Nghiên Cứu Vốn Xã Hội và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trẻ Tại Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh vốn xã hội với sự phát triển nguồn nhân lực trẻ thành phố hà nội nghiên cứu trường hợp phường, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2014

173
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

0.3. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

0.4. Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu

0.5. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

0.6. Câu hỏi nghiên cứu

0.7. Giả thuyết nghiên cứu và khung phân tích

0.8. Phương pháp nghiên cứu

0.9. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.1. Nguồn nhân lực

1.2. Nguồn nhân lực trẻ

1.3. Phát triển nguồn nhân lực

1.4. Lý thuyết mạng lưới xã hội

1.5. Lý thuyết lựa chọn hợp lý

1.6. Lý thuyết vốn xã hội

1.7. Lý thuyết tương tác biểu trưng

1.8. Quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực

1.9. Yêu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.10. Chính sách phát triển nguồn nhân lực của Đảng, Nhà nước

1.11. Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020

1.12. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ VÀ SỰ DỤNG VỐN XÃ HỘI VÀO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ PHƯỜNG ĐẠI KIM

2.1. Vài nét về nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay

2.2. Thực trạng lao động, việc làm của nguồn nhân lực trẻ phường Đại Kim

2.3. Tình trạng việc làm

2.4. Loại hình công việc

2.5. Mức độ phù hợp chuyên môn

2.6. Mức độ hài lòng về nghề nghiệp hiện tại của nguồn nhân lực trẻ phường Đại Kim

2.7. Quá trình sử dụng vốn xã hội vào phát triển nguồn nhân lực trẻ phường Đại Kim

2.8. Mức độ sử dụng các mối quan hệ xã hội vào giải quyết công việc

2.9. Mức độ cần thiết phải có mối quan hệ trong công việc

3. CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA VỐN XÃ HỘI TỚI SỰ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ PHƯỜNG ĐẠI KIM

3.1. Tác động tích cực của vốn xã hội đối với việc phát triển nguồn nhân lực trẻ

3.2. Tác động tiêu cực của vốn xã hội đối với việc phát triển nguồn nhân lực trẻ

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vốn Xã Hội Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trẻ Tại Hà Nội

Vốn xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực trẻ tại Hà Nội, đặc biệt là tại phường Đại Kim. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối liên hệ giữa vốn xã hội và sự phát triển của nguồn nhân lực trẻ, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực.

1.1. Khái Niệm Vốn Xã Hội Và Nguồn Nhân Lực Trẻ

Vốn xã hội được hiểu là các mối quan hệ xã hội, lòng tin và sự hợp tác giữa các cá nhân trong cộng đồng. Nguồn nhân lực trẻ là lực lượng lao động trong độ tuổi từ 15 đến 30, có khả năng đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội.

1.2. Tình Hình Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Phường Đại Kim

Phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, là một trong những khu vực có nguồn nhân lực trẻ dồi dào. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực vẫn còn nhiều hạn chế, cần có sự can thiệp từ các chính sách phát triển.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trẻ

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nguồn nhân lực trẻ tại Hà Nội, đặc biệt là phường Đại Kim, đang đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này cần được giải quyết để phát huy tối đa tiềm năng của nguồn nhân lực trẻ.

2.1. Thực Trạng Việc Làm Của Nguồn Nhân Lực Trẻ

Tình trạng việc làm của nguồn nhân lực trẻ tại phường Đại Kim cho thấy nhiều người vẫn chưa tìm được việc làm phù hợp với chuyên môn. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển cá nhân và xã hội.

2.2. Mức Độ Hài Lòng Về Nghề Nghiệp

Nhiều thanh niên tại phường Đại Kim không hài lòng với công việc hiện tại. Sự thiếu hụt cơ hội nghề nghiệp và môi trường làm việc không thuận lợi là những nguyên nhân chính.

III. Phương Pháp Nâng Cao Vốn Xã Hội Để Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Để phát triển nguồn nhân lực trẻ, cần có những phương pháp hiệu quả nhằm nâng cao vốn xã hội. Các giải pháp này sẽ giúp tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển của nguồn nhân lực.

3.1. Tăng Cường Đào Tạo Nghề

Đào tạo nghề là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ. Cần có các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.

3.2. Khuyến Khích Khởi Nghiệp

Khởi nghiệp là một cách hiệu quả để phát huy vốn xã hội. Cần có các chính sách hỗ trợ cho thanh niên khởi nghiệp, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Vốn Xã Hội Trong Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Việc ứng dụng vốn xã hội vào phát triển nguồn nhân lực trẻ tại phường Đại Kim đã cho thấy những kết quả tích cực. Các mối quan hệ xã hội được phát huy, tạo ra nhiều cơ hội cho thanh niên.

4.1. Tác Động Tích Cực Của Vốn Xã Hội

Vốn xã hội giúp thanh niên kết nối với các cơ hội việc làm, từ đó nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm và phát triển nghề nghiệp.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Phường Đại Kim

Nghiên cứu cho thấy rằng những thanh niên có mối quan hệ xã hội tốt thường có cơ hội việc làm cao hơn và hài lòng hơn với công việc của mình.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Vốn Xã Hội Trong Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Vốn xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực trẻ tại Hà Nội. Cần có những chính sách và giải pháp cụ thể để phát huy tối đa tiềm năng này trong tương lai.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Vốn Xã Hội

Vốn xã hội không chỉ giúp phát triển nguồn nhân lực mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội. Cần nhận thức rõ vai trò của nó trong các chính sách phát triển.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các chương trình nhằm nâng cao vốn xã hội, từ đó tạo ra nhiều cơ hội cho nguồn nhân lực trẻ.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh vốn xã hội với sự phát triển nguồn nhân lực trẻ thành phố hà nội nghiên cứu trường hợp phường đại kim quận hoàng mai thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Không phải ngẫu nhiên Đại hội IX của Đảng Cộng Sản Việt Nam khẳng định “Phát triển mạnh nguồn nhân lực con người Việt Nam với yêu cầu ngày càng cao” và Thủ tướng Chính Phủ ngày 30 tháng 5 năm 2012 lại ra chỉ thị triển khai thực hiện quy hoạch, đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2015. Điều này cho thấy sự thịnh vượng của mỗi quốc gia không chỉ dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, mà phần lớn còn dựa trên nguồn nhân lực trẻ – nguồn nhân lực có chất lượng cao. Theo kết quả điều tra dân số đến tháng 12/2010, Việt Nam có gần 87 triệu người.

Điều này phản ánh nguồn nhân lực của Việt Nam khá dồi dào. Nguồn nhân lực Việt Nam được cấu thành chủ yếu là nông dân, công nhân, trí thức, doanh nhân, dịch vụ và nhân lực của các ngành, nghề. Trong đó, nguồn nhân lực nông dân có gần 62 triệu người, chiếm hơn 70% dân số; nguồn nhân lực công nhân là 9,5 triệu người (gần 10% dân số); nguồn nhân lực trí thức, tốt nghiệp từ đại học, cao đẳng trở lên là hơn 2,5 triệu người, chiếm khoảng 2,15% dân số; nguồn nhân lực từ các doanh nghiệp khoảng 2 triệu người, trong đó, khối doanh nghiệp trung ương gần 1 triệu người [67]. Hiện nay, ở Việt Nam đang hình thành 2 loại hình nhân lực là nhân lực phổ thông và nhân lực chất lượng cao.

Nhân lực phổ thông hiện tại vẫn chiếm tỷ lệ cao, trong khi nhân lực chất lượng cao lại chiếm tỷ lệ rất thấp. Cái thiếu của Việt Nam hiện nay không phải là nhân lực phổ thông, mà là nhân lực chất lượng cao. Theo số liệu thống kê năm 2010, trong số 20,1 triệu lao động đã qua đào tạo trên tổng số 48,8 triệu lao động đang làm việc, thì chỉ có 8,4 triệu người có bằng cấp, chứng chỉ do các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước. Số người từ 15 tuổi trở lên được đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuật rất thấp, chiếm khoảng 40%.

Cơ cấu đào tạo hiện còn bất hợp lý được thể hiện qua 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các tỷ lệ Đại học và trên Đại học là 1, trung học chuyên nghiệp là 1,3 và công nhân kỹ thuật là 0,92; trong khi trên thế giới, tỷ lệ này là 1-4-10. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam đang rất thiếu lao động có trình độ tay nghề, công nhân kỹ thuật bậc cao và chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam cũng thấp hơn so với nhiều nước khác. Nếu lấy thang điểm là 10 thì chất lượng nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (xếp thứ 11/12 nước Châu Á tham gia xếp hạng của WB) trong khi Hàn Quốc là 6,91; Ấn Độ là 5,76; Malaysia là 5,59; Thái Lan là 4,94 [67]. Xét về mặt lý thuyết, các nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau trên thế giới đã chỉ ra tầm quan trọng của vốn xã hội đối với việc phát triển nguồn nhân lực.

Theo đó, vốn xã hội giúp cho mỗi cá nhân có cơ hội trong việc hoàn thiện và phát triển bản thân mình trên nhiều phương diện như thể chất, trí tuệ, vị thế xã hội. Thế nhưng, thực trạng của nguồn nhân lực nước ta hiện nay là tuy dồi dào nhưng chất lượng chưa cao. Như vậy, vấn đề đặt ra là phải chăng vốn xã hội ở nước ta chưa thực sự được sử dụng hợp lý, chưa phát huy được hết vai trò của mình trong việc thúc đẩy sự phát triển của nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực trẻ – nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong tương lai. Bên cạnh đó, phải chăng chính nguồn nhân lực trẻ cũng chưa tự mình phát huy, sử dụng được vốn xã hội để mang lại những cơ hội cho bản thân mình.

Muốn phát triển đất nước, chúng ta cần phát triển nguồn nhân lực và muốn phát triển nguồn nhân lực, việc sử dụng vốn xã hội một cách có hiệu quả là vô cùng quan trọng. Đề tài “Vốn xã hội với sự phát triển nguồn nhân lực trẻ Thành phố Hà Nội” (Nghiên cứu trường hợp phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội) được tiến hành với mong muốn sẽ đưa ra những khuyến nghị, giải pháp góp phần nâng cao vai trò của vốn xã hội đối với sự phát triển nguồn nhân lực trẻ tại phường Đại Kim. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2.

Ý nghĩa khoa học - Đề tài góp phần bổ sung tài liệu, làm phong phú hơn những nghiên cứu về vốn xã hội, nguồn nhân lực. - Cung cấp những số liệu về thực trạng nguồn nhân lực trẻ, tác động của vốn xã hội đối với việc phát triển nguồn nhân lực trẻ. Những số liệu này là cơ sở cho những đề tài nghiên cứu sâu hơn về vốn xã hội với nguồn nhân lực trẻ. - Vận dụng một số lý thuyết xã hội học như lý thuyết mạng lưới xã hội, lý thuyết tương tác xã hội, lý thuyết lựa chọn hợp lý, lý thuyết cấu trúc- chức năng, lý thuyết xung đột, lý thuyết vốn xã hội vào phân tích, giải thích các vấn đề trong việc nghiên cứu vốn xã hội.

Ý nghĩa thực tiễn Thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài có thể góp phần nhỏ bé giúp mỗi cá nhân vận dụng một cách hợp lý vốn xã hội của mình trong việc phát triển bản thân một cách có hiệu quả. Giúp cho các doanh nghiệp, cơ quan nói chung và các doanh nghiệp, cơ quan trên địa bàn phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội nói riêng có những chính sách phù hợp, công bằng nhằm hỗ trợ sự phát triển nguồn nhân lực trẻ một cách tối ưu qua đó nhằm nâng cao hiệu quả công việc, năng suất lao động, tạo ra ngày càng nhiều nguồn nhân lực có chất lượng cao cho đất nước. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Vốn xã hội ngày càng trở thành chủ đề được các nhà khoa học quan tâm. Những nghiên cứu về vốn xã hội khá nhiều.

Thông qua việc tổng quan tài liệu, tác giả nhận thấy, đã có những công trình nghiên cứu, báo cáo, bài báo khoa học về vai trò của vốn xã hội với nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội. Tuy nhiên, dường như chưa có nghiên cứu chuyên sâu về vai trò của vốn xã hội đối với sự phát triển nguồn nhân lực trẻ. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Về vốn xã hội - Trên thế giới Nghiên cứu “Vai trò của vốn xã hội trong phát triển tài chính” của Guiso, Sapienza và Zingales (2004), các tác giả nhấn mạnh tác dụng của vốn xã hội đối với phát triển tài chính tại Italia.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, những vùng có mức vốn xã hội cao, hộ gia đình thường tiếp cận với tín dụng chính thức nhiều hơn là tín dụng phi chính thức. Đồng thời, các tác giả nhấn mạnh, mức độ vốn xã hội có được ở những nơi mà các cá nhân được sinh ra có ảnh hưởng đến sự phát triển tài chính. Nghiên cứu “Vốn xã hội, xã hội dân sự và phát triển” của Fukuyama (2001). Ông khẳng định vai trò của vốn xã hội như những chuẩn mực không chính thức thúc đẩy sự hợp tác giữa các cá nhân.

Tác giả nhấn mạnh, trong hoạt động kinh tế, mỗi cá nhân sẽ giảm được nhiều chi phí giao dịch nhờ vào vốn xã hội giữa họ. Nghiên cứu “Vốn xã hội với sự thịnh vượng và đói nghèo của các hộ gia đình ở Indonesia” của Grootaert (1999), tác giả tập trung phân tích vai trò của vốn xã hội trong lĩnh vực kinh tế vi mô. Vốn xã hội đã giúp làm giảm đi khả năng rơi vào tình trạng đói nghèo của các hộ gia đình. Grootaert nhấn mạnh, vốn xã hội mang lại lợi ích dài lâu đối với các hộ gia đình thông qua việc tiếp cận dịch vụ tín dụng để tạo ra thu nhập ổn định.

Nghiên cứu “Vốn xã hội và phát triển kinh tế: Hướng tới một sự tổng hợp lý thuyết và khung chính sách” của Woolcock (1998), “Vốn xã hội: Hệ quả đối với lý thuyết phát triển, nghiên cứu và chính sách” của Woolcock và Narayan (2000), “Vị trí của vốn xã hội trong việc lý giải những kết quả kinh tế và xã hội” của Woolcock (2001). Các tác giả phân biệt 2 loại vốn xã hội là vốn xã hội “co cụm” vào trong và vốn xã hội “vươn” ra ngoài. Vốn xã hội co cụm vào trong tồn tại trong các nhóm, cộng đồng và những cá nhân thuộc nhóm, cộng đồng đó có những đặc điểm tương đồng. Vốn xã hội co 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cụm bên trong thì tốt trong những tình huống cá nhân muốn duy trì tình hình kinh tế đã có.

Trong khi đó, vốn xã hội vươn ra bên ngoài tồn tại trong những quan hệ xã hội giữa các cá nhân vượt ra bên ngoài giới hạn các nhóm, cộng đồng đồng nhất. Vốn xã hội vươn ra bên ngoài giúp cho cá nhân vươn lên phía trước. Nghiên cứu “Vốn xã hội trong việc tạo ra vốn con người” của Jame S.Coleman (1988), tác giả phân tích mối quan hệ giữa 3 loại vốn là vốn kinh tế, vốn xã hội và vốn con người. Theo Coleman, cả vốn kinh tế lẫn vốn xã hội đều có ý nghĩa tích cực đối với việc tạo ra vốn con người.

Tác giả nhấn mạnh, vốn xã hội trong gia đình và cộng đồng có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành vốn con người cho thế hệ kế tiếp, được hiểu là kết quả học tập của con cái. Bài báo “Vốn xã hội và phát triển: Chương trình nghị sự sắp tới” của Fukuyama (2002), tác giả phân tích mối liên hệ giữa vốn xã hội với các thành tố khác trong phát triển trên phạm vi toàn cầu. Fukuyama chỉ ra cách thức mà vốn xã hội đã đóng góp vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo. Theo tác giả, vốn xã hội giúp cho sự phát triển của nhiều doanh nghiệp Mỹ La tinh.

Vốn xã hội cũng giúp nhiều người vượt qua những khó khăn trong giai đoạn suy thoái kinh tế và thất nghiệp gia tăng ở khu vực này. Có thể thấy, các tác giả trên thế giới đã phân tích bản chất hai mặt của vốn xã hội trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Theo đó, vốn xã hội không chỉ có tác dụng tích cực mà còn gây ra những hệ quả tiêu cực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Vốn Xã Hội và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trẻ Tại Hà Nội: Nghiên Cứu Tại Phường Đại Kim" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của vốn xã hội trong việc phát triển nguồn nhân lực trẻ tại Hà Nội, đặc biệt là ở phường Đại Kim. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của các mối quan hệ xã hội, sự hỗ trợ từ cộng đồng và các tổ chức trong việc nâng cao kỹ năng và khả năng làm việc của thanh niên. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về cách thức mà vốn xã hội có thể thúc đẩy sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp của giới trẻ, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ ussh vai trò giới trong gia đình buôn bán nhỏ ở hà nội hiện nay nghiên cứu trường hợp tại phường trung liệt quận đống đa hà nội. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của giới trong các hoạt động kinh tế tại Hà Nội, từ đó tạo ra một cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực trẻ.