Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Quan hệ quốc tế của tác giả Nguyễn Hà Trang, với đề tài "Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ dưới thời Tổng thống B. Obama", được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2022) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Nam Tiến.
Về tính cấp thiết, sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc năm 1991, trật tự thế giới chuyển dịch theo xu hướng "nhất siêu đa cường" với vai trò vượt trội của Hoa Kỳ. Tuy nhiên, giai đoạn cuối nhiệm kỳ của Tổng thống G.W. Bush, Hoa Kỳ phải đối mặt với nhiều khó khăn nghiêm trọng như khủng hoảng kinh tế, mâu thuẫn chính trị nội bộ, chi phí quân sự nặng nề và sự sụt giảm uy tín quốc tế. Bước sang nhiệm kỳ của Tổng thống Barack Obama, chính quyền Hoa Kỳ đã tiến hành điều chỉnh chính sách đối ngoại theo hướng tiếp cận "quyền lực thông minh" (smart power), chuyển trọng tâm chiến lược sang khu vực châu Á – Thái Bình Dương thông qua chiến lược "xoay trục" (pivot) hay "tái cân bằng" (rebalance). Trong chiến lược này, Đông Nam Á trở thành địa bàn ưu tiên nhằm duy trì lợi ích chiến lược và ứng phó với sự trỗi dậy toàn diện của Trung Quốc. Hoa Kỳ tích cực tìm kiếm và củng cố quan hệ với các đối tác mới, trong đó đánh giá cao vị trí của Việt Nam. Giai đoạn 2009 – 2016 chứng kiến bước phát triển quan trọng khi hai nước thiết lập khuôn khổ quan hệ "Đối tác toàn diện" vào năm 2013 và chuyến thăm chính thức Việt Nam của Tổng thống B. Obama vào năm 2016.
Về khoảng trống nghiên cứu, sau hơn 25 năm bình thường hóa quan hệ song phương, các công trình khoa học đã công bố thường chỉ tập trung vào các giai đoạn lịch sử trước đó (trước năm 2000, 2005, 2007 hoặc 2010), hoặc chỉ đi sâu vào từng khía cạnh riêng lẻ như quan hệ kinh tế, vấn đề an ninh Biển Đông, hay chính sách ngoại giao nói chung. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện luận án, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ và chuyên sâu nhằm xác định vị thế của Việt Nam trong tổng thể chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ xuyên suốt trọn vẹn hai nhiệm kỳ cầm quyền của Tổng thống B. Obama (2009 – 2016).
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác định vị thế của Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ dưới thời Tổng thống B. Obama. Để đạt được mục đích này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích các nhân tố tác động đến quá trình định hình vị thế của Việt Nam trong nhận thức chiến lược của Hoa Kỳ thời kỳ Tổng thống B. Obama, bao gồm các nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
- Làm rõ vị thế, tiềm năng của Việt Nam trong đánh giá chiến lược từ phía Hoa Kỳ; đồng thời phân tích nội dung cơ bản của chính sách và quá trình triển khai trên thực tiễn những mục tiêu chính sách của Hoa Kỳ đối với Việt Nam trên các phương diện chính trị - ngoại giao, kinh tế, an ninh - quân sự và các lĩnh vực khác.
- Đưa ra một số nhận xét cũng như phân tích tác động đến việc định vị Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ thời kỳ hậu Obama (giai đoạn cầm quyền của Tổng thống Donald Trump).
Về đối tượng nghiên cứu, luận án tập trung vào vị thế của Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ thời kỳ Tổng thống B. Obama cầm quyền.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn cầm quyền của chính quyền Tổng thống B. Obama từ năm 2009 đến năm 2016 (có sự liên hệ so sánh với giai đoạn trước đó và giai đoạn đầu nhiệm kỳ Tổng thống Donald Trump).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu không gian khu vực Đông Nam Á đặt trong tổng thể sự vận động địa chính trị của khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành điểm luận và phân loại hệ thống tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế thành hai mảng chủ đề lớn:
Mảng thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương, Đông Nam Á gắn với nhân tố Trung Quốc và vấn đề an ninh hàng hải tại Biển Đông:
- Các công trình trong nước tiêu biểu: Nguyễn Nhâm (2016) trên Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế phân tích thực trạng chiến lược tái cân bằng; Nguyễn Thanh Hương (2012) trên Tạp chí Châu Mỹ ngày nay làm rõ vai trò của châu Á – Thái Bình Dương đối với lợi ích Hoa Kỳ; Lê Khương Thùy (2003) nghiên cứu chính sách của Hoa Kỳ đối với ASEAN trong và sau Chiến tranh Lạnh; Nguyễn Hoàng Giáp, Nguyễn Thị Quế và Nguyễn Thị Lệ (2007) phân tích chiến lược an ninh quốc gia của Mỹ với Đông Nam Á; Nguyễn Thái Yên Hương và Tạ Minh Tuấn (2011) chủ biên tập sách về Hoa Kỳ; Nguyễn Thiết Sơn (2012) khảo sát quan hệ Hoa Kỳ – ASEAN giai đoạn 2001 – 2020; luận án của Phạm Hoàng Tú Linh về chính sách đối với Đông Nam Á của chính quyền Barack Obama (2009 – 2016). Về vấn đề Biển Đông và nhân tố Trung Quốc, các tác giả Nguyễn Bá Diến (2015), Huỳnh Tâm Sáng (2015), Nguyễn Chu Hồi (2016), Trần Duy Hải (2013), Trần Nam Tiến (2014), Nguyễn Tuấn Khanh (2015), Lokshin G.M (2016) cùng hai tập Kỷ yếu Hội thảo quốc tế về Biển Đông năm 2009 và 2010 do Đặng Đình Quý chủ biên đã phân tích đa chiều về địa chính trị biển và sự can dự của các nước lớn.
- Các công trình quốc tế tiêu biểu: Walter Lohman (2007) trên The Heritage Foundation; báo cáo chiến lược của Trung tâm Nghiên cứu Chiến lược và Quốc tế CSIS (2008); Hung Ming-Te và Tony Tai-Ting Liu (2011, 2012); Báo cáo chuyên đề của Trung tâm An ninh mới của Mỹ CNAS (2012) với các phần viết của Patrick M. Cronin, Robert D. Kaplan, M. Taylor Fravel, Ian Storey, Peter A. Dutton, Will Rogers, James R. Holmes; Andrew H. Ring (2012); Prashanth Parameswaran (2013); Vivek Chadha và S.D. Muni (2014); Sheldon Simon và Carl Baker (2014); Catharin Dalpino (2014); Jeffrey A. Bader (2013/2016); Kurt M. Campbell (2016/2017) với tác phẩm "Xoay trục"; Bronson Percival (2011); Lee Lai To (2003).
Mảng thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về quan hệ song phương Hoa Kỳ – Việt Nam:
- Các nghiên cứu trong nước: Lê Văn Quang (2005) phục dựng giai đoạn 1990 – 2000; Trần Nam Tiến (2010) đánh giá quan hệ giai đoạn 1995 – 2005; Bùi Thị Phương Lan (2011) nghiên cứu giai đoạn 1994 – 2010; đề tài cấp Nhà nước do Nguyễn Mại chủ nhiệm (2008) về quan hệ Việt – Mỹ đến năm 2007; Bùi Thị Thảo (2016) nghiên cứu sự điều chỉnh chính sách của Mỹ và Nga với Việt Nam giai đoạn 1991 – 2008; Lê Đình Tĩnh (2020) tiếp cận chính sách đối ngoại Mỹ với Việt Nam từ thuyết Hiện thực mới; Xuân Bình (2014) về định hướng quan hệ đối tác chiến lược; Lê Viết Hùng về quan hệ kinh tế 2000 – 2012; Nguyễn Thiết Sơn (2011) về kinh tế Việt – Mỹ; Trần Quang Lâm (2008) về quan hệ thương mại khi Việt Nam gia nhập WTO.
- Các nghiên cứu quốc tế: Frederick Z. Brown (1997); các báo cáo chuyên sâu của Cơ quan Nghiên cứu Quốc hội Hoa Kỳ (CRS) do Mark E. Manyin biên soạn (2011, 2014); Murray Hiebert, Phuong Nguyen, Gregory B. Poling thuộc CSIS (2014); James Bellacqua (2012) về nhân tố Trung Quốc trong quan hệ song phương; Duong Thanh Nguyen (2016); Kim Ngan M. (2012) tiếp cận quan hệ quân sự từ Lý thuyết trò chơi; Tran Truong Thuy (2017); Kang Xinru M. (2017); Le Hong Hiep (2016); Huong Nguyen (2016).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình đã công bố dừng lại ở mốc thời gian trước năm 2010 hoặc chỉ nghiên cứu một lĩnh vực đơn lẻ. Luận án của Nguyễn Hà Trang giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách xâu chuỗi, hệ thống hóa toàn diện các nhân tố tác động, làm sáng tỏ vị thế địa chiến lược của Việt Nam trong tư duy đối ngoại của Hoa Kỳ xuyên suốt giai đoạn 2009 – 2016, đồng thời đánh giá thực tiễn triển khai trên tất cả các trụ cột hợp tác và phân tích bước đầu tính kế thừa dưới thời chính quyền Tổng thống Donald Trump.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án sử dụng lý thuyết chủ nghĩa Hiện thực (Realism) và Hiện thực Mới trong Quan hệ quốc tế làm khung phân tích chủ đạo. Luận án vận dụng các luận điểm cốt lõi của chủ nghĩa Hiện thực xoay quanh cấu trúc "Quốc gia – Quyền lực – Hệ thống – Xung đột" (Hoàng Khắc Nam, 2017). Theo lý thuyết này, môi trường quốc tế mang tính vô chính phủ, các quốc gia có chủ quyền là chủ thể trung tâm và luôn phải cạnh tranh để bảo đảm sự sinh tồn và an ninh quốc gia. Lợi ích quốc gia được xác định là động lực tối cao chi phối hành vi đối ngoại (Stephen M. Walt, 2005). Các yếu tố vật chất tạo nên sức mạnh quốc gia bao gồm quy mô dân số, lãnh thổ, tài nguyên, tiềm năng kinh tế và sức mạnh quân sự (Paul Kennedy, 1988; Kenneth N. Waltz, 1979).
Luận án đặc biệt vận dụng luận điểm thuyết Hiện thực tấn công của John Mearsheimer (2001) về khái niệm "bá quyền khu vực" (Regional Hegemony). Khi một cường quốc nhận thấy sự xuất hiện của một đối thủ cạnh tranh tiềm tàng có khả năng trở thành bá quyền khu vực (cụ thể là Trung Quốc tại châu Á – Thái Bình Dương), cường quốc thống trị (Hoa Kỳ) sẽ triển khai các biện pháp nhằm duy trì cán cân quyền lực, kiềm chế đối thủ và tránh rơi vào "Bẫy Thucydides". Bên cạnh đó, luận án kết hợp vận dụng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về các vấn đề quốc tế và Tư tưởng Ngoại giao Hồ Chí Minh để luận giải các vấn đề đối ngoại từ góc nhìn của Việt Nam.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp chuyên ngành:
- Phương pháp phân tích văn bản: Khảo cứu các văn kiện chính sách, báo cáo an ninh quốc gia, diễn văn ngoại giao và thông cáo báo chí của chính phủ hai nước.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ giữa các nhiệm kỳ tổng thống tiền nhiệm, thời kỳ Tổng thống B. Obama và giai đoạn kế tiếp dưới thời Tổng thống Donald Trump.
- Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Phân tích bối cảnh toàn cầu để quy nạp các nhân tố chi phối chính sách đối ngoại.
- Phương pháp lịch sử - logic: Xem xét quá trình nhận thức và triển khai chính sách theo tiến trình thời gian (lịch đại) kết hợp xem xét cấu trúc các mối quan hệ tương tác trong cùng một thời điểm (đồng đại).
- Phương pháp nghiên cứu chính sách chuyên ngành Quan hệ quốc tế: Đánh giá quá trình hoạch định từ mục tiêu, nguyên tắc đến công cụ và biện pháp triển khai cụ thể.
- Phương pháp tiếp cận liên ngành và tiếp cận hệ thống: Kết hợp góc nhìn chính trị học, kinh tế học và lịch sử, đồng thời đặt Việt Nam trong hệ thống tiểu vùng Đông Nam Á và hệ sinh thái rộng lớn của châu Á – Thái Bình Dương.
Về nguồn tư liệu, luận án sử dụng:
- Các văn bản chính sách chiến lược chính thức của Hoa Kỳ (Chiến lược An ninh Quốc gia các năm 1991, 1998, các tuyên bố chiến lược của Nhà Trắng và Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ).
- Báo cáo chính thức từ Cơ quan Nghiên cứu Quốc hội Hoa Kỳ (CRS), Sách trắng Quốc phòng các nước, báo cáo thường niên của các viện nghiên cứu chính sách quốc tế (CSIS, CNAS, Viện Brookings, Viện Nghiên cứu Quốc phòng Quốc gia Nhật Bản - NIDS).
- Dữ liệu thống kê kinh tế, ngân sách quân sự từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới, các cơ quan ban ngành chuyên môn của Việt Nam và Hoa Kỳ.
- Bài nghiên cứu trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước (Tạp chí Nghiên cứu Quốc tế, Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, Foreign Policy, The Diplomat, Asian Affairs, Asian Politics & Policy).
- Tài liệu thông tin tham khảo đặc biệt từ Thông tấn xã Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này phân loại, tổng thuật và đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu đã xuất bản trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo hai trục nội dung: (1) Chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương, Đông Nam Á gắn với nhân tố Trung Quốc và an ninh Biển Đông; (2) Quan hệ song phương Hoa Kỳ – Việt Nam trên các bình diện chính trị, kinh tế, quốc phòng và văn hóa - giáo dục.
Tác giả rút ra 6 nhận xét về các vấn đề khoa học đã được giải quyết: nguồn tài liệu phong phú; hệ thống số liệu cập nhật; sự tham gia của các chuyên gia uy tín; bức tranh tổng quan về chính sách đối ngoại Hoa Kỳ qua các thời kỳ; các vấn đề an ninh khu vực được mổ xẻ đa chiều; và các bước phục dựng quan hệ song phương. Đồng thời, chương 1 khẳng định khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết: các công trình trước chưa bao quát trọn vẹn khung thời gian cầm quyền của Tổng thống B. Obama (2009 – 2016), chưa đánh giá hệ thống vị thế của Việt Nam trong chính sách khu vực của Hoa Kỳ dựa trên các dữ liệu thực tế triển khai giai đoạn này.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn tác động định vị Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ dưới thời Tổng thống B. Obama
Chương 2 làm rõ hai trụ cột tạo nên quyết định chính sách của chính quyền B. Obama:
- Về cơ sở lý luận: Vận dụng chủ nghĩa Hiện thực để lý giải toan tính chiến lược của Hoa Kỳ. Là siêu cường duy nhất sau Chiến tranh Lạnh, Hoa Kỳ ưu tiên duy trì trật tự đơn cực do mình dẫn dắt và ngăn ngừa sự xuất hiện của bất kỳ bá quyền khu vực nào tại châu Á – Thái Bình Dương. Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng được xem là nhân tố trọng yếu trong việc thiết lập thế cân bằng chiến lược.
- Về cơ sở thực tiễn khách quan: Cục diện quốc tế chuyển dịch trọng tâm quyền lực từ Tây sang Đông; sự nổi lên của các thể chế đa phương tại châu Á; và đặc biệt là sự trỗi dậy toàn diện của Trung Quốc cùng các yêu sách chủ quyền, căng thẳng tại Biển Đông đe dọa an ninh, tự do hàng hải quốc tế.
- Về cơ sở thực tiễn chủ quan: Khủng hoảng kinh tế 2008 – 2009 và sự suy giảm uy tín của Hoa Kỳ sau các cuộc can thiệp quân sự thời kỳ G.W. Bush đã thúc đẩy sự ra đời của "Học thuyết Obama" với chủ trương giảm bớt can thiệp quân sự đơn phương, đẩy mạnh hợp tác đa phương và áp dụng "quyền lực thông minh". Cùng với đó là nền tảng lịch sử tích cực trong quan hệ Việt – Mỹ kể từ khi bình thường hóa năm 1995.
Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ số thực tế về sự trỗi dậy của Trung Quốc được trích xuất từ dữ liệu của chương 2:
| Chỉ số / Lĩnh vực | Dữ liệu năm 2000 / Giai đoạn trước | Dữ liệu giai đoạn 2010 – 2017 | Nguồn dẫn trong văn bản |
|---|---|---|---|
| Quy mô GDP Trung Quốc | 1.198,5 tỷ USD (Năm 2000) | 5.878,3 tỷ USD (Năm 2010) vượt Nhật Bản lên vị trí thứ 2 thế giới; đạt trên 12.100 tỷ USD (Tháng 10/2017) | Quỹ Tiền tệ Quốc tế; Trần Tiến Dũng (2018) |
| Tỷ trọng GDP trong tổng GDP thế giới | 3,879% (Năm 1990) | 13,605% (Năm 2010) | Phạm Quốc Thái (2013) |
| Dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc | Đứng đầu thế giới từ giữa thập niên 2000 | Trên 2.800 tỷ USD (Năm 2010); đạt đỉnh kỷ lục trên 3.840 tỷ USD (Năm 2014); đạt 3.140 tỷ USD (Năm 2017) | Diệp Vũ (2018) |
| Chi phí quốc phòng công khai của Trung Quốc | Tăng bình quân 15,36%/năm (1990 - 2005); 36 tỷ USD (Năm 2006) | 71 tỷ USD (Năm 2010, lớn thứ 3 thế giới); 151,43 tỷ USD (Năm 2017) | Sách trắng Quốc phòng Trung Quốc (2006); He Yan (2017) |
| Chỉ số so sánh kinh tế của Ấn Độ | GDP đạt 476,4 tỷ USD (Năm 2000); Tỷ trọng GDP toàn cầu 3,171% (Năm 1990) | GDP đạt 1.632 tỷ USD (Năm 2010); Tỷ trọng GDP toàn cầu 5,455% (Năm 2010) | Phạm Quốc Thái (2013) |
Chương 3: Định vị Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ dưới thời Tổng thống B. Obama (2009-2016)
Chương 3 là chương trọng tâm của luận án, phân tích chi tiết nhận thức chiến lược và thực tiễn triển khai chính sách của chính quyền B. Obama:
- Quá trình điều chỉnh chính sách: Phân tích chiến lược tái cân bằng sang châu Á – Thái Bình Dương và sự gia tăng can dự vào Đông Nam Á, tôn trọng vai trò trung tâm của ASEAN và củng cố mạng lưới đồng minh, đối tác.
- Vị trí của Việt Nam trong nhận thức chiến lược của Hoa Kỳ:
- Về địa chính trị: Việt Nam có vị trí trung tâm tại Đông Nam Á, tiếp giáp trực tiếp Biển Đông và kiểm soát các tuyến hàng hải huyết mạch; giữ vai trò mắt xích trong việc duy trì trật tự khu vực dựa trên luật lệ.
- Về kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh, thị trường năng động và lực lượng lao động trẻ, là đối tác tiềm năng trong chuỗi cung ứng khu vực.
- Về lợi ích chiến lược: Sự hội tụ lợi ích giữa hai nước trong việc bảo đảm tự do hàng hải, hàng không (FONOP), duy trì cân bằng quyền lực và thúc đẩy cấu trúc an ninh khu vực mở.
- Thực tiễn triển khai chính sách giai đoạn 2009 – 2016 trên các lĩnh vực:
- Chính trị – ngoại giao: Đạt bước tiến với việc nâng cấp quan hệ lên "Đối tác toàn diện" vào tháng 7/2013. Tăng cường các chuyến thăm cấp cao, đỉnh điểm là chuyến thăm Hoa Kỳ của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng (tháng 7/2015) và chuyến thăm Việt Nam của Tổng thống B. Obama (tháng 5/2016).
- Kinh tế: Thúc đẩy đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) mà Việt Nam là một trong những thành viên sáng lập; gia tăng quy mô thương mại song phương và đầu tư FDI.
- An ninh – quốc phòng: Tăng cường hợp tác an ninh biển, chia sẻ thông tin, tổ chức các chuyến thăm của tàu hải quân Hoa Kỳ; Hoa Kỳ hỗ trợ nâng cao năng lực cho Cảnh sát biển Việt Nam và tuyên bố dỡ bỏ hoàn toàn lệnh cấm vận vũ khí sát thương đối với Việt Nam vào tháng 5/2016.
- Các lĩnh vực khác: Đẩy mạnh khắc phục hậu quả chiến tranh (tẩy độc dioxin tại sân bay Đà Nẵng, rà phá bom mìn, tìm kiếm quân nhân mất tích MIA); hợp tác giáo dục (thành lập Đại học Fulbright Việt Nam); hợp tác ứng phó biến đổi khí hậu qua Sáng kiến Hạ nguồn sông Mê Kông (LMI).
Chương 4: Một số nhận xét và tác động đối với vị thế của Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ dưới thời Tổng thống Donald Trump
Chương 4 đúc kết những nhận định tổng quát và dự báo xu hướng:
- Nhận xét chung: Chính sách đối ngoại thời kỳ Obama đã đưa vị thế của Việt Nam từ một cựu thù trở thành một trong những đối tác trọng tâm của Hoa Kỳ tại khu vực Đông Nam Á, dựa trên cách tiếp cận thực tế và hài hòa lợi ích song phương.
- Tác động đối với Việt Nam và khu vực: Giúp Việt Nam mở rộng không gian đối ngoại, tăng cường năng lực bảo vệ chủ quyền biển đảo, đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và củng cố vị thế của khối ASEAN trong các cơ chế đa phương.
- Tác động đến vị thế Việt Nam thời kỳ Tổng thống Donald Trump: Mặc dù chính quyền Donald Trump có những điều chỉnh về cách thức tiếp cận (tuyên bố rút khỏi hiệp định TPP, thay đổi tên gọi chiến lược từ "Tái cân bằng" sang "Chiến lược Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương tự do và rộng mở" - FOIP), vị thế địa chiến lược của Việt Nam vẫn tiếp tục được duy trì và khẳng định tính nhất quán trong các tính toán an ninh và lợi ích đối ngoại của Hoa Kỳ.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt khoa học:
- Luận án phân tích một cách có hệ thống chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ – chủ thể siêu cường trong nền chính trị quốc tế – tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương dưới thời Tổng thống B. Obama.
- Làm rõ các căn cứ khoa học, tiêu chí và quá trình định vị vị thế chiến lược của Việt Nam trong tư duy đối ngoại của Hoa Kỳ, xác định Việt Nam là đối tác quan trọng và tiềm năng tại Đông Nam Á.
- Hệ thống hóa các nội dung cốt lõi của chính sách và quá trình triển khai thực tế trên tất cả các trụ cột hợp tác giai đoạn 2009 – 2016, bổ sung nguồn tri thức chuyên khảo có căn cứ vào lịch sử quan hệ quốc tế và quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp các luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn giúp các nhà hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam tham khảo nhằm đề xuất các giải pháp thúc đẩy quan hệ song phương tương xứng với tiềm năng hai nước trong bối cảnh quốc tế mới.
- Cung cấp nguồn tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy các chuyên đề học thuật tại các trường đại học, viện nghiên cứu như: Lịch sử ngoại giao Việt Nam, Chính sách đối ngoại Việt Nam, Chính sách đối ngoại Hoa Kỳ, Chiến lược của các cường quốc tại châu Á – Thái Bình Dương, Lịch sử Quan hệ Quốc tế, Quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ.
- Tạo cơ sở và định hướng cho các công trình nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo mở rộng phạm vi và đối tượng nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ trong các giai đoạn kế tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án tập trung khảo sát phạm vi thời gian chính từ năm 2009 đến năm 2016 dưới thời chính quyền Tổng thống B. Obama. Các phân tích liên quan đến thời kỳ Tổng thống Donald Trump chủ yếu mang tính chất liên hệ, nhận xét ban đầu và dự báo gián tiếp dựa trên các dữ liệu công khai đến thời điểm hoàn thành bản thảo (năm 2022). Ngoài ra, do tính chất bảo mật của các tài liệu ngoại giao gần, một số dữ liệu triển khai chính sách chưa được giải mật hoàn toàn.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang toàn bộ nhiệm kỳ Tổng thống Donald Trump và giai đoạn chính quyền Tổng thống Joe Biden nhằm đánh giá toàn diện tính liên tục và sự điều chỉnh của chiến lược Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương đối với Việt Nam.
- Đi sâu nghiên cứu chuyên biệt theo từng nhánh chuyên đề hẹp như: hợp tác công nghệ cao, an ninh chuỗi cung ứng, hay cơ chế hợp tác tiểu vùng Mê Kông giữa Hoa Kỳ và Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Quốc tế học, Lịch sử thế giới, Chính trị học và Ngoại giao: Nguồn tư liệu hệ thống hóa tại Chương 1 và Chương 3 là tài liệu phục vụ trực tiếp cho các môn học về Chính sách đối ngoại Hoa Kỳ và Lịch sử quan hệ Việt – Mỹ.
- Cán bộ nghiên cứu và chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan ngoại giao, an ninh, quốc phòng: Khung phân tích lý thuyết Hiện thực tại Chương 2 và các nhận xét thực tiễn tại Chương 4 cung cấp căn cứ để đánh giá sự điều chỉnh chiến lược của các nước lớn tại Đông Nam Á.
Câu hỏi thường gặp
-
Khung lý thuyết quan hệ quốc tế nào được luận án sử dụng làm nền tảng phân tích chính?
Luận án sử dụng chủ nghĩa Hiện thực (Realism) và thuyết Hiện thực Mới làm khung lý thuyết chủ đạo, dựa trên các luận điểm cốt lõi về "Quốc gia – Quyền lực – Hệ thống – Xung đột" (Hoàng Khắc Nam), phân tích động lực hành vi từ "lợi ích quốc gia" (Stephen M. Walt) và thuyết Hiện thực tấn công về "bá quyền khu vực" (John Mearsheimer) nhằm lý giải sự kiềm chế của Hoa Kỳ đối với các đối thủ tiềm tàng. -
Những nhân tố khách quan chính nào thúc đẩy chính quyền B. Obama điều chỉnh chính sách đối ngoại về châu Á – Thái Bình Dương và chú trọng Việt Nam?
Các nhân tố khách quan bao gồm: trật tự thế giới chuyển dịch sang châu Á – Thái Bình Dương; sự trỗi dậy mạnh mẽ về kinh tế, quân sự và ngoại giao của Trung Quốc đe dọa vị trí lãnh đạo của Hoa Kỳ; cùng các tranh chấp chủ quyền và thách thức an ninh hàng hải tại Biển Đông. -
Luận án trích xuất những số liệu thực tế nào để minh chứng cho sự trỗi dậy kinh tế và quân sự của Trung Quốc?
Về kinh tế, GDP Trung Quốc tăng từ 1.198,5 tỷ USD (2000) lên 5.878,3 tỷ USD (2010), vượt Nhật Bản lên vị trí thứ hai thế giới, và đạt trên 12.100 tỷ USD vào tháng 10/2017; dự trữ ngoại tệ đạt đỉnh trên 3.840 tỷ USD năm 2014. Về quân sự, ngân sách quốc phòng tăng từ 36 tỷ USD (2006) lên 71 tỷ USD (2010) và 151,43 tỷ USD (2017). -
Khuôn khổ quan hệ ngoại giao cao nhất được thiết lập giữa Việt Nam và Hoa Kỳ dưới thời Tổng thống B. Obama là gì và vào năm nào?
Hai nước đã chính thức xác lập khuôn khổ quan hệ "Đối tác toàn diện" vào tháng 7 năm 2013 trong chuyến thăm chính thức Hoa Kỳ của Chủ tịch nước Trương Tấn Sang. -
Bước đi quan trọng nào trong lĩnh vực an ninh - quốc phòng được Hoa Kỳ triển khai đối với Việt Nam vào năm 2016?
Vào tháng 5 năm 2016, trong chuyến thăm chính thức Việt Nam của Tổng thống B. Obama, Hoa Kỳ đã tuyên bố dỡ bỏ hoàn toàn lệnh cấm vận vũ khí sát thương đối với Việt Nam, gỡ bỏ rào cản cuối cùng thời kỳ hậu chiến.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hà Trang đã hoàn thành việc nghiên cứu và xác định vị thế của Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ dưới thời Tổng thống B. Obama (2009 – 2016) trên cơ sở lý thuyết chủ nghĩa Hiện thực. Thông qua việc phân tích bối cảnh chiến lược "xoay trục", "tái cân bằng" và sự tương tác giữa các nhân tố khách quan, chủ quan, công trình đã làm rõ quá trình triển khai chính sách của Hoa Kỳ đối với Việt Nam trên các lĩnh vực chính trị - ngoại giao, kinh tế, an ninh - quốc phòng và hợp tác khắc phục hậu quả chiến tranh. Các kết quả nghiên cứu không chỉ hệ thống hóa những thành tựu quan trọng của khuôn khổ Đối tác toàn diện giai đoạn 2009 – 2016 mà còn chỉ ra tính kế thừa về mặt vị thế địa chiến lược của Việt Nam trong chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ ở các giai đoạn tiếp theo.