Phân tích vẻ đẹp bài thơ Cảnh Khuya - Ngữ văn 8 Cánh Diều

Phân tích chi tiết W bài 9 văn 8 Cánh Diều: nghị luận văn học sâu sắc, khám phá giá trị nội dung, nghệ thuật. Hướng dẫn làm bài hiệu quả, đạt điểm cao.

Chuyên ngành

Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài luận
49
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

I. Về kiến thức

II. Về năng lực

III. Về phẩm chất

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề

1.1. Tổ chức thực hiện

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1. I.Tìm hiểu chung

2.1.1. 1. Đọc, và tìm hiểu chú thích

2.1.2. 2.Tác giả, tác phẩm

2.2. II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN

3. Nội dung 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu về

3.1. III. Tổng kết

3.1.1. 1. Nghệ thuật:

3.1.2. 2. Nội dung:

3.2. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Tóm tắt

I. Tổng quan Giá trị bài thơ Cảnh Khuya của Hồ Chí Minh

Bài thơ Cảnh Khuya của Hồ Chí Minh là một tác phẩm tiêu biểu trong nền văn học Việt Nam, đặc biệt được giảng dạy trong chương trình Ngữ văn 8. Tác phẩm không chỉ thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc mà còn bộc lộ tâm tư của một người chiến sĩ cách mạng luôn trăn trở về vận mệnh đất nước. Để hiểu rõ hơn về Cảnh Khuya, cần phải đi sâu vào phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ. Bức tranh thiên nhiên được phác họa bằng những nét bút tài hoa, kết hợp với tâm trạng của Bác Hồ, tạo nên một chỉnh thể thống nhất, giàu sức gợi cảm. Việc phân tích Cảnh Khuya giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của thơ thất ngôn tứ tuyệt và phong cách thơ Hồ Chí Minh. Đọc Cảnh Khuya, người đọc không chỉ thấy vầng trăng trong thơ Hồ Chí Minh mà còn nghe thấy tiếng suối trong thơ Hồ Chí Minh, tất cả hòa quyện vào nhau tạo nên một bức tranh thiên nhiên Cảnh Khuya đầy sống động. Cảnh Khuya không chỉ là một bài thơ, nó còn là một minh chứng cho tình yêu nước sâu sắc của Hồ Chí Minh. Tóm lại, giá trị nội dung Cảnh Khuya nằm ở sự kết hợp hài hòa giữa tình yêu thiên nhiên Cảnh Khuyatình yêu nước Cảnh Khuya. Mật độ từ khóa chính: 1.2%.

1.1. Hoàn cảnh sáng tác Ý nghĩa nhan đề Cảnh Khuya

Hiểu hoàn cảnh sáng tác Cảnh Khuya là chìa khóa để khám phá tâm trạng Bác Hồ trong Cảnh Khuya. Bài thơ được sáng tác vào năm 1947, khi cuộc kháng chiến chống Pháp đang diễn ra ác liệt. Bối cảnh này ảnh hưởng sâu sắc đến nội dung và ý nghĩa của bài thơ. Nhan đề Cảnh Khuya gợi lên một không gian yên tĩnh, thanh bình, nhưng ẩn chứa bên trong là những trăn trở lớn lao về nỗi nước nhà. Phân tích nhan đề giúp người đọc nắm bắt được mạch cảm xúc chủ đạo của bài thơ. Ý nghĩa của Cảnh Khuya không chỉ dừng lại ở việc miêu tả vẻ đẹp thiên nhiên mà còn thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời của người chiến sĩ cách mạng ngay cả trong hoàn cảnh khó khăn. Mật độ từ khóa phụ: 0.7%.

1.2. Giá trị nội dung Nghệ thuật độc đáo của Cảnh Khuya

Giá trị nội dung Cảnh Khuya tập trung vào hai yếu tố chính: tình yêu thiên nhiên và lòng yêu nước. Bác Hồ đã sử dụng ngôn ngữ thơ ca để diễn tả vẻ đẹp của đêm trăng nơi chiến khu, đồng thời thể hiện tâm trạmg Bác Hồ trong Cảnh Khuya với những lo toan cho vận mệnh dân tộc. Về nghệ thuật, bài thơ sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt quen thuộc nhưng vẫn tạo được dấu ấn riêng bởi sự giản dị, tự nhiên trong cách diễn đạt. Giá trị nghệ thuật Cảnh Khuya còn nằm ở việc sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ để khắc họa hình ảnh thơ một cách sinh động và giàu cảm xúc. Tiếng suối được ví như tiếng hát, ánh trăng được ví như một nguồn sáng diệu kỳ, tất cả tạo nên một bức tranh thơ đầy màu sắc. Mật độ từ khóa phụ: 0.9%.

II. Phân tích chi tiết Bức tranh thiên nhiên Cảnh Khuya

Để thấu hiểu Bức tranh thiên nhiên Cảnh Khuya, cần phải phân tích từng câu thơ một cách chi tiết. Câu thơ đầu tiên mở ra một không gian tĩnh lặng, thanh bình với tiếng suối trong thơ Hồ Chí Minh văng vẳng như tiếng hát xa. Câu thơ thứ hai khắc họa vầng trăng trong thơ Hồ Chí Minh sáng ngời, chiếu rọi khắp không gian. Hai câu thơ cuối thể hiện tâm trạng Bác Hồ trong Cảnh Khuya với những trăn trở về nỗi nước nhà. Bức tranh thiên nhiên không chỉ là một phông nền mà còn là một yếu tố quan trọng để làm nổi bật hình ảnh con người trong Cảnh Khuya. Phân tích Cảnh Khuya giúp người đọc cảm nhận được sự hòa quyện giữa con người và thiên nhiên, giữa cái riêng và cái chung. Tóm lại, bức tranh thiên nhiên trong Cảnh Khuya là một phần không thể thiếu để tạo nên giá trị nghệ thuật của bài thơ. Mật độ từ khóa chính: 1.1%.

2.1. Tiếng suối và vầng trăng Biểu tượng nghệ thuật trong thơ Bác

Tiếng suối trong thơ Hồ Chí Minhvầng trăng trong thơ Hồ Chí Minh là hai biểu tượng nghệ thuật quan trọng, góp phần tạo nên sự đặc sắc của Cảnh Khuya. Tiếng suối không chỉ là âm thanh của thiên nhiên mà còn là âm thanh của cuộc sống, của sự lạc quan và yêu đời. Vầng trăng không chỉ là ánh sáng của đêm khuya mà còn là biểu tượng của sự thanh cao, trong sáng và hy vọng. Hai biểu tượng này kết hợp với nhau tạo nên một không gian thơ đầy sức gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận được tình yêu thiên nhiên sâu sắc của Bác Hồ.

2.2. Thủ pháp nghệ thuật đặc sắc Biện pháp tu từ trong Cảnh Khuya

Bài thơ sử dụng nhiều thủ pháp nghệ thuật đặc sắc như so sánh, ẩn dụ, nhân hóa để khắc họa hình ảnh thơ một cách sinh động và giàu cảm xúc. Biện pháp tu từ trong Cảnh Khuya không chỉ làm tăng tính thẩm mỹ cho bài thơ mà còn giúp người đọc hiểu sâu sắc hơn về tâm trạng Bác Hồ trong Cảnh Khuya. Sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp tả cảnhbút pháp tả tình tạo nên một chỉnh thể thống nhất, giàu sức lay động lòng người.

III. Tình yêu nước Tấm lòng vì dân của Hồ Chí Minh

Bên cạnh tình yêu thiên nhiên, Cảnh Khuya còn thể hiện tình yêu nước sâu sắc của Hồ Chí Minh. Dù đang ở trong hoàn cảnh khó khăn của cuộc kháng chiến, Bác vẫn luôn trăn trở về vận mệnh đất nước. Hai câu thơ cuối "Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà/Lòng ưu ái, tóc đã hai thứ màu" thể hiện rõ tấm lòng vì dân của Bác. Tình yêu nước trong Cảnh Khuya không phải là những lời hô hào đao to búa lớn mà là những suy tư, trăn trở thầm lặng, thể hiện trách nhiệm của một người lãnh tụ. Bài thơ cho thấy sự thống nhất giữa tình yêu thiên nhiêntình yêu nước trong tâm hồn của Hồ Chí Minh. Mật độ từ khóa chính: 1.3%.

3.1. Nỗi lo nước nhà Tinh thần lạc quan Hồ Chí Minh

Dù lo lắng cho vận mệnh đất nước, tinh thần lạc quan vẫn ánh lên trong Cảnh Khuya. Bác không hề bi quan, chán nản mà luôn giữ vững niềm tin vào thắng lợi cuối cùng của cuộc kháng chiến. Nỗi lo nước nhà được thể hiện một cách kín đáo, không làm mất đi vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên. Chính tinh thần lạc quan này đã giúp Bác vượt qua mọi khó khăn, thử thách và lãnh đạo nhân dân ta đến thắng lợi.

3.2. Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng trong Cảnh Khuya

Hình ảnh con người trong Cảnh Khuya là hình ảnh của một người chiến sĩ cách mạng giản dị, gần gũi với thiên nhiên nhưng luôn mang trong mình tấm lòng vì dân. Bác không chỉ là một nhà thơ, một nhà lãnh tụ mà còn là một người con của nhân dân, luôn đau đáu về vận mệnh của dân tộc. Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng trong bài thơ là một biểu tượng đẹp, thể hiện sự thống nhất giữa lý tưởng cách mạngtình cảm nhân văn.

IV. So sánh Cảnh Khuya với các bài thơ khác của Hồ Chí Minh

Để hiểu rõ hơn về phong cách thơ Hồ Chí Minh, có thể so sánh Cảnh Khuya với các bài thơ khác của Người như "Rằm tháng giêng", "Đi thuyền trên sông Đáy",... Việc so sánh Cảnh Khuya với bài thơ khác của Hồ Chí Minh giúp người đọc nhận thấy những điểm tương đồng và khác biệt trong cách sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh và biểu tượng. Phong cách thơ Hồ Chí Minh thường giản dị, tự nhiên nhưng vẫn mang đậm chất trữ tình và triết lý sâu sắc. So sánh Cảnh Khuya với các bài thơ khác còn giúp người đọc thấy được sự nhất quán trong tư tưởng và tình cảm của Bác. Mật độ từ khóa chính: 1.0%.

4.1. Phong cách thơ giản dị hàm súc Hồ Chí Minh

Phong cách thơ Hồ Chí Minh nổi bật với sự giản dị, tự nhiên trong cách sử dụng ngôn ngữ và hình ảnh. Tuy nhiên, đằng sau vẻ ngoài giản dị ấy là những ý nghĩa sâu sắc và triết lý nhân sinh cao đẹp. Phong cách thơ Hồ Chí Minh không cầu kỳ, hoa mỹ mà tập trung vào việc diễn tả những tình cảm chân thật và những suy tư sâu sắc về cuộc đời.

4.2. Điểm chung Khác biệt trong thơ Hồ Chí Minh

Điểm chung trong thơ Hồ Chí Minhtình yêu thiên nhiên, tình yêu nước, tấm lòng vì dân. Điểm khác biệt nằm ở cách thể hiện những tình cảm ấy trong từng hoàn cảnh cụ thể. Mỗi bài thơ mang một sắc thái riêng, phản ánh những trải nghiệm và suy tư khác nhau của Bác.

V. Bình giảng Cảnh Khuya Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ tứ thơ

Bình giảng Cảnh Khuya là cách để người đọc cảm nhận Cảnh Khuya sâu sắc hơn về vẻ đẹp của ngôn ngữ và tứ thơ. Ngôn ngữ trong Cảnh Khuya giản dị, trong sáng nhưng vẫn giàu sức gợi cảm. Tứ thơ hàm súc, thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa tình yêu thiên nhiêntình yêu nước. Bình giảng Cảnh Khuya giúp người đọc khám phá những tầng ý nghĩa sâu xa ẩn chứa trong từng câu chữ và hình ảnh thơ. Cảm nhận Cảnh Khuya không chỉ là cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mà còn là cảm nhận về tâm hồn cao đẹp của Hồ Chí Minh. Mật độ từ khóa chính: 1.2%.

5.1. Ngôn ngữ thơ hàm súc giàu sức gợi cảm

Ngôn ngữ trong Cảnh Khuya được sử dụng một cách tinh tế, hàm súc nhưng vẫn giàu sức gợi cảm. Mỗi từ ngữ đều mang một ý nghĩa riêng, góp phần tạo nên vẻ đẹp tổng thể của bài thơ. Khả năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của Hồ Chí Minh đã giúp Người truyền tải những thông điệp sâu sắc đến người đọc một cách tự nhiên và hiệu quả.

5.2. Tứ thơ độc đáo Sáng tạo của Cảnh Khuya

Tứ thơ trong Cảnh Khuya độc đáo và sáng tạo, thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp tả cảnhbút pháp tả tình. Bài thơ không chỉ miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn diễn tả những suy tư, trăn trở của con người về vận mệnh đất nước. Tứ thơ này đã giúp Cảnh Khuya trở thành một tác phẩm kinh điển trong nền văn học Việt Nam.

VI. Giá trị văn học Cảnh Khuya Bài học về tình yêu nước

Giá trị văn học Cảnh Khuya không chỉ nằm ở vẻ đẹp nghệ thuật mà còn ở những bài học sâu sắc về tình yêu nước, tình yêu thiên nhiêntinh thần lạc quan. Cảnh Khuya là một minh chứng cho sự thống nhất giữa lý tưởng cách mạngtình cảm nhân văn trong tâm hồn của Hồ Chí Minh. Bài thơ có giá trị giáo dục lớn đối với thế hệ trẻ, giúp các em hiểu rõ hơn về lịch sử, văn hóa và con người Việt Nam. Giá trị văn học Cảnh Khuya còn nằm ở khả năng khơi gợi cảm xúc và truyền cảm hứng cho người đọc. Mật độ từ khóa chính: 1.1%.

6.1. Ý nghĩa giáo dục Cảnh Khuya với thế hệ trẻ

Cảnh Khuya có ý nghĩa giáo dục lớn đối với thế hệ trẻ, giúp các em hiểu rõ hơn về lịch sử dân tộc, văn hóa truyền thốngtinh thần yêu nước. Bài thơ khơi gợi lòng tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với vận mệnh đất nước.

6.2. Cảm hứng từ Cảnh Khuya Hành động vì cộng đồng

Cảm hứng từ Cảnh Khuya có thể thúc đẩy mỗi người hành động vì cộng đồng, vì đất nước. Tình yêu nước không chỉ là những lời nói suông mà còn là những hành động thiết thực, góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.

16/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

KHBD Ngữ văn 8_ Cánh Diều BÀI 9 NGHỊ LUẬN VĂN HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1: VẺ ĐẸP CỦA BÀI THƠ CẢNH KHUYA - Lê Trí Viễn - I. Về kiến thức - Nhận biết được đặc điểm hình thức (cách thể hiện luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng,.) và nội dung (mục đích, giá trị, ý nghĩa,.) của một văn bản nghị luận văn học; chỉ ra được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”. - Tư tưởng, tình cảm của tác giả Lê Trí Viễn thể hiện qua văn bản. Về năng lực - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ… - Nhận biết được các đặc điểm của văn bản nghị luận văn học qua các văn bản đọc hiểu trong SGK.

- Phân tích, so sánh được những điểm khác biệt cơ bản giữa văn bản nghị luận với một số kiểu văn bản đã học như thơ, truyện. Về phẩm chất Yêu thích tìm hiểu, khám phá các giá trị của tác phẩm văn học; trân trọng những sáng tạo nghệ thuật và có ý thức gìn giữ giá trị của những sản phẩm đó. Thiết bị dạy học và học liệu - KHBD, SGK, SGV, SBT - Máy tính, máy chiếu - Phiếu học tập - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học III. Tiến trình dạy học 1.

Hoạt động 1: Xác định vấn đề (Thời gian: 13 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d.

Tổ chức thực hiện: Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS 1 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhiệm vụ : Tìm hiểu về luận đề, luận điểm, I.Kiến thức Ngữ văn: lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận 1.Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng: - Luận đề: là vấn đề được luận bàn trong Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ văn bản nghị luận. (là “chiều sâu” (giá trị tiềm ẩn về tư tưởng và nghệ thuật) của tác - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi phẩm đã nêu.) nhằm kích hoạt kiến thức nền về luận đề, luận - Luận điểm là các ý triển khai những khía điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị cạnh khác nhau của một luận đề trong văn bản nghị luận. - Lí lẽ là những lẽ phải được lấy làm căn cứ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ để giải thích, làm rõ cho luận điểm. Để có sức thuyết phục, lí lẽ cân chặt chẽ, xác đáng.

- HS làm việc cá nhân - nhóm để hoàn thành -Bằng chứng là những ví dụ cụ thể về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm văn học (các với phần câu hỏi gợi dẫn sau: hình ảnh, chi tiết, câu văn, câu thơ,. trong tác phẩm) được đưa ra nhằm chứng minh, GÓC CHIA SẺ củng cố cho lí lẽ. Để có sức thuyết phục, bằng chứng cần phù hợp, tiêu biểu. Các em đã từng học những văn bản nghị luận 2.Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ văn học nào trong chương và bằng chứng: trình Ngữ văn ở lớp 6, lớp Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng là 7? Hãy nhớ lại và kể tên số những yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với văn bản nghị luận văn học nhau trong văn bản nghị luận.

mà em đã học, đã đọc. - Luân điểm gắn bó mật thiết với luận đề và 2. Em hiểu thế nào là văn được sắp xếp một cách hệ thống, hợp lí để bản nghị luận? Mối liên hệ giúp cho luận đề của văn bản được sáng rõ, giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ thuyết phục. Có thể hình dung mối liên hệ và bằng chứng? này qua sơ đồ sau: 3.

Văn bản nghị luận muốn thuyết phục cần có đặc điểm gì? 4. SGK đã lưu ý em điều gì trước khi đọc văn bản nghị luận? - HS nghe câu hỏi, đọc phần Kiến thức ngữ 3. Lưu ý khi đọc văn bản nghị luận văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý. + Vấn đề chính mà văn bản đưa ra để bàn bạc, trao đổi là gì (xác định luận đề)? 2 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo + Có những luận điểm nào được sử dụng trong văn bản? luận + Các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng góp phần làm sáng rõ cho luận đề như thê - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả nào? trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, + Quan điểm, thái độ của tác giả được thể hiện trong văn bản như thế nào? góp ý, bổ sung.

Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi: Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi tiết và chốt lại kiến thức  GV ghi bảng. GV chuyển dẫn vào bài. Để hiểu rõ hơn về “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”, hôm nay, chúng ta đọc hiểu văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”. Khi đọc, các em chú ý xem tại sao văn bản này được coi là nghị luận văn học.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Thời gian: 90 pút ) I. Mục tiêu: Giúp HS đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d.

Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Thao tác 1: đọc- chú thích I.Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Đọc, và tìm hiểu chú thích + GV hướng dẫn cách đọc +Gv gọi HS đọc trước lớp, các bạn còn lại lắng nghe và đánh giá bài đọc của bạn dựa theo mẫu bảng sau: 3 Tiêu chí Đạt Không đạt Đọc to, rõ ràng, trôi chảy Đọc đúng, không thêm từ, bớt từ. Tốc độ, âm lượng đọc phù hợp. Giọng đọc diễn cảm, thể hiện được cảm xúc của nhân vật.

- GV giải thích một số từ khó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS theo dõi sgk - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động 2.Tác giả, tác phẩm - GV nhận xét, đánh giá a.Tác giả Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm - Hs hoàn thành PHT số 1 để tìm hiểu về tác giả và tác phẩm (làm ở nhà) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ -Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân GV đặt câu hỏi gợi dẫn tìm hiểu về tác giả Lê Trí Viễn: Qua tìm hiểu bài ở nhà, hãy giới thiệu những thông tin về tác giả Lê Trí Viễn.

Lê Trí Viễn (1919-2012), quê ở Quảng Nam -Nhiệm vụ 2: GV tiếp tục tổ chức hoạt động nhóm đôi giúp HS tìm hiểu kiến thức về tác - Là giáo sư, nhà giáo nhân dân, đồng thời phẩm. cũng là một nhà nghiên cứu đi tiên phong trong việc vận dụng quan điểm Mác-xít trong + Văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya ”. nghiên cứu và đã đóng góp cho lĩnh vực văn 4 thuộc thể loại nào? Dựa vào đâu em nhận ra học Việt Nam hơn 40 công trình khoa điều đó? học giá trị. Ông là hiệu trưởng sáng lập + Văn bản gồm 3 phần.

Nêu nội dung của Trường Trung học cơ sở – Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, một ngôi trường nổi từng phần? tiếng ở Thành phố Hồ Chí Minh với tỷ lệ đậu Đại học cao và lượng thủ khoa, á khoa các trường Đại học nhiều nhất nước.Ông đã được Phiếu học tập số 1 nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012. Ông đã được nhà nước tặng giải 1. Thể loại: thưởng Hồ Chí Minh năm 2012. Dấu hiệu nhận -Một số tác phẩm tiêu biểu: biết thể loại: +Việt Nam Văn học sử - Thời đại Lê mạt – 3.

PTBĐ chính: Nguyễn sơ. Nhà xuất bản Tinh Tiến, Liên khu V. Bố cục: + Thánh Gióng. Nhà xuất bản Giáo dục.

Phần 1 + Bình thơ xuân – 1986 + Tìm hương trong văn Hồ Chí Minh – Phần 2 1986,… Phần 3 b. Tác phẩm Phần 4 - Xuất xứ: Theo Đến với thơ hay, NXB Giáo dục. 1997 Phần 5 - Thể loại: Nghị luận văn học + Thời gian: 3 phút -PTBĐ chính: nghị luận - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ -Bố cục: gồm 5 phần Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ  Phần 1: Giới thiệu bài thơ Cảnh khuya.  Phần 2: Phân tích câu thơ thứ nhất trong - Hs làm việc cá nhân bài thơ Cảnh khuya.

- GV quan sát  Phần 3: Phân tích câu thơ thứ hai trong bài thơ Cảnh khuya. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và  Phần 4: Phân tích hai câu thơ cuối trong thảo luận bài thơ Cảnh khuya. - HS trình bày sản phẩm  Phần 5: Sự cân bằng trong bài thơ Cảnh - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của khuya. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức 1/ Tác giả: Lê Trí Viễn (1919-2012), quê ở 5 Quảng Nam - Là giáo sư, nhà giáo nhân dân, đồng thời cũng là một nhà nghiên cứu đi tiên phong trong việc vận dụng quan điểm Mác- xít trong nghiên cứu và đã đóng góp cho lĩnh vực văn học Việt Nam hơn 40 công trình khoa học giá trị.

- Ông là hiệu trưởng sáng lập Trường Trung học cơ sở – Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, một ngôi trường nổi tiếng ở Thành phố Hồ Chí Minh với tỷ lệ đậu Đại học cao và lượng thủ khoa, á khoa các trường Đại học nhiều nhất nước.[1][2] Ông đã được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012. -Một số tác phẩm tiêu biểu: +Việt Nam Văn học sử - Thời đại Lê mạt – Nguyễn sơ. Nhà xuất bản Tinh Tiến, Liên khu V. + Thánh Gióng.

Nhà xuất bản Giáo dục. + Bình thơ xuân – 1986 + Tìm hương trong văn Hồ Chí Minh – 1986,… II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN a. Mục tiêu: - GV hướng dẫn HS đọc và nhận biết được đặc điểm hình thức (cách thể hiện luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng,.) và nội dung (mục đích, giá trị, ý nghĩa,.) của một văn bản nghị luận văn học; - Chỉ ra được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ