KHBD Ngữ văn 8_ Cánh Diều BÀI 9 NGHỊ LUẬN VĂN HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1: VẺ ĐẸP CỦA BÀI THƠ CẢNH KHUYA - Lê Trí Viễn - I. Về kiến thức - Nhận biết được đặc điểm hình thức (cách thể hiện luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng,.) và nội dung (mục đích, giá trị, ý nghĩa,.) của một văn bản nghị luận văn học; chỉ ra được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”. - Tư tưởng, tình cảm của tác giả Lê Trí Viễn thể hiện qua văn bản. Về năng lực - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ… - Nhận biết được các đặc điểm của văn bản nghị luận văn học qua các văn bản đọc hiểu trong SGK.
- Phân tích, so sánh được những điểm khác biệt cơ bản giữa văn bản nghị luận với một số kiểu văn bản đã học như thơ, truyện. Về phẩm chất Yêu thích tìm hiểu, khám phá các giá trị của tác phẩm văn học; trân trọng những sáng tạo nghệ thuật và có ý thức gìn giữ giá trị của những sản phẩm đó. Thiết bị dạy học và học liệu - KHBD, SGK, SGV, SBT - Máy tính, máy chiếu - Phiếu học tập - Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học III. Tiến trình dạy học 1.
Hoạt động 1: Xác định vấn đề (Thời gian: 13 phút) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d.
Tổ chức thực hiện: Giáo án miễn phí Ngữ văn – Lịch sử - Địa lí – GDCD cấp THCS 1 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nhiệm vụ : Tìm hiểu về luận đề, luận điểm, I.Kiến thức Ngữ văn: lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận 1.Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng: - Luận đề: là vấn đề được luận bàn trong Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ văn bản nghị luận. (là “chiều sâu” (giá trị tiềm ẩn về tư tưởng và nghệ thuật) của tác - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi phẩm đã nêu.) nhằm kích hoạt kiến thức nền về luận đề, luận - Luận điểm là các ý triển khai những khía điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị cạnh khác nhau của một luận đề trong văn bản nghị luận. - Lí lẽ là những lẽ phải được lấy làm căn cứ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ để giải thích, làm rõ cho luận điểm. Để có sức thuyết phục, lí lẽ cân chặt chẽ, xác đáng.
- HS làm việc cá nhân - nhóm để hoàn thành -Bằng chứng là những ví dụ cụ thể về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm văn học (các với phần câu hỏi gợi dẫn sau: hình ảnh, chi tiết, câu văn, câu thơ,. trong tác phẩm) được đưa ra nhằm chứng minh, GÓC CHIA SẺ củng cố cho lí lẽ. Để có sức thuyết phục, bằng chứng cần phù hợp, tiêu biểu. Các em đã từng học những văn bản nghị luận 2.Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ văn học nào trong chương và bằng chứng: trình Ngữ văn ở lớp 6, lớp Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng là 7? Hãy nhớ lại và kể tên số những yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với văn bản nghị luận văn học nhau trong văn bản nghị luận.
mà em đã học, đã đọc. - Luân điểm gắn bó mật thiết với luận đề và 2. Em hiểu thế nào là văn được sắp xếp một cách hệ thống, hợp lí để bản nghị luận? Mối liên hệ giúp cho luận đề của văn bản được sáng rõ, giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ thuyết phục. Có thể hình dung mối liên hệ và bằng chứng? này qua sơ đồ sau: 3.
Văn bản nghị luận muốn thuyết phục cần có đặc điểm gì? 4. SGK đã lưu ý em điều gì trước khi đọc văn bản nghị luận? - HS nghe câu hỏi, đọc phần Kiến thức ngữ 3. Lưu ý khi đọc văn bản nghị luận văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý. + Vấn đề chính mà văn bản đưa ra để bàn bạc, trao đổi là gì (xác định luận đề)? 2 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo + Có những luận điểm nào được sử dụng trong văn bản? luận + Các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng góp phần làm sáng rõ cho luận đề như thê - GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quả nào? trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, + Quan điểm, thái độ của tác giả được thể hiện trong văn bản như thế nào? góp ý, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi: Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá chi tiết và chốt lại kiến thức GV ghi bảng. GV chuyển dẫn vào bài. Để hiểu rõ hơn về “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”, hôm nay, chúng ta đọc hiểu văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”. Khi đọc, các em chú ý xem tại sao văn bản này được coi là nghị luận văn học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Thời gian: 90 pút ) I. Mục tiêu: Giúp HS đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d.
Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm Thao tác 1: đọc- chú thích I.Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Đọc, và tìm hiểu chú thích + GV hướng dẫn cách đọc +Gv gọi HS đọc trước lớp, các bạn còn lại lắng nghe và đánh giá bài đọc của bạn dựa theo mẫu bảng sau: 3 Tiêu chí Đạt Không đạt Đọc to, rõ ràng, trôi chảy Đọc đúng, không thêm từ, bớt từ. Tốc độ, âm lượng đọc phù hợp. Giọng đọc diễn cảm, thể hiện được cảm xúc của nhân vật.
- GV giải thích một số từ khó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS theo dõi sgk - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động 2.Tác giả, tác phẩm - GV nhận xét, đánh giá a.Tác giả Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm - Hs hoàn thành PHT số 1 để tìm hiểu về tác giả và tác phẩm (làm ở nhà) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ -Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân GV đặt câu hỏi gợi dẫn tìm hiểu về tác giả Lê Trí Viễn: Qua tìm hiểu bài ở nhà, hãy giới thiệu những thông tin về tác giả Lê Trí Viễn.
Lê Trí Viễn (1919-2012), quê ở Quảng Nam -Nhiệm vụ 2: GV tiếp tục tổ chức hoạt động nhóm đôi giúp HS tìm hiểu kiến thức về tác - Là giáo sư, nhà giáo nhân dân, đồng thời phẩm. cũng là một nhà nghiên cứu đi tiên phong trong việc vận dụng quan điểm Mác-xít trong + Văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya ”. nghiên cứu và đã đóng góp cho lĩnh vực văn 4 thuộc thể loại nào? Dựa vào đâu em nhận ra học Việt Nam hơn 40 công trình khoa điều đó? học giá trị. Ông là hiệu trưởng sáng lập + Văn bản gồm 3 phần.
Nêu nội dung của Trường Trung học cơ sở – Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, một ngôi trường nổi từng phần? tiếng ở Thành phố Hồ Chí Minh với tỷ lệ đậu Đại học cao và lượng thủ khoa, á khoa các trường Đại học nhiều nhất nước.Ông đã được Phiếu học tập số 1 nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012. Ông đã được nhà nước tặng giải 1. Thể loại: thưởng Hồ Chí Minh năm 2012. Dấu hiệu nhận -Một số tác phẩm tiêu biểu: biết thể loại: +Việt Nam Văn học sử - Thời đại Lê mạt – 3.
PTBĐ chính: Nguyễn sơ. Nhà xuất bản Tinh Tiến, Liên khu V. Bố cục: + Thánh Gióng. Nhà xuất bản Giáo dục.
Phần 1 + Bình thơ xuân – 1986 + Tìm hương trong văn Hồ Chí Minh – Phần 2 1986,… Phần 3 b. Tác phẩm Phần 4 - Xuất xứ: Theo Đến với thơ hay, NXB Giáo dục. 1997 Phần 5 - Thể loại: Nghị luận văn học + Thời gian: 3 phút -PTBĐ chính: nghị luận - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ -Bố cục: gồm 5 phần Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ Phần 1: Giới thiệu bài thơ Cảnh khuya. Phần 2: Phân tích câu thơ thứ nhất trong - Hs làm việc cá nhân bài thơ Cảnh khuya.
- GV quan sát Phần 3: Phân tích câu thơ thứ hai trong bài thơ Cảnh khuya. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Phần 4: Phân tích hai câu thơ cuối trong thảo luận bài thơ Cảnh khuya. - HS trình bày sản phẩm Phần 5: Sự cân bằng trong bài thơ Cảnh - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của khuya. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức 1/ Tác giả: Lê Trí Viễn (1919-2012), quê ở 5 Quảng Nam - Là giáo sư, nhà giáo nhân dân, đồng thời cũng là một nhà nghiên cứu đi tiên phong trong việc vận dụng quan điểm Mác- xít trong nghiên cứu và đã đóng góp cho lĩnh vực văn học Việt Nam hơn 40 công trình khoa học giá trị.
- Ông là hiệu trưởng sáng lập Trường Trung học cơ sở – Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, một ngôi trường nổi tiếng ở Thành phố Hồ Chí Minh với tỷ lệ đậu Đại học cao và lượng thủ khoa, á khoa các trường Đại học nhiều nhất nước.[1][2] Ông đã được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012. -Một số tác phẩm tiêu biểu: +Việt Nam Văn học sử - Thời đại Lê mạt – Nguyễn sơ. Nhà xuất bản Tinh Tiến, Liên khu V. + Thánh Gióng.
Nhà xuất bản Giáo dục. + Bình thơ xuân – 1986 + Tìm hương trong văn Hồ Chí Minh – 1986,… II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN a. Mục tiêu: - GV hướng dẫn HS đọc và nhận biết được đặc điểm hình thức (cách thể hiện luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng,.) và nội dung (mục đích, giá trị, ý nghĩa,.) của một văn bản nghị luận văn học; - Chỉ ra được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của văn bản “Vẻ đẹp của bài thơ Cảnh khuya”.