kinh doanh quá khứ. Vấn đề chất lượng còn lại của tài sản. Vấn đề thời gian thực hiện. Phương pháp chiết khấu dòng tiền. Phụ thuộc quá nhiều vào kết qủa dự báo trong tương lai. Vấn đề về dòng tiền dùng để chiết khấu. Vấn đề giá trị tiếp diễn (continuing value/terminal value). Vấn đề tỷ suất chiết khấu. Các hạn chế chung của các phương pháp. Kinh nghiệm của các nước về việc xác định giá trị doanh nghiệp. Kết luận chương II.58 CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LỢI NHUẬN THẶNG DƯ VÀO VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Vì sao RIM có thể áp dụng được trong việc định giá cổ phần hóa. RIM tương đồng với các phương pháp hiện tại. RIM có ưu thế hơn so với các phương pháp hiện tại. Với phương pháp tài sản. Với phương pháp dòng tiền chiết khấu. Với cả hai phương pháp. Các quy định của Nhà nước giải quyết được phần lớn các khó khăn khi ứng dụng RIM. Khả năng tiếp cận các hồ sơ sổ sách của các đơn vị xác định giá trị doanh nghiệp. Các tổ chức định giá đều có đủ kiến thức và kinh nghiệm về kế toán để có thể điều chỉnh số liệu phục vụ cho việc định giá theo mô hình RIM . Dự báo kết quả kinh doanh và nguồn vốn. Xử lý tài chính trước khi xác định giá trị doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý dữ liệu đầu vào của RIM. Quy trình thực hiện. Bước 1: Xác định mô hình kinh doanh mục tiêu. Bước 2: Xử lý dữ liệu đầu vào cùng với quá trình xử lý tài chính để cổ phần hóa:. Bước 3: Phân chia nguồn vốn theo mô hình kinh doanh. Bước 4: Dự báo kết quả kinh doanh và vốn chủ sở hữu trong các năm tương lai . Dự báo doanh thu. Dự báo chi phí giá vốn. Dự báo chi phí hoạt động. Chi phí lãi vay. Doanh thu và chi phí khác. Phân bổ lợi nhuận sau thuế và tính toán vốn chủ sở hữu. Bước 5: Thực hiện định giá. Giá trị của phần kinh doanh theo mô hình RIM. Giá trị của các tài sản đầu tư. Bước 6: Báo cáo định giá. Ví dụ minh hoạ - ĐỊnh giá Công ty Bến bãi Thành phố. Giới thiệu công ty. Định giá BBTP theo phương pháp tài sản. Định giá theo phương pháp lợi nhuận thặng dư. Bước 1: xác định giá trị các khoản đầu tư. Bước 2: Xác định giá trị hoạt động kinh doanh theo mô hình RIM. Kết luận chương 3.81 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Một số kiến nghị để quá trình cổ phần hoá có hiệu quả cao hơn và RIM được ứng dụng một cách hiệu quả. Loại bỏ giá trị lợi thế vị trí địa lý của đất thuê trong giá trị doanh nghiệp. Chỉ dùng kết quả định giá như là một cơ sở cho việc xác định giá bán cổ phần, không ghi nhận phần giá trị tăng thêm vào tài sản của doanh nghiệp. Chỉ thực hiện việc bán cổ phần ra công chúng khi doanh nghiệp có hiệu suất sử dụng vốn cao hơn chi phí vốn.84 TÀI LIỆU THAM KHẢO.85 i 0 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DCF Discounted Free Cashflow, Chiết khấu dòng ngân lưu tự do IPOs Initial Pubic Offerings, Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng M&A Mergers and Acquisitions, Mua bán, sáp nhập công ty RIM Residual Income Model, Mô hình định giá bằng lợi nhuận thặng dư DNNN Doanh nghiệp Nhà nước TTCK Thị trường chứng khoán RI Residual Income, Lợi nhuận thặng dư EVA Economic Value Added, Giá trị kinh tế gia tăng BV Book value, Thư giá, Giá trị sổ sách DCF Discounted Cashflow, Chiết khấu dòng tiền FCFF Dòng tiền tự do sau thuế theo quan điểm tổng vốn đầu tư FCFE Dòng tiền tự do sau thuế theo quan điểm vốn chủ sở hữu PV Giá trị hiện tại NI Net income, Lợi nhuận sau thuế i 1 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ VÀ HÌNH VẼ Ví dụ 1: Lợi nhuận sau thuế và chi phí sử dụng vốn cổ đông.4 Ví dụ 2: Sự tương đồng giữa RIM và các phương pháp chiết khấu.1 Báo cáo tài chính của Công ty ABC, không vay nợ.2 Báo cáo tài chính của Công ty ABC, có vay nợ.3 Định giá bằng DDM và RIM, không có nợ vay.4 Định giá bằng DDM và RIM, có nợ vay.5 Định giá bằng FCFF, FCFE và RIM, không có nợ vay.6 Định giá bằng FCFF, FCFE và RIM, có nợ vay.7 WACC của công ty ABC.8 Kết quả nghiên cứu của Pablo Fernandez về giá trị Công ty Toro Inc .1: Tình hình thực hiện cổ phần hóa DNNN qua các năm.1: Số liệu về kết quả hoạt động trong 5 năm của Công ty ABC.2: Độ nhạy cảm của Pn ở năm n.1 Giá trị lợi thế địa lý của BBTP.2: GTDN Công ty BBTP, phương án tính giá trị lợi thế kinh doanh là giá trị lợi thế vị trí địa lý:.3: GTDN Công ty BBTP, phương án tính giá trị lợi thế kinh doanh theo tỷ suất lợi nhuận:.4: Xác định giá trị các khoản đầu tư của BBTP.5: Dự báo doanh thu BBTP.6: Dự báo các khoản mục chi phí BBTP.7: Kết quả kinh doanh dự báo của BBTP.8: Xác định giá trị kinh doanh BBTP theo mô hình RIM.80 4 2 TÓM TẮT Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước là một chương trình mà Việt Nam đã thực hiện hơn 15 năm qua. Những tồn đọng, vướng mắc, hạn chế,… luôn luôn tồn tại và cản trở quá trình này. Làm sao cho cổ phần hóa được nhanh và hiệu quả là một vấn đề thường được tranh cãi, mà đặc biệt trong đó nổi cộm là vấn đề xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá. Trong quy trình cổ phần hoá, xác định giá trị doanh nghiệp như một cánh cổng và là bước phải thực hiện trước khi thực hiện các bước khác. Do đó, nếu thời gian định giá kéo dài hoặc không thực hiện được sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ các bước khác. Trong 02 năm trở lại đây, quá trình cổ phần hóa hầu như “giậm chân tại chỗ” vì những quy định chặt chẽ của nhà nước về giá trị lợi thế do vị trí đất đai đối với các doanh nghiệp ở các đô thị lớn. Giá trị doanh nghiệp sau khi tính giá trị lợi thế đất đai thường có chênh lệch tăng quá nhiều dẫn đến việc thống nhất giá trị doanh nghiệp giữa doanh nghiệp và tổ chức định giá là rất khó khăn. Hiện tại, Việt Nam đang dùng hai phương pháp định giá là phương pháp tài sản ròng và phương pháp dòng tiền chiết khấu, trong đó phương pháp tài sản ròng là phương pháp dùng phổ biến nhất. Phương pháp này có hạn chế lớn ở việc không xác định được tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lai nên dẫn đến nhiều tranh luận. Việc đưa giá trị lợi thế do vị trí địa lý của đất thuê nói trên được xem như là một giải pháp nhằm giảm thiểu hạn chế của phương pháp tài sản tuy nhiên cũng chỉ mang tính “chữa cháy”. Phương pháp thứ hai là phương pháp dòng tiền chiết khấu mà bản chất của nó là phương pháp chiết khấu dòng cổ tức. Phương pháp này có hạn chế là hoàn toàn phụ thuộc vào việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai sau cổ phần hoá nhưng lại chưa thể hiện vai trò của các thành quả trong quá khứ đối với giá trị doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ