Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm khu vực nông thôn luôn là trọng tâm cốt lõi trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Việt Nam. Theo thống kê cả nước, có tới 70,2% lực lượng lao động tập trung tại nông thôn và 86,3% số người thiếu việc làm đang sinh sống tại khu vực này. Đối với huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, bài toán lao động càng trở nên cấp bách sau khi chia tách địa giới hành chính để thành lập thị xã Hoàng Mai vào tháng 7/2013. Huyện Quỳnh Lưu còn lại 33 đơn vị hành chính với diện tích tự nhiên 43.762 ha và quy mô dân số 246.212 nhân khẩu.

Báo cáo thống kê cuối năm 2014 cho thấy tổng số người trong độ tuổi lao động của huyện là 156.892 người, trong đó số người thất nghiệp lên tới 33.062 người, chiếm tỷ lệ 21,07%. Áp lực gia tăng dân số, tình trạng đất canh tác bình quân chỉ đạt khoảng 0,3 ha/lao động, cùng sự chuyển dịch chậm chạp của cơ cấu kinh tế thuần nông khiến vấn đề việc làm nông nhàn và năng suất lao động thấp diễn ra gay gắt.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Quỳnh Lưu giai đoạn 2010–2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hạ tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 10%, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 45%, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế hai khu vực của Arthur Lewis và Lý thuyết vốn nhân lực (Human Capital Theory) của Theodore Schultz để giải thích mối quan hệ giữa tích lũy kỹ năng nghề và năng suất lao động nông thôn. Bên cạnh đó, mô hình cân bằng cung - cầu lao động trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được sử dụng để đánh giá sự tương tác giữa chính sách nhà nước, năng lực người lao động và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Việc làm (theo Điều 13 Bộ luật Lao động Việt Nam và Công ước ILO), Giải quyết việc làm nông thôn, Việc làm thuần nông, Việc làm phi nông nghiệp và Tỷ lệ thiếu việc làm mùa vụ. Nghiên cứu bám sát các căn cứ pháp lý và định hướng phát triển quốc gia như: Nghị quyết số 26-NQ/TW về tam nông, Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, Đề án 1956 về Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, và Nghị quyết số 01-NQ/HU của Đảng bộ huyện Quỳnh Lưu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ năm 2010 đến đầu năm 2015. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Chi cục Thống kê huyện Quỳnh Lưu, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên diện tích đất nông lâm nghiệp chiếm 70,43% (42.776,86 ha) của huyện.

Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát với cỡ mẫu 250 hộ gia đình nông thôn và 120 thanh niên trong độ tuổi lao động tại 6 xã đại diện (Quỳnh Bảng, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Hồng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Tam, Quỳnh Châu). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling) được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho ba vùng sinh thái đặc thù: ven biển, đồng bằng và bán sơn địa. Đồng thời, tác giả thực hiện 15 cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ quản lý cấp huyện và lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (time-series) và phân tích định tính nhân - quả. Việc lựa chọn phương pháp này giúp bóc tách rõ nét những biến động dữ liệu thực tế trước và sau thời điểm chia tách địa giới hành chính năm 2013, làm rõ nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế trong đào tạo nghề và tạo việc làm tại chỗ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Lưu chuyển dịch tích cực nhưng cơ cấu lao động chuyển đổi chưa tương xứng. Tỷ trọng giá trị ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ 36,92% năm 2010 xuống 32,46% năm 2014; công nghiệp - xây dựng tăng từ 38,48% lên 40,45%; dịch vụ tăng từ 24,61% lên 26,95%. Dù vậy, số lượng lao động làm việc trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp năm 2014 vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo với hơn 100.238 người (tăng trên 3.000 người so với mức 97.238 người của năm 2013).

Thứ hai, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn ở mức báo động. Đến cuối năm 2014, toàn huyện có 33.062 người thất nghiệp, chiếm 21,07% lực lượng lao động. Tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp khiến người lao động nông thôn lãng phí khoảng 30% tổng quỹ thời gian làm việc hàng năm trong thời gian nông nhàn.

Thứ ba, khu vực phi nông nghiệp và làng nghề bước đầu khởi sắc nhưng quy mô còn manh mún. Số cơ sở doanh nghiệp công nghiệp tăng từ 60 cơ sở năm 2010 lên 75 cơ sở năm 2014, giải quyết việc làm cho 4.198 lao động. Lao động trong khu vực thương mại dịch vụ tăng từ 13.656 người năm 2010 lên 15.268 người năm 2014. Diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ và mặn mở rộng từ 877,81 ha lên 987,08 ha tại các xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Liên, mang lại việc làm giá trị cao cho cư dân ven biển.

Thứ tư, thu nhập bình quân của các hộ chuyên sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp cao gấp khoảng 3,8 đến 4,0 lần so với các hộ thuần nông. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất hiện nay là trên 75% lực lượng lao động nông thôn của huyện chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật bài bản.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng thất nghiệp cao bắt nguồn từ việc chia tách thị xã Hoàng Mai khiến huyện Quỳnh Lưu mất đi vùng lõi phát triển công nghiệp tập trung với 30 doanh nghiệp và hơn 2.000 vị trí việc làm. Bên cạnh đó, thói quen canh tác truyền thống, tư duy tự cung tự cấp và tâm lý e ngại chuyển đổi nghề nghiệp của người dân bán sơn địa kìm hãm tốc độ chuyển dịch lao động.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm tại tỉnh Thanh Hóa (nơi giải quyết hơn 10 vạn việc làm mới mỗi năm nhờ quy hoạch vùng nguyên liệu mía đường và kinh tế lâm nghiệp) hoặc tỉnh Thái Bình (tạo việc làm qua cụm công nghiệp nông thôn với mật độ 1.188 người/km2), Quỳnh Lưu chưa phát huy tối đa lợi thế 30.164 ha đất đỏ vàng vùng đồi và 4.077 ha đất cát ven biển.

Để tối ưu hóa việc theo dõi các chỉ số này, dữ liệu thực trạng có thể được thể hiện trực quan qua Biểu đồ cột chồng phản ánh biến động cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành giai đoạn 2010–2014, kết hợp Bảng ma trận so sánh mức thu nhập giữa các nhóm việc làm thuần nông, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao.

  • Hành động: Chuyển đổi diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả lâu năm (đạt 2.617,07 ha) và mở rộng nuôi tôm thâm canh công nghệ cao.
  • Mục tiêu: Nâng giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác lên 120 triệu đồng/năm và mở rộng diện tích nuôi thủy sản nước lợ lên 1.200 ha.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2016–2020.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã ven biển.

Thứ hai, đổi mới công tác đào tạo nghề nông thôn theo nhu cầu thị trường.

  • Hành động: Gắn kết đào tạo của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện với các cơ sở sản xuất và doanh nghiệp chế biến.
  • Mục tiêu: Đào tạo nghề cho 5.000 đến 6.000 lao động mỗi năm, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 55% vào năm 2020.
  • Lộ trình: Thực hiện thường niên từ 2016 đến 2020.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp dạy nghề.

Thứ ba, phát triển tiểu thủ công nghiệp, khôi phục làng nghề và cụm công nghiệp nông thôn.

  • Hành động: Quy hoạch mặt bằng, hỗ trợ vốn và công nghệ cho các cơ sở chế biến thủy hải sản, sản xuất mây tre đan, cơ khí nhỏ.
  • Mục tiêu: Phát triển mới 25 đến 30 doanh nghiệp tiểu thủ công nghiệp, tạo thêm 3.500 việc làm phi nông nghiệp tại chỗ.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2016–2018.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn Cầu Giát.

Thứ tư, mở rộng nguồn vốn tín dụng ưu đãi và đẩy mạnh xuất khẩu lao động an toàn.

  • Hành động: Tăng quy mô cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm, hỗ trợ thủ tục vay vốn xuất khẩu lao động cho con em nông dân nghèo.
  • Mục tiêu: Giải ngân trên 50 tỷ đồng vốn vay giải quyết việc làm, đưa 1.200 đến 1.500 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mỗi năm.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2016–2020.
  • Chủ thể thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Quỳnh Lưu phối hợp cùng Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý và hoạch định chính sách cấp huyện, cấp tỉnh: Cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp, Sở Lao động các tỉnh Bắc Trung Bộ có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham chiếu để xây dựng Đề án giải quyết việc làm và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực địa phương giai đoạn 5 năm.

Nhóm học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Xã hội học có thể khai thác khung phương pháp luận kết hợp khảo sát 250 hộ và bộ chỉ tiêu đánh giá việc làm nông thôn sau các biến động điều chỉnh địa giới hành chính.

Nhóm ban chỉ đạo nông thôn mới và tổ chức tín dụng vi mô: Ban điều hành xây dựng nông thôn mới và Ngân hàng Chính sách Xã hội có thể ứng dụng số liệu thực chứng để thiết kế các gói vay giải quyết việc làm, hoàn thiện tiêu chí số 12 và tiêu chí số 14 về lao động và việc làm trong bộ tiêu chí quốc gia.

Nhóm doanh nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp: Các chủ doanh nghiệp chế biến hải sản, cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại Nghệ An có thể tham khảo bức tranh cung - cầu lao động, trình độ tay nghề của hơn 156.000 nhân lực để xây dựng chiến lược tuyển dụng và đào tạo nhân sự phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ thất nghiệp của lao động nông thôn huyện Quỳnh Lưu giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu? Theo số liệu thống kê 6 tháng cuối năm 2014, toàn huyện có 33.062 người thất nghiệp trên tổng số 156.892 người trong độ tuổi lao động, chiếm tỷ lệ 21,07%.

Việc chia tách thị xã Hoàng Mai tác động như thế nào đến công tác việc làm của huyện Quỳnh Lưu? Sự kiện chia tách tháng 7/2013 làm giảm diện tích huyện còn 43.762 ha và chuyển 30 doanh nghiệp cùng 2.000 lao động công nghiệp về thị xã Hoàng Mai, gây sụt giảm mạnh số lượng việc làm phi nông nghiệp tại chỗ của huyện.

Mức thu nhập giữa hộ gia đình phi nông nghiệp và hộ thuần nông tại Quỳnh Lưu chênh lệch ra sao? Khảo sát thực tế chỉ ra rằng thu nhập bình quân của các hộ chuyên sản xuất ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ cao gấp 3,8 đến 4,0 lần so với các hộ chỉ làm nông nghiệp thuần túy.

Luận văn đã tham khảo bài học giải quyết việc làm từ những tỉnh nào? Luận văn đã đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ ba tỉnh: Thanh Hóa (chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vùng nguyên liệu chế biến), Thái Bình (thu hút đầu tư cụm công nghiệp nông thôn), và Nam Định (khôi phục phát triển làng nghề dệt may, cơ khí).

Giải pháp nào được xem là đột phá để tăng thu nhập nhanh cho lao động ven biển Quỳnh Lưu? Giải pháp đột phá là chuyển dịch từ khai thác gần bờ sang nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn công nghệ cao (tôm, ba ba) đạt quy mô trên 987 ha, kết hợp chế biến xuất khẩu và dịch vụ hậu cần nghề cá.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng lao động tại 33 xã, thị trấn của huyện Quỳnh Lưu, xác định tỷ lệ thất nghiệp 21,07% là nút thắt cần tháo gỡ.
  • Chứng minh rõ vai trò vượt trội của kinh tế phi nông nghiệp khi mang lại thu nhập cao gấp 4 lần so với sản xuất thuần nông trên địa bàn.
  • Đóng góp hệ thống dữ liệu điều tra thực chứng từ 250 hộ gia đình và 120 lao động trẻ tại 6 xã điểm, làm rõ bức tranh nhân lực hậu chia tách thị xã Hoàng Mai.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn với mục tiêu đào tạo nghề cho 6.000 người/năm và hạ tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 10% trong giai đoạn 2016–2020.
  • Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và địa phương có thể ứng dụng trực tiếp mô hình giải pháp này vào công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.